ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ THÚY NGA LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY
CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU 1 Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh – Nông Nghiệp KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Sinh viên thực hiện : PHẠM THỊ THÚY NGA
Lớp : DH4KN2 Mã số SV: DKN030193
Người hướng dẫn : Th.s CAO MINH TOÀN Long Xuyên, tháng 6 năm 2007 BÀI VIẾT ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn : ………… LỜI CẢM ƠN
Với vốn kiến thức quý báu được thầy cô truyền đạt trong suốt bốn năm học tại
trường Đại Học An giang. Cũng như sự nhiệt tình giúp của các cô chú, anh chị sau ba
tháng thực tập tại công ty Xây Dựng Sao Mai tại TP Long Xuyên, An Giang – là cổ
đông lớn nhất và đang quản lý dự án của công ty chế biến thuỷ sản xuất khẩu 1, đã giúp
cho em có thể hoàn thành khóa luận của mình một cách thuận lợi.
Vì vậy, trước hết em xin chân thành cảm ơn Thầy Cô Khoa kinh tế - QTKD - Ttrường
ĐHAG đã trang bị vốn kiến thức quý báu và cần thiết cho em trong suốt quá trình học
tập.
Đặc biệt em xin kính lời cảm ơn đến thầy Cao Minh Toàn – Người thầy đã trực tiếp
hướng dẫn, góp ý và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực hiện bài khóa
luận này.
Về phía công ty, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc đã tạo cơ hội cho em thực
tập tại công ty, các cô chú, anh chị trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ cho em. Đặc
biệt, anh Trương Vĩnh Thành – Trưởng bộ phận Marketing của công ty Sao Mai và
cũng là người quản lý dự án của cty chế biến thủy sản xuất khẩu 1- đã trực tiếp truyền
đạt thông tin và kinh nghiệm giúp em có được những thông tin và hiểu thêm một số kiến
thức về ngành thủy sản và hoàn thành được bài khóa luận.
Mặc dù đã hết sức cố gắng trong khi thực hiện khóa luận nhưng do kiến thức và khả
năng còn hạn chế nên bài khóa luận của em khó có thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong nhận được sự góp ý của Ban lãnh đạo công ty và sự chỉ dẫn của Thầy Cô để em
có thể vận dụng một cách tốt hơn những kiến thức đã học vào thực tế.
Em xin kính chúc quý Thầy Cô cùng Ban Giám Đốc, các cô chú, anh chị trong công
ty luôn dồi dào sức khỏe, hoàn thành tốt công việc của mình và thành công hơn nữa
trong tương lai.
+ Sử dụng các phương pháp truyền thông như (chào hàng trực tiếp, bán hàng qua
mạng, tham gia hội chợ thủy sản Thế giới,…) để cung cấp đến khách hàng những thông
tin về công ty, lợi ích của khách hàng khi hợp tác cùng công ty.
+ Đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế; thực hiện đúng theo các
điều khoản ký kết trong hợp đồng để giứ uy tín thương hiệu lâu dài cho công ty với
khách hàng.
+ Có chính sách ưu đãi cho những khách hàng đầu tiên để khuyến khích hợp tác
lâu dài.
Để thực hiện hiệu quả các giải pháp trên công ty cần có sự hỗ trợ của đội ngũ
nhân viên thật sự có năng lực. Để có được điều đó đòi hỏi công ty phải có chính sách
đào tạo và tuyển dụng nhân viên hợp lý và đáp ứng tốt các yêu cầu của công việc. Ước
tính kế hoạch sẽ được thực hiện với chi phí trích từ 2% trên tổng doanh thu dự kiến năm
2008 của dự án đầu tư. Và kết quả hy vọng đạt được là làm tăng 5% thị phần cho công
ty ở thị trường mục tiêu.
MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Lý do chọn đề tài 1
1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 1
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.2. Phạm vi nghiên cứu 1
1.3. Phương pháp nghiên cứu 2
1.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu 2
1.3.2. Phương pháp phân tích dữ liệ: 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
4.3.2.2. Thị trường thủy sản nội địa và khu vực. 16
4.3.3.Tình hình cạnh tranh 20
4.3.4.Tình hình nhà cung cấp 22
4.3.5. Tình hình hệ thống phân phối 23
4.3.6.Tình hình nhu cầu Khách hàng 24
4.4. Phân tích môi trờng bên trong 27
4.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh 27
4.4.2 Các vấn đề chiến lược 29
4.4.3 Các yếu tố nội bộ khác có ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của cty 33
4.5. Phân tích SWOT 35
4.6. Mục tiêu Marketing 36
4.7. Chiến lược Marketing 36
4.7.1. Chiến lược cạnh tranh 36
4.7.2. Định vị 36
4.7.3. Chiến lược Marketing hỗn hợp 36
4.8. Tổ chức và thực hiện 39
4.8.1. Kế hoạch hoạt động 39
4.8.2. Ngân sách và nhân sự 40
4.9. Đánh giá kết quả hoạt động Marketing 41
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
51. Kết luận 42
5.2. Kiến nghị 42
DANH MỤC BẢNG
Sơ đồ 4.2 Sơ đồ bố trí lao động nhân sự của công ty 33
Sơ đồ 4.3. Các hệ thống phân phối 38
Sơ đồ 4.4. Hệ thống phân phối công ty nên chọn 38 DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Mô hình tổng quan công ty chế biến thủy sản xuất khẩu 1 10
GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT
CIRAD: Trung tâm hợp tác quốc tế nghiên cứu phát triển nông nghiệp Pháp
SGS: Công ty giám định của Thụy Sỹ
HACCCP: Hazard Analysis and Critical Control Point System
(Hệ thống Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn)
SCF: Chất lỏng siêu tới hạn
KCS: kiểm tra chất lượng sản phẩm
SQF: Safe Quality Food (Tiêu chuẩn Quốc tế về chất lượng an toàn thực phẩm)
IQF: Individually Quick Frozen (Công nghệ lạnh đông nhanh) Lập kế hoạch Marketting cho Công ty Chế Biến Đông Lạnh Thủy Sản Xuất Khẩu 1
SVTH : Phạm Thị Thúy Nga_ DH4KN2 GVHD: Ths. Cao Minh Toàn
Trang 1
công ty để thấy được lợi thế cạnh tranh khi thâm nhập thị trường.
- Từ đó, lập ra kế hoạch Marketing phù hợp cho công ty trong năm 2008 trên cơ sở
khắc phục những điểm yếu và phát huy những lợi thế của công ty để có thể vượt qua
khó khăn của thời kỳ đầu, duy trì và phát triển trong thời gian tiếp theo.
1.2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng đến hoạt
động của công ty.
- Thời gian nghiên cứu: Trong khoảng từ 2/2007 đến 5/2007
- Không gian nghiên cứu: Công ty xây dựng Sao Mai – cổ đông lớn nhất và là người
quản lý thực hiện dự án của Công ty chế biến thủy sản xuất khẩu 1.
Lập kế hoạch Marketting cho Công ty Chế Biến Đông Lạnh Thủy Sản Xuất Khẩu 1
SVTH : Phạm Thị Thúy Nga_ DH4KN2 GVHD: Ths. Cao Minh Toàn
Trang 2
- Giới hạn nghiên cứu: Đề tài chủ yếu nghiên cứu về tình hình của thị trường ngành
chế biến thủy sản và năng lực chủ đầu tư (dựa trên thông tin từ dự án đầu tư của công ty
chế biến thủy sản xuất khẩu 1, do công ty Đầu Tư Và Phát Triển Kiến Trúc An Giang
lập nên) để định ra kế hoạch Marketing cho công ty trong năm 2008. Bên cạnh đó, để
hiểu rõ về tình hình cạnh tranh đề tài đã tìm hiểu thông tin từ một vài đối thủ trên địa
bàn tỉnh An Giang như: Agifish, Nam Việt, Vĩnh Hoàn, Cataco.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu: có 2 loại dữ liệu được sử dụng trong đề tài
Dữ liệu thứ cấp: được thu thập bằng cách ghi nhận từ các nguồn:
- Dự án đầu tư của nhà máy do công ty Đầu Tư Và Phát Triển Kiến Trúc An
Giang lập phương án.
- Thông tin trên báo chí, truyền hình, internet. Trong đó, chủ yếu là mạng internet
với các trang wed như: www.google.com.vn, www.angiang.gov.vn,
www.vasep.com, www.fistenet.gov.vn, www.mofi.gov.vn.
- Và các chuyên đề của sinh viên thực tập 2005 – 2006 với đề tài “lập kế hoạch
marketing cho sản phẩm booster của công ty Afiex”
2.1.1. Marketing
- Marketing = Tiếp thị = Tiếp cận thị trường
- Tìm kiếm, xác định nhu cầu, thị hiếu chưa được thỏa mãn
- Tổ chức sản xuất, cung ứng thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng
“Công ty chỉ bán những cái mà khách hàng cần, không bán cái mình có”
=> Marketing là hoạt động tiếp thị hướng đến sự thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của
con người thông qua tiến trình trao đổi. Trong tiến trình đó người bán phải tìm ra
người mua, phải định rõ nhu cầu, ước muốn của khách hàng, phải tạo ra sản phẩm cần
thiết, định giá, phân phối vận chuyển, quảng cáo, bán hàng.
2.1.2.Kế hoạch Marketing
Hoạch định Marketing là phân tích những sự việc phát sinh trong quá khứ để xác
định những điều cần làm trong hiện tại và tương lai.Kế hoạch là một hệ thống quan
trọng giúp công ty điều khiển tương lai của mình. Nhằm phát triển và duy trì sự thích
nghi chiến lược giữa một bên là các mục tiêu và khả năng của công ty và bên kia là các
cơ may tiếp thị đầy biến động.
Kế hoạch Marketing sẽ trình bày:
+ Những gì mà công ty hy vọng sẽ đạt được;
+ Những cách thức để đạt được chúng và;
+ Khi nào có thể đạt được.
Kế hoạch Marketing trong kinh doanh vạch ra phương hướng toàn diện cho công ty
thông qua việc:
+ Cụ thể hóa những sản phẩm mà công ty sẽ sản xuất;
+ Những thị trường mà công ty hướng tới;
+ Hình thành những mục tiêu cần đạt tới cho từng sản phẩm.
2.1.3. Kế hoạch tiếp thị hàng năm.
Là văn bản hoạch định căn bản nhất nhằm mô tả mục tiêu mà công ty hy vọng sẽ đạt
được trong năm tiếp, những hoạt động và ngân sách cần thiết cho những chương trình
tiếp thị khác nhau.
Kế hoạch tiếp thị hàng năm có ba đặc điểm căn bản:
1. Là công cụ thông tin, hướng dẫn hoạt động (mục tiêu; nhân sự, thực hiện trong
* Thị trường ngành chế biến thuỷ sản.
Là nghiên cứu độ lớn của thị trường ngành đang xem xét, tốc độ tăng trưởng và
xu hướng hiện nay
* Đối thủ cạnh tranh
Vận dụng quan điểm “Hiểu đối thủ thông qua khách hàng”.
- Tìm hiểu “quan điểm” khách hàng:
+ Người mua nghỉ gì khi mua món hàng nào đó? (so sánh hàng hóa với công ty
khác)
+ Họ có nhu cầu gì chưa được thỏa mãn?
+ Nếu ta đáp ứng được thì sẽ gặp đối thủ nào?
- Đối thủ gồm những ai (đối thủ hiện tại và tiềm năng)
- Mục tiêu, chiến lược, điểm mạnh, điểm yếu, thị phần, lợi nhuận của đối thủ như
thế nào?
* Nhà cung cấp
Cần xem xét các nhà cung ứng:
+ Có nguyên liệu chất lượng, hợp với quy trình sản xuất;
+ Giá cả hợp lý, thủ tục thanh toán thuận lợi;
Lập kế hoạch Marketting cho Công ty Chế Biến Đông Lạnh Thủy Sản Xuất Khẩu 1
SVTH : Phạm Thị Thúy Nga_ DH4KN2 GVHD: Ths. Cao Minh Toàn
Trang 5
+ Điều kiện giao hàng, thời gian giao hàng có lợi.
Các tác động của nhà cung ứng:
+ Xem xét xu hướng tăng giảm giá nguyên liệu để xác định giá tàhnh phẩm.
+ Cân đối luật lao động, dịch vụ, hợp đồng tư vấn tiếp thị.
+ Xác định thời vụ và biến động trong sản xuất từ đó điều chỉnh kế hoạch sản xuất
và tiêu thụ một cách tối ưu.
* Hệ thống phân phối
Xem xét về quá trình phân phối và vận chuyển sản phẩm đến khách hàng. Bằng
phương tiện gì? Giao nhận hàng như thế nào? ở đâu? Sẽ gặp những thuận lợi và khó
Bộ phận
tài chính
Bộ phận
Marketing
BAN
LÃNH
ĐẠO
Bộ phận
kế toán
Bộ phận
cung ứng
vật tư
Bộ phận
sản xuất
NC thiết kế,
thử nghiệm
Lập kế hoạch Marketting cho Công ty Chế Biến Đông Lạnh Thủy Sản Xuất Khẩu 1
SVTH : Phạm Thị Thúy Nga_ DH4KN2 GVHD: Ths. Cao Minh Toàn
Trang 6
- Bộ phận nghiên cứu và phát triển: Nghiên cứu, thiết kế, triển khai sản phẩm
mới.
- Bộ phận Marketing: Lập kế hoạch Marketing, kế hoạch tiêu thụ, tìm hiểu khách
hàng.
- Các bộ phận chức năng khác: Trực tiếp thực hiện từng khâu trong sản xuất kinh
doanh.
=> Sự phối hợp hài hòa các bộ phận sẽ tạo nên thế mạnh trong công ty, góp phần tạo ra
môi trường tiếp thị “bên trong” mạnh mẽ, chủ động tích cực.
- Các vấn đề chiến lược
Môi trường kinh tế Tài nguyên Chính trị,
môi trường pháp luật
Khoa học, Văn hóa,
kỹ thuật xã hội
Dân số, nhân khẩu học
Các đối thủ cạnh tranh Công chúng : nhà nước, pháp luật, thuế, tiền tệ, tín dụng
Người Công Nhà Khách
cung ứng ty trung gian hàng
Lập kế hoạch Marketting cho Công ty Chế Biến Đông Lạnh Thủy Sản Xuất Khẩu 1
SVTH : Phạm Thị Thúy Nga_ DH4KN2 GVHD: Ths. Cao Minh Toàn
Trang 7
Sử dụng các điểm mạnh và cơ hội để làm giảm bớt điểm yếu và các đe dọa từ đó
định hướng các nhóm chiến lược/ chương trình mục tiêu cho doanh nghiệp.
7. Các chiến lược Marketing
Là vạch ra các chiến lược để đạt được các mục tiêu marketing. Bao gồm: chiến lược
cạnh tranh, định vị, chiến lược marketing hỗn hợp.
*. Chiến lược cạnh tranh:
Giải quyết các vấn đề sau đây:
- Cạnh tranh nhờ giá thấp hay nhờ sự khác biệt về sản phẩm, dịch vụ, con người,
hình ảnh công ty?
- Cạnh tranh trong phạm vi rộng hay phạm vi hẹp?
- Cạnh tranh theo kiểu đối đầu trực tiếp với đối thủ, hay bắt chước họ hoặc tìm
cách né tránh để đi vào một phân khúc riêng?
*. Định vị:
Cần xác định rõ định vị để có phương hướng rõ ràng khi thiết lập chiến lược cho 4P.
Gồm có 3 yếu tố định vị: Khách hàng mục tiêu; lợi ích cốt lõi mà sản phẩm mang lại
cho khách hàng; Các lợi thế cạnh tranh giúp thực hiện lợi ích cốt lõi đã cam kết.
* Chiến lược marketing hỗn hợp
Trước tiên phải xác định một chiến lược chung cho các P cùng nhắm tới, sau đó đi
triển khai chi tiết từng P.
Lập kế hoạch Marketting cho Công ty Chế Biến Đông Lạnh Thủy Sản Xuất Khẩu 1
SVTH : Phạm Thị Thúy Nga_ DH4KN2 GVHD: Ths. Cao Minh Toàn
Trang 8
Sản phẩm: Nêu các quyết định triển khai sản phẩm, nêu đầy đủ các quyết định có
liên quan đến sản phẩm, ví dụ như: thương hiệu, nhãn hiệu, bao bì…
Giá: Mô tả những nguyên tắc về giá mà chiến lược sẽ áp dụng.
Phân phối: Đưa ra những giải pháp để phân phối sản phẩm ra thị trường bằng cách
trực tiếp hay gián tiếp đến tay người tiêu dùng.
Truyền thông: Nêu những truyền thông để quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng.
Cần xác định: đối tượng truyền thông; mục tiêu truyền thông; thông điệp truyền thông;
các công cụ hay phương tiện truyền thông sẽ dùng.
8. Tổ chức và thực hiện
Trang 9
CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHẾ BIẾN
THỦY SẢN ĐÔNG LẠNH XUẤT KHẨU 1
3.1. Cơ sở hình thành
Qua việc tìm hiểu và nghiên cứu thực tế thị trường thủy sản, công ty nhận thấy nhu
cầu tiêu thụ thủy sản trên thị trường ngày càng tăng mạnh trong khi nguồn cung có hạn.
Theo các nhà chuyên gia và tổ chức kinh tế quốc tế cho biết khi cân đối cung cầu thị
trường thủy sản Thế Giới, sản lượng thủy sản sẽ bị thiếu hụt đi 9,4 triệu tấn vào năm
2010 và dự báo này sẽ đẩy giá xuất khẩu mặt hàng này tăng lên trung bình 3 -3,7%/năm.
Trong khi đó, tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước về thủy sản năm 2006 đạt 3,36 tỷ
USD chiếm 4,4% so với tổng nhu cầu thủy sản Thế Giới, dự kiến năm 2007 sẽ là 3,7 tỷ
USD đạt 4,8%. Riêng tỉnh An Giang (là một trong ba tỉnh có sản lượng thủy sản đứng
đầu cả nước), năm 2006 đạt 245 triệu USD chỉ chiếm 0,3% so với tổng nhu cầu nhập
khẩu Thế Giới.
Cùng với nhu cầu thủy sản Thế Giới ngày càng tăng thì điều kiện về khả năng sản
xuất thủy sản trong khu vực Đồng Bằng SCL rất thuận lợi cho các doanh nghiệp trong
vùng phát triển kinh doanh ngành thủy sản. Cả vùng có hơn ½ số tỉnh nuôi cá bè, tập
trung nhất là hai tỉnh Đồng Tháp và An Giang chiếm hơn 60% số bè nuôi và có năm đạt
76% sản lượng nuôi của toàn vùng. Vì đây là một trong số tỉnh nằm trong khu vực sông
MêKông, có hệ thống kênh, rạch, sông ngòi dày đặc và chảy qua sông Tiền, sông Hậu
đó là những tiền đề để phát triển ngành thủy sản. Hơn nữa, quanh vùng có các tỉnh lân
cận như Kiên Giang, Sóc Trăng, Cà Mau có lợi thế giáp biển nhưng ngành khai thác và
nuôi trồng thủy sản cũng phát triển không kém.
Vì vậy việc đầu tư xây dựng Công ty Chế Biến Thủy Sản Đông Lạnh Xuất Khẩu 1
tại địa điểm huyện Lấp Vò – Đồng Tháp (là khu vực Trung tâm của vùng khai thác và
nuôi trồng thủy sản) là rất phù hợp và cần thiết. Ngoài việc mang lại lợi ích kinh tế cho
địa phương, dự án còn giải quyết việc làm cho một lượng lớn lao động dư thừa góp
phần thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo ở địa phương.
3.2. Giới thiệu chung về công ty
*Vị trí:
Hình 3.1. MÔ HÌNH TỔNG QUAN CÔNG TY CHẾ BIẾN
THỦY SẢN XUẤT KHẨU 1.
Theo quy hoạch, công ty sẽ được xây dựng theo quy mô lớn với diện tích 8,6 hecta,
nằm trong cụm công nghiệp Vàm Cống (có 3 nhà máy chế biến đông lạnh thủy sản với
tổng diện tích là 22,9 hecta), thuộc ấp An Thạnh - Xã Bình Thành - huyện lấp Vò -
Đồng Tháp. Có các cạnh tiếp giáp: Phà Vàm Cống, đường nối và đường dẫn từ phà
Vàm Cống ra quốc lộ 80, sông Hậu và nhà dân. Vùng đã đựơc quy hoạch theo đúng
mục đích của dự án.
Nguồn: Dự án đầu tư công ty chế biến thủy sản xuất khẩu 1.
Lập kế hoạch Marketting cho Công ty Chế Biến Đông Lạnh Thủy Sản Xuất Khẩu 1
SVTH : Phạm Thị Thúy Nga_ DH4KN2 GVHD: Ths. Cao Minh Toàn
Lập kế hoạch Marketting cho Công ty Chế Biến Đông Lạnh Thủy Sản Xuất Khẩu 1
SVTH : Phạm Thị Thúy Nga_ DH4KN2 GVHD: Ths. Cao Minh Toàn
Trang 12
CHƯƠNG 4. LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG
TY CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU 1
4.1. Tóm lượt nội dung
Sau khi nghiên cứu và tìm hiểu thị trường, công ty nhận thấy thị trường thủy sản xuất
khẩu rất có tiềm năng với lượng nhu cầu tăng lên ngày càng cao (bình quân tăng
2,1%/năm). Trong đó EU và Mỹ là hai thị trường “hút” nhất, ở Mỹ mỗi năm cần nhập
đến 15 tỷ USD thủy sản trong khi Việt nam chỉ đáp ứng được khoảng 3 tỷ USD. Và
trong các mặt hàng thủy sản, thì cá tra, basa fillet có nhu cầu ngày càng tăng cao hơn.
Mặc dầu ngành thủy sản ngày càng cạnh tranh gay gắt nhưng cơ hội thị trường vẫn
mở ngõ cho công ty chế biến thủy sản ra đời, với công suất hoạt động 600 tấn nguyên
liệu/ngày và các trang thiết bị hiện đại cùng với lợi thế của vùng nguyên liệu, công ty
chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu 1 đủ tự tin để thâm nhập vào thị trường thủy sản
Thế Giới.
Để không lâm vào những thất bại của các công ty đi trước, chiến lược cạnh tranh của
công ty không nhằm vào giá mà chất lượng (thời gian, số lượng, tiêu chuẩn chất lượng
chuyền công nghệ mới. Từ đó, tối ưu hơn về chi phí và thời gian cho nhà sản xuất, giảm
đựoc giá thành đến mức thấp nhất. Vì thế, công ty ra đời sau hơn các đối thủ nhưng đã
ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại hơn tạo ưu thế hơn cho công ty.
Thủy sản là một trong các mặt hàng sản phẩm được sự quan tâm của chính phủ các
nước, trong đó có Việt Nam. Đối với Việt Nam, cụ thể là khu vực ĐBSCL có điều kiện
tự nhiên rất thuận lợi (có nhiều hệ thống sông ngòi, kênh rạch) để phát triển ngành thủy
sản và về vấn đề giao thông cũng đảm bảo được vấn đề vận chuyển từ khâu nguyên liệu
đến khâu sản xuất. Tuy nhiên, bên cạnh chính sách ưu đãi thì chính phủ cũng đưa ra
những quy định về luật thủy sản để đảm bảo đúng tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu với
các nước. Đồng thời việc thực hiện đúng luật nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên và bảo vệ
cả chính các nhà sản xuất.
=> Tóm lại: Hiện nay, tuy vẫn có những mặt hạn chế nhưng nhìn chung, tình hình thị
trường chung có tác động tích cực đến ngành thủy sản. Tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, để thâm nhập vào ngành và có thể đứng
vững trước các đối thủ thì các doanh nghiệp mới cần phải nghiên cứu sâu hơn nữa về thị
trường để phòng tránh được rủi ro biến động của thị trường.
4.3.2. Tình hình thị trường ngành chế biến thuỷ sản
4.3.2.1 Thị trường thủy sản Thế giới
Theo thông tin từ Trung tâm Thủy Sản Thế Giới cho biết, lượng tiêu thụ thủy sản
(đặc biệt là cá tra – basa và tôm) toàn cầu sẽ ngày càng tăng lên khi mà các dịch bệnh
gia súc, gia cầm còn diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến lượng cung thực phẩm Thế giới.
Mặc khác là do tâm lý người tiêu dùng toàn cầu đã có thay đổi lớn về thói quen sử dụng
một số loại cá, chuyển từ cá hồi - cá tuyết sang tiêu dùng cá tra - cá basa; vì loại cá này
là một sản phẩm vừa đáp ứng yêu cầu ngon, bổ, chất lượng đảm bảo và giá cả lại rất
cạnh tranh.
Có thể đánh giá tổng quát ngành thủy sản theo nhóm thông qua số liệu thống kê
dự báo về ngành từ năm 2005 - 2010:
Bảng 4.1. NHU CẦU THỦY SẢN THẾ GIỚI THEO NHÓM NƯỚC
TỪ 2005 -2010
ĐVT: Triệu tấn
9.9
2.2
10.6
3.2
12.1
4.2
13.7
4.7
14.3
4.8
0
5
10
15
20
1961-
1965
1981-
1985
1991-
1995
2001 2010* 2020*
Cá Loài khác
Nguồn: FAO * dự báo
Qua biểu đồ 4.1, nhận thấy nhu cầu thủy sản Thế giới không ngừng tăngqua các
năm, nhất là giai đoạn 1995 – 2001 với tốc độ tăng 31,25 % và nhu cầu này về sau vẫn
tiếp tục tăng nhưng với tốc độ chậm dần, trong đó nhu cầu về các sản phẩm cá tăng
nhanh hơn các loại sản phẩm khác. Do nhu cầu của người tiêu dùng trên Thế giới có xu
hướng chuyển sang sản phẩm cá.
Triệu
USD
1000
Tấn
Triệu
USD
1000
Tấn
Triệu
USD
Tổng
26 53
55 683
26 363
57 774
26 987
63239
3 676
1 399
3 906
Na Uy
1 856
3 364
1 886
3 569
1 825
3 624
Mỹ
1 379
3 316
1 293
3 260
3 214
TâyBan Nha
916
1 844
812
1 890
855
2 227
Chi lê
1 327
1 939
1 167
1 869
1 203
2 134
430
1 535
500
1 491
781
1 551
Ai Xơ Len
700
1 271
742
1 429
744
1 508
Ấn Độ
464
620
1 353
700
1 670
Đức
656
1 035
667
1 157
651
1 277
Pháp
430
1 019
395
393
1 003
Ma rốc
365
850
349
940
329
989
Nhật Bản
294
768
294
789
358
Êcuađo
304
668
270
700
323
781
Mehico
186
669
185
602
181
635
Bỉ
502
251
526
252
483 922
Khác
4 685
11 105
5 012
12 083
5 169
14
Nguồn: TTTH - Bộ thủy sản
Lập kế hoạch Marketting cho Công ty Chế Biến Đông Lạnh Thủy Sản Xuất Khẩu 1
SVTH : Phạm Thị Thúy Nga_ DH4KN2 GVHD: Ths. Cao Minh Toàn
Trang 16
2003 2004 2005 11thág
đầu năm
2006
Kim ngạch xuất
khẩu
697 1479
1778
2023
2200 2397 2650 3055
% tăng
so với năm trước
12,1 57,5 20,2 13,8 8,7 8,98 10,55 23,4
% so với tổng
KNXK của Việt
Nam
9,6 8,7 10,3 11,0 9,6 9,04 8,28
Nguồn: TTTH - Bộ thủy sản
Qua bảng 4.3, nhận thấy năm 2006 là cột móc đánh dấu sự thành công của ngành
thuỷ sản Việt Nam với tỷ lệ kim ngạch tăng lên rất cao. Năm 2005 chỉ có 10,55% dến
2006 tăng lên 23,4%, sự chênh lệch này đánh dấu sự triển vọng sắp tới cho ngành thuỷ
sản cả nước. Vì sao vụ kiện chống bán phá giá của Mỹ đối với Việt Nam, đã giúp các
doanh nghiệp kinh doanh thủy sản Việt Nam rút được nhiều kinh và khắc phục được
những nhược điểm của mình. Mặc khác vụ kiện cũng góp phần làm cho thương hiệu
thủy sản việt nam được các thị trường nhập khẩu khác biết đến.
Còn về mặt hàng xuất khẩu, Việt Nam có 6 mặt hàng chính và sự biến động về sản
lượng tiêu thụ cũng phụ thuộc vào từng loại mặt hàng.