nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty chế biến thủy sản Xuất khẩu hải Phòng - Pdf 24

Lơng Thị Thin Lớp CQDN 05.1
lời nói đầu
Thành phố Hải Phòng là địa phơng có nhiều thế mạnh, tiềm năng để
phát triển kinh tế, ngành thuỷ sản là một trong những ngành kinh tế mũi
nhọn của thành phố. Đó là: Hải Phòng có bờ biển dài 125 km, diện tích ng
trờng rộng, đợc coi là một trong những ng trờng trọng điểm của toàn quốc,
hàng năm cho sản lợng khai thác thuỷ hải sản lớn và có giá trị kinh tế cao,
có bãi triều và diện tích nuôi trồng thuỷ sản khá lớn với nhiều loại đặc sản
quý mà các địa phơng khác không có, với nguồn lực lao động dồi dào có
truyền thống và kinh nghiệm làm nghề cá lâu đời. Bên cạnh đó có đội ngũ
cán bộ khoa học kỹ thuật đông đảo gồm 13 tiến sĩ, 26 thạc sĩ, trên 500 kỹ s
thuỷ sản cùng với gần 1000 cán bộ trung cấp thuỷ sản, lại có 2 Viện Nghiên
cứu về Biển và Hải sản cộng với hệ thống trờng đào tạo kỹ thuật - công
nhân cho nghề cá Hải Phòng và toàn quốc. Tất cả những điều kiện đó tạo
cho nghề cá Hải Phòng có một thế mạnh mà nhiều địa phơng khác phải mơ
ớc.
Công ty Chế biến thuỷ sản xuất khẩu Hải Phòng không nằm ngoài
những lợi thế trên, hơn thế nữa nó còn đợc sáp nhập từ sáu Nhà máy, Xí
nghiệp trong ngành thuỷ sản Hải Phòng vì vậy Công ty có rất nhiều tiềm
năng trong tơng lai. Là một trong những Công ty đi đầu trong ngành thuỷ
sản Hải Phòn, nhng trong nền kinh tế thị trờng khi mức độ cạnh tranh ngày
càng khốc liệt cùng với sự tăng thêm nhu cầu, thiếu và khan hiếm nguồn
nguyên liệu và sự gia tăng các đối thủ mới gia nhập ngành, do đó cạnh
tranh không chỉ là vấn đề khó khăn đối với Công ty mà còn là vấn đề cấp
thiết của ngành thuỷ sản nói chung. Thị trờng chỉ chấp nhận những công ty
nào có khả năng cạnh tranh cao, khả năng thoả mãn nhu cầu khách hàng
một cách tốt nhất.
Sau một thời gian thực tập ở Công ty, tìm hiểu về các hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty em thấy rằng làm thế nào để nâng cao năng
lực cạnh tranh cho công ty đang là vấn đề đáng quan tâm của Công ty và
của ngành thuỷ sản. Do đó em đã mạnh dạn chọn đề tài: Một số giải

lựa chọn. Tất nhiên những ngời mua này có thể là các doanh nghiệp khác hoặc cá
nhân ngời tiêu dùng. Dù là một tổ chức thơng mại hay một ngời tiêu dùng, nếu họ
đợc lựa chọn trong số nhà cung cấp khác nhau thì họ sẽ có nhiều khả năng mua đ-
ợc sản phẩm chất lợng cao, giá cả hợp lý.
* Phõn loi cnh tranh:
Cnh tranh c phõn thnh nhiu loi theo cỏc tiờu thc khỏc nhau:
- Di gúc cỏc ch th kinh t tham gia th trng bao gm: S cnh
tranh gia cỏc ngi sn xut vi nhau, cnh tranh gia ngi mua vi ngi
bỏn, ngi sn xut v ngi tiờu dựng v gia nhng ngi mua vi nhau. Mc
ớch cnh tranh ca cỏc ch th kinh t nờu trờn u xoay quanh vn : Cht
lng hng húa, giỏ c v iu kin dch v.
báo cáo thực tập công ty chế biến thủy sản xuất khẩu hải phòng
2
Lơng Thị Thin Lớp CQDN 05.1
- Xột theo quy mụ ca cnh tranh cú : cnh tranh ca sn phm, cnh
tranh ca doanh nghip v cnh tranh quc gia.
- Xột theo tớnh cht ca phng thc cnh tranh cú: cnh tranh hp phỏp
hay cnh tranh lnh mnh ( bin phỏp cnh tranh phự hp vi lut phỏp, tp
quỏn, o c kinh doanh) v cnh tranh bt hp phỏp hay cnh tranh khụng
lnh mnh (bin phỏp cnh tranh bng nhng th on ch khụng phi vn lờn
bng s n lc ca chớnh mỡnh).
- Xột theo hỡnh thỏi ca cnh tranh cú: Cnh tranh hon ho, hay cnh tranh
thun tỳy õy l tỡnh trng cnh tranh trong ú giỏ c ca mt loi hng húa l
khụng thay i trong ton b ia dnh ca th trng, bi vỡ ngi mua, ngi bỏn
u bit tng tn v cỏc iu kin ca th trng; v cnh tranh khụng hon ho
õy l hỡnh thc cnh tranh chim u th trong cỏc ngnh sn xut m ú ngi
bỏn hoc ngi sn xut cú sc mnh chi phi giỏ c sn phm ca mỡnh trờn
th trng. Trong cnh tranh khụng hon hỏo cú hai loi: c quyn nhúm v cnh
tranh mang tớnh c quyn. c quyn nhúm l hỡnh thỏi th trng m trong ú
ch cú mt s it cỏc nh sn xut, mi ngi u nhn thc rng giỏ ca mỡnh luụn

trng thỡ cỏc doanh nghip ny hoc la chn phng ỏn liờn minh quyt
nh giỏ bỏn hỡnh thnh c quyn hoc chuyn t cnh tranh dc sang
cnh tranh ngang bng mi bin phỏp gim chi phớ thp hn.
Xột theo phm vi lónh th cú: Cnh tranh trong nc v cnh tranh quc
t. Cn lu ý l cnh tranh quc t cú th din ra ngay trong th trng ni a,
ú l cnh tranh hng húa trong nc sn xut vi hng ngoi nhp.
Cnh tranh kinh t quc t l cnh tranh kinh t ó vt ra khi phm vi
quc gia, tc l cnh tranh gia cỏc ch th trờn th trng th gii. S d nh
vy l do s tỏc ng ca cỏch mng khoa hc - cụng ngh, phn cụng lao ng
ó phỏt trin sõu rng, s phỏt trin lc lng sn xut xó hi cú tớnh cht quc
t v do quỏ trỡnh m rng th trng trờn quy mụ ton th gii. Ch th trc
tip tham gia vo cnh tranh kinh t quc t, trc ht l cỏc doanh nghip, bi
l doanh nghip l ch th trc tip thc hin vic sn xut hng húa dch v.
I.2 . Sự cần thiết của cạnh tranh.
Trong một số bối cảnh, sức mạnh của thị trờng không bảo vệ đợc sự
cạnh tranh trong kinh doanh và lợi ích mà sự cạnh tranh đó đem lại cho ng-
ời tiêu dùng nhất là trong thời kì kinh tế mở hiện nay, khi Việt Nam gia
nhập WTO.
Cạnh tranh là sức mạnh mà hầu hết các nền kinh tế thị trờng tự do lựa chọn
dựa vào để đảm bảo rằng các doanh nghiệp thoả mãn đợc các nhu cầu và mong
muốn của ngời tiêu dùng. Khi có cạnh tranh, không một chính phủ nào phải quy
định các doanh nghiệp sản xuất những mặt hàng gì với số lọng bao nhiêu, chất l-
ợng nh thế nào. Cạnh tranh sẽ trực tiếp quy định những vấn đề đó với các doanh
nghiệp.
báo cáo thực tập công ty chế biến thủy sản xuất khẩu hải phòng
4
Lơng Thị Thin Lớp CQDN 05.1
1.3. Nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh trong các doanh nghiệp.
Hiện nay, trên thị trờng kinh tế nói riêng và xã hội nói chung không thể
thiếu sự cạnh tranh. Sự cạnh tranh bản chất là sự ganh đua nhau giữa các chủ thể

có khả năng. Vì vậy doanh nghiệp luôn có các chiến lựoc cạnh tranh lại các đối
thủ của mình.
báo cáo thực tập công ty chế biến thủy sản xuất khẩu hải phòng
5
Lơng Thị Thin Lớp CQDN 05.1
1.4. í ngha, s quyt nh ca cnh tranh n vn nõng cao kh
nng cnh tranh ca doanh nghip.
Kt lun trờn õy hon ton da trờn c s nghiờn cu ca cỏc nh kinh t
hc v i. Theo cun giỏo trỡnh Quỏn tr hc TS.on Th Thu H v
TS.Nguyn Th Ngc Huyn thỡ: Quy lut l mi liờn h bn cht, tt yu, ph
bin, bn vng, thng xuyờn lp i lp li ca cỏc s vt hin tng trong
nhng iu kin nht nh. V quy lut thỡ luụn l mt phm trự khỏch quan
bi nú c lp vi con ngi c trong ý nim v trong vt cht con ngi
khụng th to ra quy lut v cng khụng lm nú mt i nu iu kin tn ti ca
nú vn cũn m chớnh nhng quy lut vi s an xen ln nhau thnh mt h
thng mi chi phi con ngi. Tht vy, cnh tranh mang y tớnh cht
ca mt quy lut khỏch quan m i tng b nú chi phi l con ngi, s vt,
hin tng trong mi quan h kinh t vi nhau. Cn phi lu ý rng thut ng
cnh tranh ch xut hin v tn ti trong nn kinh t th trng ni m cung cu
v giỏ c hng húa l nhng nhõn t c bn ca c ch th trng. Quy lut cnh
tranh t trong mi quan h vi cỏc quy lut kinh t - xó hi khỏc thỡ nú cựng
vi quy lut cung cu v quy lut lu thụng tin t l nhng quy lut phỏt sinh
t quy lut giỏ tr. H thng quy lut ny cú tỏc ng mnh m, liờn tc ti t
chc ũi hi cỏc nh qun tr t chc phi nhn thc v vn dng mt cỏch tng
hp linh hat chỳng t c mc ớch tn ti v phỏt trin trong mụi trng
kinh doanh ca chớnh mỡnh. Nghiờn cu h thng quy lut ny nh qun tr trong
nn kinh t th trng ỏnh giỏ chin lc v mụi trng kinh doanh vi s vn
ng bt thng ca cỏc yu t khỏch quan cú tỏc ng ti t chc nh chớnh
sỏch ca nh nc, thu, lm phỏt; ng thi nh qun tr cng nhn thc c
mi quan h gia s bin ng t phỏt ca giỏ c xung quanh giỏ tr vi s thay

tranh trong các nghành công nghiệp là khác nhau, tuy nhiên sự cạnh tranh của tổ
báo cáo thực tập công ty chế biến thủy sản xuất khẩu hải phòng
7
Cỏc nh cnh
tranh trong mụi
trng
Kh nng thng
thuyt ca nh cung
cp
Mi e da t sn phm thay th
Mi e da t i th mi
Kh nng thng
thuyt ca khỏch
hng
Lơng Thị Thin Lớp CQDN 05.1
chức trong môi trờng cạnh tranh diễn ra tơng đối ( tơng tự) nhau đến mức có thể
sử dụng chung một mô hình để nghiên cứu các đặc tính và mức độ của chúng. Mối
đe dọa từ các đối thủ mới luôn là một động lực đáng quan tâm. Các đối thủ mới
vào ngành luôn có các biện pháp chống lại các doanh nghiệp có nguồn lực lớn để
cạnh tranh, các doanh nghiệp có vốn đầu t lớn. Còn các đối thủ chống lại đối thủ
mới vào ngành lại có xu hớng liên kết không cho đối thủ mới có thể nhập ngành.
Nhiều khi cán cân cạnh tranh có thể bị thay đổi toàn bộ khi xuất hiên các đối thủ
nặng ký mới. Khả năng thơng lợng của nhà cung cấp hay của khách hàng phụ
thuộc vào các nhân tố nh vai trò của ngành công nghiệp đó trong xã hội, việc áp
dụng chiến lợc nào, sự khác biệt của sản phẩm, các cơ hội liên kết Khách hàng
có quyền thơng thuyết mọi vấn đề về sản phẩm nh: khối lợng, chi phí chuyển dịch,
thông tin sản phẩm, Hành vi của khách hàng rất đa dạng và chịu ảnh h ởng của
nhiều yếu tố khác nhau. Thông thờng ta chỉ có thể nhận thấy những thái độ, những
hành động biểu hiện ra bên ngoài của khách hàng khi họ không hài lòng hoặc rất
hài lòng về sản phẩm. Nhng bên trong mỗi hành động đó ẩn chứa rất nhiều nhân tố

chia thnh:
Nhng nhân t bờn ngoi cú tỏc ng n nhng nhõn t bờn trong
Nhng nhõn t nh hng tt v nhng nhõn t nh hng xu
Nh vy:
Nhng nhõn t bờn ngoi cú li ú l nhng c hi
Nhng nhõn t bờn ngoi khụng cú li ú l nhng nguy c
Nhng nhõn t bờn trong cú li l nhng im mnh
Nhng nhõn t bờn trong khụng cú li l nhng im yu
S phõn loi cỏc nhõn t nh hng n v th chin lc ca cỏc t
chc trong phõn tớch SWOT.
Bờn ngoi Nhng c hi Nhng nguy c
Bờn trong Nhng mt mnh Nhng mt yu
Cú li Khụng cú li
Phõn tớch SWOT da trờn s nhn bit bn nhúm nhõn t ó nờu trờn, da
vo mụ t nh hng ca chỳng n s phỏt trin ca t chc cng nh kh
nng ca t chc lm mnh lờn hay yu i ỏp lc ca chỳng. S tỏc ng ln
nhau ca cỏc c hi v nguy c vi nhng mt mnh mt yu ca t chc cho
phộp chỳng ta xỏc nh v th chin lc ca nú, ng thi cú th cú c nhng
ý tng chin lc tt phỏt trin. Mụ hỡnh ma trn SWOT v nhng phi hp
cú h thng cỏc cp tng ng cỏc nhõn t núi trờn to ra cỏc cp phi hp logic
c th hin mụ hỡnh sau:
báo cáo thực tập công ty chế biến thủy sản xuất khẩu hải phòng
9
Lơng Thị Thin Lớp CQDN 05.1
SWOT C hi (O)
O1
O2
O3

Nguy c (T1)

phõn tớch nng lc cnh tranh ca doanh nghip nờu trờn, ta cú th thy nng lc
cnh tranh ca doanh nghip khụng ch ph thuc vo cỏc yu t bờn trong
doanh nghip nh cụng ngh, o to hun luyn s dng ngun nhõn lc, cụng
tỏc marketing, m cũn ph thuc vo cỏc yu t ca mụi trng kinh doanh
tm v mụ nh mụi trng kinh t, phỏp lut v tm vi mụ nh cỏc i th
cnh tranh hin ti, s xõm nhp ngnh ca cỏc doanh nghip mi, cỏc sn phm
hay dch v thay th, v th m phỏn ca cỏc nh cung cp cng nh ca ngi
mua. Vỡ vy khi nghiờn cu tỡm cỏc gii phỏp nõng cao kh nng cnh tranh cho
doanh nghip trong hot ng sn xut kinh doanh, cn t doanh nghip trong
mi quan h cht ch vi mụi trng xung quanh bit c doanh nghip
hin ang ng v th no trờn th trng, ng thi xỏc nh rừ nng lc cnh
tranh ca doanh nghip trong vic cung cp sn phm thụng qua ỏnh giỏ cỏc
nhõn t ni ti ca bn thõn doanh nghip.
1.6- Cạnh tranh hoạt động nh thế nào?
báo cáo thực tập công ty chế biến thủy sản xuất khẩu hải phòng
10
Lơng Thị Thin Lớp CQDN 05.1
Khái niệm này thực sự đơn giản. Chúng ta bắt đầu bằng hai quan niệm:
* Các doanh nghiệp muốn làm ra tiền - đạt lợi nhuận tối đa
* Ngời tiêu dùng có tiền và muốn sử dụng tiền để đựơc sự phục vụ thoả
mãn nhu cầu và mong muốn của mình.
Chúng ta thêm vào3 quy định cơ bản của chính phủ:
- Các quy định về an toàn sức khoẻ
- Bảo vệ chống cạnh tranh không công bằng, lừa dối hoặc thiếu đạo đức để
khách hàng biết đựoc thực sự họ đang mua gì.
- Bảo vệ các hoạt động độc quyền. Ví dụ nh các thoả thuận giữa các đối
thủ cạnh tranhvề mức giá bán cao, những vụ sát nhập làm huỷ hoại cạnh tranh hay
lạm dụng vị trí thống trị trên thị trờng, cam kết áp đặt thị trờng nhằm đảm bảo sự
cạnh tranh thực sự giữa các doanh nghiệp.
Sau đó chúng ta tránh sang một bên để cạnh tranh trên thị trờng tự hoạt

đợc chi phối bởi quy luật chung là quy luật giá trị, mối quan hệ này đựơc thể hiện
nh sau:
Các quy luật này luôn tạo ra những áp lực mạnh mẽ, liên tục đối với các tổ
chức. Sự cạnh tranh giữa các đối thủ trên thị trờng làm cho các tổ chức phải áp
dụng những chiến lợc nhằm duy trì lợi thế của mình, tìm kiếm cơ hội trong thị tr-
ờng mà doanh nghiệp đang hoạt động. Bruce D.Henderson - ngời sáng lập và lãnh
đạo nhóm t vấn Boston nhận xét: Đối với hầu hết các tổ chức việc duy trì một
môi trờng với những áp lực cạnh tranh gay gắt là những hoạt động thờng nhật của
họ trong mối quan hệ với các đối thủ cạnh tranh. Do đó, bất cứ sự thay đổi nào
trong môi trờng có ảnh hởng tới bất cứ đối thủ cạnh tranh nào sẽ đa đến hậu quả là
các tổ chức phải có sự thích nghi ở mức độ nào đó. Thực tế này đòi hỏi tất cả các
tổ chức trên phơng diện là đối thủ cạnh tranh của nhau phải liên tục thay đổi và
thích nghi nhằm duy trì vị thế thích hợp của họ.
1.8. Các thị trờng cạnh tranh
* Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo:
Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo là thị trờng gồm rất đông ngời mua ngời
bán và phải chấp nhận giá thị trờng. Mọi sản phẩm đợc coi là đồng nhất, thông tin
về sản phẩm đều đợc mọi ngời biết đến, viêc gia nhập vào thị trờng rất dễ dàng.
Trong hình thái thị trờng này, các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để bán đ-
ợc nhiều sản phẩm và có những giải pháp cần thiết nhằm cạnh tranh thắng lợi trên
thị trờng qua các thủ pháp cạnh tranh phi giá cả.
* Thị trờng cạnh tranh độc quyền:
Thị trờng này gồm rất đông ngời mua và ngời bán thc hiện các thơng vụ
không theo giá thị tròng thống nhất, mà là trong một khoảng giá rộng. Sở dĩ có
một khoảng giá rộng là do ngời bán có thể chào bán cho ngời mua những phơng
án hàng hoá khác nhau. Sản phẩm hiện thực có khác nhau về chất lợng, các tính
chất, hình thức bề ngoài. Cũng có thể khác biệt về dịch vụ kèm theo. Ngời mua
thấy có sự chênh lệch về giá chào bán và sẵn sàng mua hàng theo các giá khác
nhau. Bên cạnh giá cả, để có thể nổi bật lên về điểm gì đó ngời bán cố gắng
nghiên cứu các cách khác nhau sử dụng cho phần thị trờng khác nhau.

trờng mà trong đó tổ chức đang hoạt động và chúng có thể trở thành các yếu tố
hoạt động trực tiếp.
Khác với môi trờng bên trong, môi trờng bên ngoài nằm ngoài tầm kiểm
soát của tổ chức, nghĩa là nhà quản lý doanh nghiệp hầu nh không thay đổi đợc
môi trờng này. Vì vậy, để tồn tại doanh nghiệp phải thích nghi với môi trờng và
đáp ứng đợc các yêu cầu từ môi trờng. Môi trờng đem lại cho hệ thống doanh
nghiệp những cơ hội và cả những mối đe dọa.
báo cáo thực tập công ty chế biến thủy sản xuất khẩu hải phòng
13
Thị trờng
Công nghệ
Lơng Thị Thin Lớp CQDN 05.1
Sơ đồ môi trờng xung quanh doanh nghiệp
Sơ đồ trên đây thể hiện sự ảnh hởng của rất nhiều yếu tố từ bên ngoài tới doanh
nghiệp. Đó là các tác lực vĩ mô tạo ra những cơ hội hay nguy cơ đe doạ tới hoạt
động canh tranh của doanh nghiệp. Hiện nay, nền kinh tế toàn cầu đang trong giai
đoạn phát triển mạnh mẽ , chính vì thế mà sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
nói riêng và nền kinh tế nói chung rất khốc liệt và gay go. Cạnh tranh về kinh tế
thực chất là cuộc cạnh tranh về nhân lực, vật lực và tài lực. Môi trờng cạnh tranh là
nơi để cho doanh nghiệp phát huy sở trờng của mình.
- Môi trờng vĩ mô bao gồm các tác lực: tác lực kinh tế, thể chế và pháp lý,
xã hội, môi trờng tự nhiên, công nghệ Đây là các tác lực tác động gián tiếp tới
hoạt động của doanh nghiệp. Các tác lực kinh tế là các yếu tố kinh tế chi phối hoạt
động của doanh nghiệp, chẳng hạn nh lợi tức trên đầu ngời, lãi suất ngân hàng, cán
cân thanh toán, chính sách tài chính
Tác lực xã hội bao gồm các yếu tố nh vai trò nữ giới, áp lực nhân khẩu,
phong cách sống, tỷ lệ tăng dân số Tác lực thể chế và pháp lý gồm các chính
sách, quy chế, định chế, luật lệ của nhà n ớc. Tác lực môi trờng tự nhiên nh các
vấn đề ô nhiễm môi trờng, nguồn năng lợng khan hiếm, điều kiện khí hậu buộc
các giới hữu quan và các nhà kinh doanh phải tìm phơng cách cứu vãn. Còn tác lực

ngang hay mạng lới, tổ chức cần chú ý lập cơ cấu chi tiết hơn. Ví dụ lập cơ cấu
theo đơn vị sản xuất kinh doanh, theo phòng ban chức năng Nh vậy khi cả tổ
chức đợc sắp xếp có hệ thống thì các việc nh lu hành quyết định cũng sẽ thống
nhất, việc thực thi công việc đợc lu thông, suôn sẻ.
Một doanh nghiệp mạnh hay không đợc nhìn khái quát nhất qua tình hình
tài chính của nó. Có thể nhìn nhận quy mô doanh nghiệp từ tình hình tài chính,
nguồn vốn chính của doanh nghiệp đó, song việc sử dụng vốn đó có hiệu quả hay
không lại là vấn đề đáng quan tâm hơn cả. Nguồn vốn là điều kiện cơ bản để
doanh nghiệp duy trì hoạt đọng sản xuất kinh doanh của mình. Hiện nay, hầu hết
các doanh nghiệp đợc thành lập với tốc độ nhanh chóng nhng xem xét đến khả
năng tài chính lại rất hạn chế. Tuy nhiên, một doanh nghiệp nhỏ, nguồn vốn hạn
chế song lại quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đó thì doanh nghiệp đó có
năng lực cạnh tranh không hề yếu.
Nguồn nhân lực của tổ chức là một trong những yếu tố quyết định tới sự
thành bại của doanh nghiệp. Bởi con ngời giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong quá
trình hình thành phát triển của doanh nghiệp. Các nhà quản lý phải biết phát huy
hết quyền lực ở mọi cấp, mọi ngành để sao cho việc sử dụng nguồn nhân lực hợp
lý và hiệu quả tạo nên sức mạnh để cạnh tranh.
Trong nền kinh tế cạnh tranh, để duy trì vị trí của mình các doanh nghiệp
phải tiến hành đổi mới công nghệ đang sử dụng đúng lúc khi có những thay đổi
khoa học công nghệ trong nhu cầu thị trờng. Trong nền kinh tế thị trờng công
nghệ đợc coi là vũ khí cạnh tranh mạnh mẽ. Nhờ công nghệ tiên tiến hơn, chất l-
ợng sản phẩm sẽ tốt hơn, năng suất lao động tăng cao, chi phí và giá thành hạ, từ
đó tạo u thế cạnh tranh trên thị trờng.
báo cáo thực tập công ty chế biến thủy sản xuất khẩu hải phòng
15
Lơng Thị Thin Lớp CQDN 05.1
Nhân tố bên trong hay chính là sức mạnh cạnh tranh bản năng của doanh
nghiệp trong công tác duy trì và phát triển tổ chức. Các doanh nghiệp ngoài mục
tiêu lợi nhuận tối đa cho mình còn luôn quan tâm tới đối thủ cạnh tranh. Mối quan

* Đối với thị trờng cạnh tranh giá cũng có giới hạn, nhng rất linh hoạt.
Những biến động của thị trờng gây ra những thay đổi trong giá cả mà doanh
báo cáo thực tập công ty chế biến thủy sản xuất khẩu hải phòng
16
Lơng Thị Thin Lớp CQDN 05.1
nghiệp có thể có khả năng cỡng chế đợc, do đó cần điều chỉnh giá thờng xuyên.
Trong các thị trờng cạnh tranh giá cả đợc coi là bàn tay vô hình điều phối các
quan hệ thị trờng, điều chỉnh hành vi của ngời bán và ngời mua nhằm tối đa hoá
lợi ích của mỗi bên tham gia trao đổi.
3.2 Cạnh tranh về chất lợng:
Ngoài cạnh tranh về giá thì hình thức cạnh tranh về chất lợng cũng rất lợi
hại. Thông thờng chất lợng đợc hiểu là sự phù hợp của một sản phẩm với yêu cầu
về tiêu chuẩn, quy cách đợc xác định trớc. Quản lý chất lợng cũng chính là quản
lý tốt nhất quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo yêu cầu của khách hàng về sản
phẩm.
* Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng:
- Lực lợng lao động là nhân tố quyết định trực tiếp đến chất lợng sản
phẩm. Cùng một công nghệ, một nguồn nhân lực và các yếu tố sản xuất nh nhau
nhng đối với những lực lợng lao động khác nhau thì cho chất lợng sản phẩm khác
nhau. Chất lợng sản phẩm phụ thuộc vào năng lực tinh thần của đội ngũ lao động.
- Khả năng của máy móc thiết bị. Mỗi doanh nghiệp đều đợc trang bị máy
móc thiết bị để tạo ra sản phẩm. Các thiết bị máy móc tiên tiến sẽ đem lại chất l-
ợng cao cho sản phẩm. Ngoài ra các thiết bị máy móc này còn thể hiện khả năng
tài chính của doanh nghiệp.
- Hệ thống quản lý của doanh nghiệp chặt chẽ phối hợp đồng bộ sẽ năng
cao đợc chất lợng sản phẩm. Quản lý đóng vai trò kiểm soát tạo thế vững chắc cho
chất lợng sản phẩm.
3.-3 Cạnh tranh về nguồn lực
* Cạnh tranh về nhân lực:
Con ngời là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định

của mình và phải lấy đó làm điểm tựa chính để mở rộng khả năng tham dự vào
cuộc cạnh tranh ngày càng quyết liệt trong phạm vi toàn cầu, mặt khác cuộc cạnh
tranh quốc tế lấy thực lực kinh tế làm cốt lõi có xu hớng ngày càng quyết liệt đó
cũng khiến cho nền kinh tế thế giới phát triển theo hớng quốc tế hoá và tập trung
hoá.
Việt Nam gia nhập WTO đánh dấu một mốc quan trọng đối với sự phát
triển của các doanh nghịêp trong nớc. Đứng trớc các cơ hội và thách thức mới các
doanh nghiệp không ngừng xây dựng những định hớng có tính chiến lợc nhằm chủ
động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh tình trạng bị động, từ đó tạo đà
cho việc vơn ra thế giới, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế.
WTO mở ra nhiều cơ hội mới để cả nền kinh tế nớc ta cũng nh mỗi doanh nghiệp
thu hút thêm sức mạnh để tăng năng lực cạnh tranh, phát triển nhanh và bền vững.
Tuy nhiên theo nhận định chung của giới hữu quan hiện nay thì nớc ta đang trong
tình trạng năng lực cạnh tranh yếu. Khả năng cạnh tranh yếu là do hầu hết các
doanh nghiệp cha chuẩn bị cho mình hành trang đầy đủ, cha có đợc vũ khí cạnh
tranh đem lại cho các công ty sức mạnh để đơng đầu với các đối thủ, mang lại lợi
thế cạnh tranh bền vững.
báo cáo thực tập công ty chế biến thủy sản xuất khẩu hải phòng
18
Lơng Thị Thin Lớp CQDN 05.1
* Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam yếu là do các
nguyên nhân cơ bản sau:
- Đội ngũ quản lý doanh nghiệp trẻ, dẫn đến cha có nhiều kinh nghiệm
trong lĩnh vực ra quyết định đối chọi với những biến động bất thờng.
- Các doanh nghiệp đựoc hình thành nhiều và nhanh chóng nhng lại có
nguồn vốn hay chính là tình hình tài chính thấp. Điều này có ảnh hởng rất nhiều
tới cạnh tranh bởi vì ngợc lại với xu hớng tập trung và đoàn hoá các doanh nghiệp
lại hình thành đơn lẻ gây tình trạng cạnh tranh manh mún.
- Công nghệ lại lạc hậu do nguồn vốn của các doanh nghiệp còn hạn chế
nên các công nghệ ngoại nhập đều là các công nghệ đã lỗi thời trên thế giới có giá

khẩu hải phòng.
1/ Giới thiệu chung về Công ty.
Tên đầy đủ của công ty: Công ty Chế biến Thuỷ sản Xuất khẩu
Hải Phòng.
Tên giao dịch quốc tế: Hải Phòng Export Seaproducts
Processing Company.
Tên viết tắt: SPC Hải Phòng.
Trụ sở chính: Số 13 Võ Thị Sáu, Phờng Máy Tơ,
Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
Điện thoại: +84.31.3837384/3686036/3836122.
Fax: +84.31.3836121.
E-mail:
2/ Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty Chế biến Thuỷ sản Xuất khẩu Hải Phòng là một Doanh
nghiệp nhà nớc độc lập, đợc thành lập ngày 20/01/1966, có đầy đủ t cách
pháp nhân, có con dấu riêng theo quy định của Pháp luật.
Thực hiện quyết định số 415/QĐ-TTg ngày 14/4/2003 của Thủ tớng
Chính phủ, ngày 27/9/2005, Chủ tịch UBND Thành phố Hải Phòng ra quyết
định số 2269 về việc sáp nhập Công ty Giống thuỷ sản Hải Phòng, Công ty
Kinh doanh và dịch vụ thuỷ sản Hải Phòng, Xí nghiệp Dịch vụ nuôi trồng
thuỷ sản Đồ Sơn, Xí nghiệp Nuôi trồng thuỷ sản Kiến Thuỵ, Công ty nuôi
trồng thuỷ sản Đình Vũ và Công ty Dịch vụ và Xây dựng thuỷ sản Đồ Sơn
vào Công ty Chế biến Thuỷ sản Xuất khẩu Hải Phòng.
Công ty Chế biến Thuỷ sản Xuất khẩu Hải Phòng sau khi sáp nhập,
hoạt động theo mô hình mới, mô hình duy nhất ở các tỉnh phía bắc: Công ty
Nhà nớc có Hội đồng quản trị, trong đó có các Xí nghiệp, Nhà máy trực
thuộc. Để thuận tiện trong việc quản lý và sản xuất kinh doanh: Tháng
báo cáo thực tập công ty chế biến thủy sản xuất khẩu hải phòng
20
Lơng Thị Thin Lớp CQDN 05.1

Trong giai đoạn nh hiện nay, theo cơ chế thị trờng đòi hỏi mọi thành
viên trong Công ty phải có sự sáng tạo, nỗ lực cũng nh nâng cao về trình độ
báo cáo thực tập công ty chế biến thủy sản xuất khẩu hải phòng
21
Lơng Thị Thin Lớp CQDN 05.1
chuyên môn. Chính vì vậy, Công ty đã tạo điều kiện cho toàn bộ cán bộ
công nhân viên đợc theo học các lớp bồi dỡng để nâng cao nghiệp vụ,
chuyên môn đồng thời tổ chức các lớp học ngoại ngữ nh Tiếng Anh, Tiếng
Trung để phục vụ nhu cầu giao dịch với khách hàng n ớc ngoài, các tổ
chức kinh tế trong khu vực và trên thế giới, nhất là khi Việt Nam đã gia
nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO. Công ty đã nắm bắt đợc xu thế của
thị trờng, luôn luôn học hỏi và tiếp cận những thay đổi về khoa học công
nghệ, không ngừng cải tiến, nâng cao trình độ về mọi lĩnh vực, đáp ứng nhu
cầu của thị trờng trong và ngoài nớc.
3/ Chức năng hoạt động kinh doanh của Công ty.
Công ty chế biến thuỷ sản xuất khẩu Hải Phòng có chức năng nh sau:
-Nuôi trồng và sản xuất giống thuỷ sản .
-Kinh doanh dịch vụ thuỷ, hải sản.
-Chế biến, gia công hàng thuỷ sản nội địa và xuất khẩu.
4/ Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ của Công ty:
Sản phẩm của Công ty đa dạng và phong phú không chỉ bao gồm các
sản phẩm thuỷ hải sản mà còn có cả các dịch vụ có liên quan khác nh: nớc
ngọt,cá biển,tôm sú, tôm biển,cua, ghẹ, mực các loại, nhuyễn thể hai vỏ,
rong câu,đá
Công ty tồn tại từ rất lâu, đã có uy tín trên thị trờng, là một trong
những Công ty hàng đầu của ngành thuỷ sản Hải Phòng, cung cấp nguồn
thực phẩm lớn cho ngời tiêu dùng ở Hải Phòng cũng nh các tỉnh trong nớc
và một số nớc trên thế giới, đã góp sức mình vào sự phát triển, đổi mới của
đất nớc, thực hiện phần nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc.
5/Cơ cấu tổ chức:

báo cáo thực tập công ty chế biến thủy sản xuất khẩu hải phòng
23
Phó TGĐ
Thờng trực
phòng tc-
hc
Phòng
tài vụ
phòng
KH và đT
phòng
kinh doanh
XN-Nuôi trồng
thủy sản Kiến Thụy
XN-Nuôi trồng
thủy sản Đình Vũ
XN-Dịch vụ Nuôi
trồng TS Đồ Sơn
XN-Giống
thuỷ sản - HP
XN-Dịch vụ
và khai thác TS -HP
XN-Tư vấn đầu tư
và Xây dựng TS- HP
XN- Xây dựng và Dịch
vụ TS Đồ Sơn
Phó TGĐ
Phụ trách NTTS
Phó TGĐ
Phụ trách chế biến

giá thành sản phẩm, các chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh để làm
cơ sở hạch toán.
- Phòng tổ chức hành chính(TCHC):
+ Làm nhiệm vụ quản lý hành chính, văn th, bảo vệ trong Công ty.
+ Quản lý các công văn, giấy tờ, con dấu và các thủ tục hành chính.
báo cáo thực tập công ty chế biến thủy sản xuất khẩu hải phòng
24
Lơng Thị Thin Lớp CQDN 05.1
+ Phân công bố trí lực lợng bảo vệ tuần tra,canh gác.
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị nội bộ và
an toàn trong sản xuất kinh doanh.
+ Là nơi giải quyết các chế độ chính sách và phúc lợi có liên quan đế
lợi ích của ngời lao động và cán bộ công nhân viên trong đơn vị.
- Phòng kế hoạch và đầu t:
+ Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và tham mu cho TGĐ trong công
tác xây dựng kế hoạch, xây dựng chiến lợc sản xuất kinh doanh, các kế
hoạch sản xuất ngắn , trung và dài hạn. Điều phối công viêc tạo ra mối quan
hệ chặt chẽ giữa các bộ phận sản xuấtvà phục vụ sản xuât nhằm thực hiện
đúng tiến độ sản xuất kinh doanh(SXKD) nh kế hoạch đã đề ra, bổ sung và
điều chỉnh kế hoạch SXKD kịp thời khi có biến động để đáp ứng đòi hỏi
của thị trờng.
+ Quản lý theo dõi các dự án đầu t, nâng cấp đồng thời thẩm định các
dự án đó.
+ Theo dõi các hợp đồng kinh tế, việc thực hiện cam kết tài chính,
theo dõi nguồn ngân sách để đầu t xây dựng.
+ Lập báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh báo lên TGĐ, các
phóTGĐ và Sở thuỷ sản.
+ Lập các báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của cục Thống kê.
- Phòng kinh doanh:
+ Nắm vững thị trờng cung, cầu của sản phẩm, tiếp cận với khách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status