Báo cáo " Phòng ngừa tội phạm học trong tội phạm học " doc - Pdf 12



nghiªn cøu - trao ®æi

t¹p chÝ luËt häc sè 6/2007
25

Gs.ts. nguyÔn ngäc hßa *
1. Là nội dung quan trọng của tội phạm
học, vấn đề phòng ngừa tội phạm đã được
quan tâm nghiên cứu ở Việt Nam. Tuy
nhiên, “việc triển khai nghiên cứu tội phạm
học (nói chung cũng như vấn đề phòng
ngừa tội phạm nói riêng) còn những mặt
yếu kém và hạn chế…”.
(1)
Do những yếu
kém và hạn chế này mà kết quả nghiên cứu
vừa thiếu tính tổng thể vừa thiếu tính
chuyên sâu.
(2)
Trong các nội dung của tội
phạm học, vấn đề phòng ngừa ít được
nghiên cứu sâu về mặt lí luận cơ bản nhưng
lại được vận dụng tương đối nhiều để đề
xuất giải quyết các vấn đề thực tiễn.
(3)
Các

cơ chế tác động của các nguyên nhân này.
Đây chính là cơ sở lí luận của vấn đề. Trong
khi coi nhẹ cơ sở lí luận này thì nhiều tác
giả lại quá chú trọng trình bày các chủ thể
cụ thể cùng nhiệm vụ cụ thể của những chủ
thể này trong phòng ngừa tội phạm.
Xét về mặt ngôn ngữ, phòng ngừa tội
phạm được hiểu là “hoạt động nhằm không
cho tội phạm xảy ra”.
(5)
Trong các công
trình nghiên cứu, nhiều tác giả cho rằng
khái niệm “phòng ngừa tội phạm” có thể
được hiểu theo hai nghĩa. Theo nghĩa hẹp
thì “phòng ngừa tội phạm” được hiểu theo
nguyên nghĩa ngôn ngữ như nói trên; còn
theo nghĩa rộng thì “phòng ngừa tội phạm”
còn gồm cả hoạt động phát hiện và xử lí tội
phạm.
(6)
Mặc dù khẳng định như vậy nhưng
các tác giả này hoặc không xác định rõ cần
phải hiểu khái niệm này theo nghĩa nào
hoặc có khẳng định nhưng khi phân tích lại
* Trường Đại học Luật Hà Nội nghiên cứu - trao đổi
26 tạp chí luật học số 6/2007


Ngi ta cú th ghộp phũng v chng
vi nhau di dng phũng, chng (hin
tng no ú) nhng khụng th ghộp thờm
t u tranh di dng u tranh phũng,
chng (hin tng no ú).
u tranh chng ti phm, theo ngha
ca t u tranh c gii thớch trờn l cỏc
hot ng phỏt hin v x lớ ti phm
bo v xó hi v cụng dõn khi s xõm hi
ca ti phm.
(9)
ú l nhng hot ng i
vi ti phm ó xy ra. Trỏi li, phũng nga
ti phm l cỏc hot ng nhm khụng
cho ti phm xy ra. Hot ng chng hay
u tranh chng ti phm v hot ng
phũng nga ti phm l hai hot ng khụng
ng nht vi nhau. Tuy nhiờn, hai loi hot
ng ny khụng phi c lp hon ton vi
nhau m cú mi quan h nht nh. Trong
nhiu cụng trỡnh nghiờn cu v ti phm
hc, cỏc tỏc gi cng ó tha nhn mi quan
h ny nhng s nhn thc v ni dung ca
mi quan h ny cũn cú s khỏc nhau. Cú tỏc
gi cho rng phũng nga nh mt dng
quan trng nht ca cuc u tranh chng
ti phm
(10)
nhng cú tỏc gi khỏc li cho
rng truy cu trỏch nhim hỡnh s l mt

t¹p chÝ luËt häc sè 6/2007
27

phạm nhưng không thể nói đấu tranh phòng,
chống tội phạm vì đấu tranh chỉ có thể đi
với chống tội phạm. Khi muốn ghép hai
hoạt động này với nhau mà không muốn bỏ
từ đấu tranh thì có thể nói là phòng ngừa tội
phạm và đấu tranh chống tội phạm.
2. Phòng ngừa tội phạm là một nội dung
của tội phạm học nhưng cũng là mục đích
chính của ngành khoa học này. Các nội
dung khác của tội phạm học đều nhằm phục
vụ cho phòng ngừa tội phạm. Lí luận cơ bản
về phòng ngừa tội phạm là cơ sở cho việc
nghiên cứu, xây dựng cũng như tổ chức
thực hiện các biện pháp phòng ngừa tội
phạm theo cấp độ và phạm vi nhất định trên
cơ sở kết quả đánh giá tình hình và xác định
nguyên nhân của tội phạm theo cấp độ và
phạm vi tương ứng.
(13)
Lí luận cơ bản về
phòng ngừa tội phạm có nhiều nội dung
khác nhau, trong đó mỗi tác giả có thể khai
thác theo hướng riêng nhưng nội dung
chính là phải xác định rõ địa chỉ, cơ chế và
hình thức tác động của các biện pháp phòng
ngừa tội phạm.
Lí luận cơ bản về phòng ngừa tội phạm

(16)
Như vậy, các biện pháp phòng
ngừa cần hướng tới cả con người và cả môi
trường xã hội nhằm thay đổi “phẩm chất
tâm lí tiêu cực” của con người và “tình
huống tiêu cực” của môi trường theo hướng
tích cực. Tác động tới con người với những
phương tiện và phương thức khác nhau là
cần thiết nhưng cũng quan trọng không
kém là phải tác động vào môi trường xã
hội, điều mà đôi khi còn bị coi nhẹ. Môi
trường xã hội vừa có ảnh hưởng đến sự
hình thành nhân cách vừa có vai trò là
thành tố tương tác với con người tạo nên
nguyên nhân của tội phạm.
(17)

3. Từ nguyên tắc chung trên có thể xác
định được hướng chính của các biện pháp
phòng ngừa tội phạm là:
a. Giáo dục con người và xây dựng môi
trường xã hội có tính giáo dục
Một trong hai loại thành tố tương tác tạo
ra nguyên nhân của tội phạm là “phẩm chất
tâm lí tiêu cực” của con người. “Phẩm chất
tâm lí tiêu cực” này là sản phẩm của quá
trình xã hội hoá cá nhân. Nó có thể có nghiên cứu - trao đổi

ca cỏc bin phỏp phũng nga ti phm.
(18)

Nh vy, nh hng th nht, cỏc bin
phỏp phũng nga ti phm c ra nhm:
- Khc phc nhng hn ch trong hot
ng giỏo dc trong cỏc mụi trng khỏc
nhau, c bit l mụi trng gia ỡnh v
mụi trng nh trng;
- Khc phc nhng khim khuyt cú
tớnh phn giỏo dc ca mụi trng xó hi -
nhng khim khuyt nh hng xu n
hiu qu ca giỏo dc xó hi cng nh hn
ch vic t tu dng ca cỏ nhõn.
b. Phỏt trin kinh t - xó hi v vic hn
ch, khc phc mt trỏi ca quỏ trỡnh phỏt
trin ú
Trong nhiu cụng trỡnh nghiờn cu v
phũng nga ti phm, cỏc tỏc gi u thng
nht cho rng phỏt trin kinh t - xó hi l
bin phỏp phũng nga ti phm c bn.
(19)

Chỳng tụi cho rng trong cỏc bin phỏp
phũng nga ti phm cú bin phỏp m ni
dung ca nú thuc v vn phỏt trin kinh
t - xó hi vỡ cú nguyờn nhõn ca ti phm
thuc phm vi ny nhng khụng th vỡ th
m ng nht bin phỏp phũng nga ti
phm vi vic phỏt trin kinh t - xó hi núi

m nhng nh hng xu, nhng k h ú
cú th tr thnh nguyờn nhõn ca ti phm.
Hai nhim v ny cú th c cỏc nh ti
phm hc thc hin khi k hoch phỏt trin
kinh t - xó hi ó v ang c tin hnh.
Nhng tt nht, cỏc nh ti phm hc phi
tham gia ngay t khi xõy dng k hoch
phỏt trin kinh t - xó hi k hoch ú
cú tớnh hon chnh ngay t u. iu ny
ũi hi cỏc nh ti phm hc phi cú kh
nng phõn tớch v d oỏn trờn c s kin
thc lớ lun, kinh nghim thc tin v cỏc
kt qu kho sỏt.
Nh vy, nh hng th hai, cỏc bin
phỏp phũng nga ti phm c ra cú
ni dung:
- xut u tiờn thc hin mt s
nhim v kinh t - xó cú liờn quan trc tip
n nguyờn nhõn ca ti phm;
- xut cỏc bin phỏp hn ch nhng
nh hng xu, khc phc nhng k h ca
cỏc k hoch phỏt trin kinh t - xó hi.
c. Chng ti phm, x lớ vi phm v vn
tng cng qun lớ ngn vi phm v
ti phm khụng xy ra
Chng ti phm l hot ng phỏt hin
ti phm v x lớ ngi phm ti v hỡnh
s. Chng ti phm tuy l hot ng gii
quyt s vic ti phm c th ó xy ra
nhng vn cú ý ngha i vi vic phũng

trng tt cho vic giỏo dc ý thc tuõn theo
phỏp lut cng nh ý thc tham gia tớch cc
vo hot ng u tranh chng ti phm.
(22)

Vi ba hng nh hng n phũng
nga ti phm trờn õy, hot ng chng ti
phm rừ rng cú ý ngha quan trng trong
phũng nga ti phm. Chng ti phm phi
c xem l mt loi bin phỏp phũng nga
ti phm. Tuy nhiờn, chỳng ta khụng nờn
coi bin phỏp ny l bin phỏp c bn
nhng cng khụng c xem nh nú.
Chng ti phm khụng ch cú nh hng
trc tip n phũng nga ti phm m kt
qu ca nú cũn l c s cho vic nghiờn cu
nguyờn nhõn ca ti phm ra bin nghiªn cøu - trao ®æi
30 t¹p chÝ luËt häc sè 6/2007

pháp phòng ngừa. Chống tội phạm vừa là
bộ phận không thể thiếu của phòng ngừa tội
phạm nhưng đồng thời cũng là mặt khác
của phòng ngừa tội phạm. Phòng tội phạm
và chống tội phạm là hai mặt không tách rời
của thể thống nhất.
Chống tội phạm có hiệu quả không thể
tách rời việc chống các vi phạm pháp luật.

không chỉ liên quan đến “phẩm chất tâm lí
tiêu cực” của chủ thể mà còn giữ vai trò là
một phần nguyên nhân của tội phạm khi
tương tác với “phẩm chất tâm lí tiêu cực”.
Do vậy, tác động đến môi trường xã hội để
phòng ngừa tội phạm nhằm hai mục đích:
Góp phần thay đổi “phẩm chất tâm lí tiêu
cực” theo hướng tích cực và loại trừ “tình
huống tiêu cực” của môi trường xã hội. Để
đạt được cả hai mục đích này đòi hỏi sự tác
động đến môi trường xã hội cũng phải có
những nội dung khác nhau. Ngoài những
biện pháp tác động đến môi trường xã hội
chung đòi hỏi phải có những biện pháp tác
động đến môi trường xã hội riêng cho mỗi
mục đích. Để đạt được mục đích loại trừ
“tình huống tiêu cực” của môi trường xã hội
là một phần nguyên nhân của tội phạm khi
tương tác với “phẩm chất tâm lí tiêu cực”,
trước hết hoạt động phòng ngừa tội phạm
cần hướng vào các khiếm khuyết trong hoạt
động quản lí thuộc các lĩnh vực mà ở đó tội
phạm có thể xảy ra để đề ra biện pháp khắc
phục. Các “khiếm khuyết” này có thể được
biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau nhưng
có cùng tính chất là các yếu tố làm “dễ
dàng” việc phạm tội. Yếu tố này có thể xuất
phát từ những hạn chế, sơ hở của văn bản
pháp luật cũng như từ các yếu kém trong
hoạt động quản lí nhà nước ở các lĩnh vực

phm ti trc tip xõm hi, gõy ra nhng
thit hi v th cht, tinh thn, ti sn hoc
cỏc quyn, li ớch hp phỏp khỏc.
(25)
Nn
nhõn cú th liờn quan n nguyờn nhõn ca
ti phm thụng qua nhng x s c th ca
cỏ nhõn hoc x s ca cỏc thnh viờn
thuc t chc. Nhng x s ú cú th l trỏi
phỏp lut hoc khụng trỏi phỏp lut nhng
u cú cựng tớnh cht l gúp phn vo
nguyờn nhõn lm phỏt sinh ti phm.
Nhng x s ú cú th l s mt cnh giỏc,
th hoc thiu trỏch nhim v.v. trong vic
bo v i tng bo v ca lut hỡnh s
hoc cú th l x s khỏc cú tỏc ng thỳc
y, khuyn khớch s hỡnh thnh ý nh
phm ti cng nh thc hin ý nh phm
ti ú ngi khỏc.
(26)

Phn ng ca cụng dõn i vi hnh vi
phm ti cng nh i vi hnh vi vi phm
phỏp lut v thỏi ca h i vi ngi cú
hnh vi phm ti hay hnh vi vi phm phỏp
lut cú nh hng nht nh n tõm lớ
ngi phm ti. S l ỏp lc tõm lớ rt ln
cú tỏc dng kim ch ý nh phm ti khi
mi ngi u cú thỏi sn sng ngn
chn ti phm cng nh phỏt hin ti phm.

nhõn ca ti phm thuc v tỡnh hung
tiờu cc ca mụi trng xó hi. Tuy nghiên cứu - trao đổi
32 tạp chí luật học số 6/2007

nhiờn, tớnh ng b, tng th ca cỏc bin
phỏp phũng nga ti phm vn phi luụn
luụn c chỳ trng ỳng mc./.

(1). Vin nghiờn cu nh nc v phỏp lut, Ti
phm hc Vit Nam - mt s vn lớ lun v thc
tin, Nxb. CAND nm 2000, tr. 15
(2). Ti phm hc Vit Nam, Sd., tr. 15 v cỏc tr.
tip theo.
(3). ú cú th l cỏc ti nghiờn cu cỏc cp cng
nh cỏc lun ỏn tin s, lun vn thc s thuc mó
ngnh ti phm hc.
(4). Cỏc giỏo trỡnh ti phm hc ca Trng i hc
Lut H Ni (Nxb. CAND nm 2004), ca Khoa lut
i hc quc gia H Ni (Nxb. HQG HN nm
1999); Cỏc sỏch: Ti phm hc, lut hỡnh s v lut
TTHS ca Vin nghiờn cu nh nc v phỏp lut
(Nxb. CTQG nm 1994); Ti phm hc Vit Nam -
mt s vn lớ lun v thc tin ca Vin nghiờn
cu nh nc v phỏp lut (Nxb. CAND nm 2000);
Ti phm hc hin i v phũng nga ti phm ca
Nguyn Xuõn Yờm (Nxb. CAND nm 2001) v.v
(5). Theo i t in ting Vit do Nguyn Nh í ch

(16). Sd., tr. 243.
(17). V ni dung v ý ngha c th ca hai thnh t
ny cng nh c ch tng tỏc gia chỳng cú th
tham kho Sd. tr. 238 v cỏc trang tip theo.
(18). Cỏc nh hng ny c trỡnh by di õy.
(19). Trong cun Lut hỡnh s Vit Nam (Quyn 1 -
Nhng vn chung), Nxb. Khoa hc xó hi nm
2000, GS.TSKH. o Trớ c vit: Nhng gii phỏp
kinh t, xó hi y cú tỏc ng trc tip n cỏc
nguyờn nhõn gc r ca ti phm, vỡ vy, chỳng cú ý
ngha quyt nh i vi vic phũng nga ti phm
(tr. 67); Tng t nh vy, trong cun Ti phm hc
Vit Nam - Mt s vn lớ lun v thc tin, Nxb.
CAND nm 2000, TS. Nguyn Mnh Khỏng vit:
phỏt trin sn xut, nõng cao mc sng ca nhõn
dõn, l mt trong nhng bin phỏp phũng nga ti
phm cn bn v lõu di. (tr. 241).
(20).Xem: o Trớ c, Sd., tr. 67.
(21).Xem: Khon 1 iu 3 BLHS.
(22). V tỏc dng rn e ny cú th xt.: o Trớ c,
Sd. tr. 81
V tỏc dng giỏo dc ý thc phỏp lut cú th xt.:
o Trớ c, Nh nc v phỏp lut ca chỳng ta trong
s nghip i mi, Nxb. KHXH, nm 1997, tr. 615
(23).Xem: o Trớ c, Nh nc v phỏp lut ca
chỳng ta trong s nghip i mi, Nxb. KHXH, nm
1997, tr. 538 - 539
(24). Nhng k h ca cỏc k hoch phỏt trin kinh
t - xó hi núi phn trờn cng l mt loi yu t ny.
(25). Trn Hu Trỏng, Nn nhõn hc trong ti phm


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status