Chuyên đÒ tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Khi nền kinh tế thị trường đã phát triển, các mối quan hệ kinh tế nảy
sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh ngày càng trở nên đa dạng và phong
phú, tạo ra những điều kiện tiên đề mới, thời cơ mới, tiềm năng mới đòi hỏi
quản trị doanh nghiệp phải đẩy nhanh quá trình sản xuất kinh doanh nhưng
cũng đồng thời phải hết sức năng động, linh hoạt, nhạy bén, chớp thời cơ, tận
dụng mọi khả năng sẵn có về nguồn lực, đẩy mạnh các hoạt động đầu tư và
các hoạt động khác.
Bên cạnh việc đưa ra chiến sách đầu tư, doanh nghiệp cũng phải có
chính sách quản lý hoạt động đầu tư hợp lý. Việc quản lý các hoạt động đầu
tư có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả của các quyết định đầu tư trong doanh
nghiệp.
Việc đầu tư ở mỗi loại hình doanh nghiệp, mỗi ngành nghề có đặc điểm
riêng, vì vậy phải có chính sách đầu tư và mô hình quản lý hợp lý với từng
loại hình doanh nghiệp.
Đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng là ngành sản xuất vật chất phức
tạp, thời gian xây lắp kéo dài, quá trình sản xuất gắn liền với quá trình phát
triển của nền kinh tế đất nước. Sự phát triển bền vững của ngành xây dựng
góp phần không nhỏ vào bộ mặt chung của nền kinh tế.
Hệ thống cơ sở hạ tầng có tác động to lớn trong sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hoá đất nước bởi vì đó là nền tảng, là tiền đề khi thực hiện bất
cứ một hoạt động đầu tư nào đồng thời cơ sở hạ tầng phát triển sẽ góp phần
vào thu hút đầu tư nước ngoài... Vì vậy ngành Xây dựng có vai trò vô cùng
quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước và trong nhiệm
vụ đóng góp sức lực thì phải huy động sự tham gia của toàn xã hội bao gồm
cả doanh nghiệp của Nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1 là công ty có phạm vi hoạt
động trong lĩnh vực đầu tư , thi công xây lắp và phát triển nhà trên phạm vi cả
nước.
Hoàng Đình Thanh
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư
và Xây dựng HUD1.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 (HUD1) thuộc Tổng
Công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị chính thức thành lập theo quyết định
số 1636/QĐ - BXD về việc chuyển Công ty Xây lắp và phát triển nhà số 1
thuộc Tổng Công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị thành Công ty Cổ phần.
Năm 2000, Công ty Xây lắp và Đâu tư phát triển nhà số 1 (HUDC - 1)
được thành lập theo quyết định số 822/QĐ - BXD ngày 19/6/2000 của bộ
trưởng Bộ Xây dựng. Đây là một doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập
thuộc Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị. Tiền thân của Công ty là
Xí nghiệp Xây dựng số 1, đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty đầu tư phát
triển nhà và đô thị nay là Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị.
Từ ngày 01/101/2004, Công ty Cổ phần đầu tư và xác định HUD1
(HUD1) ra đời và chính thức đi vào hoạt động. Công ty có tên giao dịch quốc
tế: HUD1 INVESTMENT AND CONSTRUCTION IOINT STOCK
COMPANY. Tên viết tắt: HUD1. Trụ sở chính của Công ty đặt tại Số 186
Đường Giải phóng - Thanh Xuân - Hà Nội. Công ty có tư cách pháp nhân
theo pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con
dấu riêng, được mở tài khỏan tại ngân hàng theo quy định của pháp luật, được
tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Điều lệ của Công ty cổ phần
được Đại hội cổ đông thông qua và đăng ký kinh doanh theo Luật định.
Hoàng Đình Thanh
3
Chuyên đÒ tốt nghiệp
Công ty tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh độc lập theo giấy phép
kinh doanh số 113132 Ngày cấp 28/7/2000. Do sở Kế hoạt và đầu tư Hà Nội cấp.
Công ty đã tham gia thi công các công trình tại Hà Nội cũng như tại địa
bàn trên phạm vi cả nước: Trung Tâm phụ nữ và phát triển (Hà Nội), Sân gôn
Tam Đảo, B7-B10 Kim Liên, Toà nhà Ban Tài chính Quản trị Trung ương,
các chung cư tại khu đô thị mới Linh Đàm, Định Công, Mỹ Đình…
phát triển mọi lĩnh vực của Công ty trong quá trình đi lên bền vững.
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
đầu tư và xây dựng HUD1.
2.1. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh.
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1 trực thuộc Tổng Công ty
đầu tư phát triển nhà và đô thị. Từ khi thành lập đến nay lĩnh vực hoạt động
chủ yếu của công ty là: Hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và phát triển nhà
trên phạm vi cả nước.
* Ngành nghề kinh doanh chính là:
• Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, khu đô thị và khu công nghiệp
• Thi công xây lắp các loại công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thủy lợi, bưu chính viễn thông, công trình kỹ thuật hạ tầng trong các
khu đô thị, khu công nghiệp.
• Trang trí nội, ngoại thất các công trình xây dựng.
• Tư vấn, thiết kế các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao
thông thủy lợi.
• Sản xuất và kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng, xăng dầu...
Trong lĩnh vực hoạt động của mình công ty ngày càng nâng cao chất
lượng về mọi mặt. Tạo được nhiều công trình bảo đảm kỹ thuật cao. Các kỹ
thuật thiết kế, thi công cũng như khả năng về trang trí nội, ngoại thất ngày
càng đạt được những uy tín tốt với nhà đầu tư.
2.2. Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Hoạt động trong ngành xây dựng công ty luôn phải đặt cho mình mục
tiêu phát triển theo kịp tiến độ của ngành nói riêng và sự phát triển chung của
Hoàng Đình Thanh
5
Chuyên đÒ tốt nghiệp
đất nước. Nhiệm vụ đặt ra cho toàn công ty là phấn đấu tăng doanh thu, lợi
nhuận đồng thời ngày càng nâng cao đời sống cho người lao động.
* Chức năng chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
7
Khảo sát dự án
Xin phÐp đầu tư
Lập báo cáo đầu tư và dự án đầu tư
Thẩm đÞnh dự án và thiÕt kÕ
kỹ thuật
Đấu thầu công trình
Tổ chức thi công công trình
Nghiệm thu bàn giao công trình
QuyÕt toán xây dựng
Các dự án đầu
tư
Các công trình
bên ngoài
Chuyên đÒ tốt nghiệp
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công
ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1
Với đặc điểm sản xuất kinh doanh xây lắp, thị trường của Công ty gắn
chủ yếu với tốc độ đô thị hóa đất nước. Phạm vi hoạt động của Công ty không
chỉ ở Hà Nội và còn trải rộng ra các tỉnh. Công ty thi công các công trình như
chung cư, nhà cao tầng, nhà ở, hạ tầng cơ sở, đường giao thông ... Bên cạnh
đó công ty còn mở rộng các ngành nghề khác như: sản xuất kinh doanh xuất
nhập khẩu vật tư thiết bị, vật liệu xây dựng, công nghệ xây dựng. Để quản lý
được tốt và thông suốt trong quá trình hoạt động, bộ máy quản lý của công ty
được tổ chức theo kiểu "trực tuyến chức năng".
Cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng của công ty được khái quát qua sơ
đồ dưới đây.
* Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận trong bộ máy quản lý
• Đại hội đồng cổ đông: Có chức năng quyết định loại cổ phần và tổng
số cổ phần được quyền chào bán. Có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
*Phòng quản lý dự án:
Phòng quản lý dự án là phòng chức năng của Công ty, chịu trách nhiệm
trước Giám đôc Công ty về mọi nhiệm vụ liên quan đến công tác tiếp xúc,
điều hành, giám sát các dự án. Ngoài ra còn có nhiệm vụ tìm kiếm khai thác,
phát triển các dự án đầu tư, xây dựng phát triển nhà, khu dân cư, khu đô thị
mới, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố và các địa phương khác;Quản lý
các dự án của Công ty...
•Phòng kỹ thuật thi công:
Phòng kỹ thuật thi công có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc
trong công tác quản lý xây lắp, giám sát chất lượng cộng trình, quản lý kỹ
thuật, tiến độ, biện pháp thi công và an toàn lao động theo hệ thống quản lý
chất lượng ISO 9001-2000.
•Phòng tổ chức hành chính:
Phòng TCHC có chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh
vực quản lý nhân sự, sắp xếp cải tiến tổ chức quản lý, bồi dưỡng đào tạo cán
Hoàng Đình Thanh
9
Chuyên đÒ tốt nghiệp
bộ, thực hiện các chính sách của Nhà nước đối với người lao động. Thực hiện
chức năng lao động tiền lương và quản lý chính sách văn phòng của Công ty.
•Ban An toàn Cơ điện
Ban ATCĐ có chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh
vực đảm bảo an toàn trong thi công, quản lý điện máy công ty, đưa ra các
phương án huấn luyện công tác an toàn trong thi công, bồi dưỡng đào tạo cán
bộ an toàn. Giám sát việc trang bị bảo hộ lao động trong các công trình, đồng
thời giám sát quá trình đảm bảo trong thi công của các đơn vị. Bên cạnh đó,
Ban toàn cơ điện có trách nhiệm giám sát việc thực hiện sản xuất kinh doanh
theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
•Ban QLDA.
Có trách nhiệm quản lý và thực hiện các công việc tại Ban theo sự phân
Chuyên đÒ tốt nghiệp
Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD1
Hoàng Đình Thanh
HỘI ĐỒNG QUẢN TRÞ
PHã GIÁM ĐỐC PHã GIÁM ĐỐC
P. TÀI CHÝNH
KÕ TOÁN
P. KINH TÕ
KÕ HOẠCH
P. QUẢN Lý
DỰ ÁN
P. KỸ THUẬT THI
CÔNG
P. TỔ CHỨC
HÀNH CHÝNH
BAN AT VÀ
CƠ ĐIỆN
NHÀ MÁY XM
SÔNG THAO
BQLDA NHÀ Ở
SỐ 1
CÁC ĐƠN VÞ THI CÔNG (ĐỘI 101 - ĐỘI 111); XƯỞNG MỘC &TTNT; ĐỘI QLTB&TCCG
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
12
Chuyên đÒ tốt nghiệp
Hoàng Đình Thanh
13
Chuyên đÒ tốt nghiệp
II. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ
1. Đặc điểm đầu tư tại HUD1
sinh sống tại đây. Chính vì vậy, đầu tư dự án xây dựng các khu đô thi là mối
quan tâm của rất nhiều doanh nghiệp xây dựng và với Công ty Cổ phần đầu tư
xây dựng HUD1 cũng vậy, quyết định triển khai các dự án này cũng là một
trong những chiến lược phát triển của Công ty. Thừa hưởng những kinh
nghiệm của Tổng Công ty đầu tư phát triển nhà và đô thì, Công ty đã tiếp cận
và đang tiến hành thực hiện các dự án: Dự án khu đô thị mới Thanh Lâm Đại
Thịnh – Vĩnh Phúc; Dự án khu dân cư số 1 Phường Ngọc Châu – Thành phố
Hải Dương, Dự án khu nhà ở Hiệp Bình Phước – Thành Phố Hồ Chí Minh.
Bên cạnh đó, công ty còn có 01 ban quản lý dự án trực tiếp quản lý quá trình
thi công của dự án C1B – Dự án cải tạo hệ thống cấp thoát nước của Trung
tâm thành phố Hải Phòng, đây là một dự án lớn mà công ty nhận được qua
đấu thầu.
- Đầu tư vào nguồn nhân lực: Hoạt động này nhằm nâng cao trình độ
nghiệp của của CBCNV, nâng cao ý thức trách nhiệm, nâng cao đời sống tinh
thần và sức khoẻ cho CBCNV công ty. Các hoạt động này chủ yếu: đào tạo
lớp đội trưởng, đào tạo cán bộ quản lý dự án, quản lý hành chính, nâng cao
nghiệp vụ kế toán, huấn luyện an toàn lao động, khám sức khoẻ định kỳ...
2. Thực trạng đầu tư của Công ty.
2.1 Nguồn vốn đầu tư của Công ty.
Nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau: vốn tự có, vốn vay, vốn từ các quỹ, từ các nguồn kinh phí, từ lãi chưa
phân bổ... và nó được cụ thể tương ứng ở phần tài sản của doanh nghiệp.
Tương ứng với các nguồn hình thành nên vốn là việc hình thành tài sản
lưu động và tài sản cố định. Theo như số liệu của công ty thì nguồn vốn hình
thành tài sản lưu động của năm 2003 là 91%, năm 2004 là 93% và ở năm
2005 là 93,58%, số còn lại tương ứng cho việc hình thành tài sản cố định.
Tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành chủ yếu từ nguồn vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp (mà chủ yếu là vốn điều lệ). Còn nguồn vốn vay
chủ yếu được sử dụng để hình thành tài sản lưu động.
Hoàng Đình Thanh
6
117.379.770.77
0
176.604.293.91
9
1,6 1,504
1 Nợ ngắn hạn
73.094.030.99
6
117.334.951.22
1
174.943.666.34
3
1,6 1,49
2 Nợ dài hạn 1.605.999.920
3 Nợ khác 44.819.549 54.627.656
II
Nguồn vốn chủ
sở hữu
16.534.517.20
6
18.081.960.863 22.354.834.326
1,09 1,35
1 Nguồn vốn, quỹ
16.162.409.30
1
17.607.064.262 22.122.689.514
1,09 1,37
2 Nguồn kinh phí 372.107.905 474.896.601 232.144.812
1,28 0,62
phải làm hợp đồng vay vốn ngân hàng. Vì đây là sợ vay để thanh toán tiền vật
tư, nên doanh nghiệp chỉ cần vay ngắn hạn, còn với số vốn đầu tư cho dây
Hoàng Đình Thanh
17
Chuyên đÒ tốt nghiệp
chuyền sản xuất thì cần phải vay dài hạn mới đảm bảo được vốn cho doanh
nghiệp.
Số Nợ ngắn hạn của năm 2005 tăng 1,49 lần so với năm 2004 và năm
2004 tăng 60% so với năm 2003. Điều này chứng tỏ nguồn vốn mà đơn vị sử
dụng được huy động từ phía Ngân hàng và nhiều nguồn khác nhau là khá lớn,
điều này sẽ tác động không tốt tới chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Tuy nhiên, nếu sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay lại là một tín hiệu mừng, vì
nguồn vốn vay có hiệu quả mới phản ảnh đầy đủ hiệu quả của đơn vị sản xuất
kinh doanh. Trong kinh doanh, nếu doanh nghiệp chỉ hoạt động có lãi khi
không phải tính đến yếu tố lãi vay thì không phải là điều tốt, chỉ khi nào, lợi
nhuận thuần của doanh nghiệp được xác định khi đã xác lập tất cả các chi phí
hợp lý thì đó mới là kinh doanh có hiệu quả. Bên cạnh đó, nguồn vốn chủ sở
hữu cũng tăng lên cũng là một tín hiệu mừng cho doanh nghiệp, điển hình là
năm 2005 số vốn chủ sở hữu là 22,35tỷ tăng 35% so với năm 2004.
Như vậy, qua bảng cân đối trên cùng với những số liệu phân tích, ta
thấy nguồn vốn của doanh nghiệp rất đa dạng. Nguồn vốn mà doanh nghiệp
đang sử dụng được hình thành từ vốn chủ sở hữu chiếm 11,11% năm 2005
(nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên ở năm 2004 và 2005 là do Công ty chuyển
đổi từ Công ty nhà nước sang Công ty Cổ phần với số vốn điều lệ là 15tỷ
đồng cùng sự tác động của lợi nhuận chưa phân phối của Công ty), nguồn vốn
vay ngắn hạn 87,9%, nguồn vốn vay dài hạn chiếm 0,8% và 0,19% là nợ
khác.
2.2 Xác định hiệu quả đầu tư dự án của Công ty.
a, Quy trình xác định hiệu quả đầu tư.
Qua quá trình thực tập, tôi nhận thấy, quy trình xác định hiệu quả đầu tư
nhuận thực tế của dự án được đưa về giá trị hiện tại ròng Bên cạnh đó, doanh
nghiệp cũng xác định rõ thời gian hoàn trả vốn vay của dự án, đồng thời
doanh nghiệp cũng xác định rõ thời gian hoàn trả vốn vay của dự án. Qua
phân tích dự án, NPV của dự án >0 thì hiệu quả đầu tư của dự án được đảm
bảo. Và con số chính xác đựoc xác định là: NPV= 2.854.733.094đ, khẳng
định rằng dự án có hiệu quả.
Hoàng Đình Thanh
19
Chuyên đÒ tốt nghiệp
Tại bảng 2B là các con số cho công tác đầu tư tại một dự án có quy mô
lớn hơn và có hình thức rất đặc trưng. Đó là một dự án đầu tư cần mang lại
hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Tại dự án này, việc sử dụng vốn vay ngân hàng rất cần phải cân nhắc,
nhu cầu vốn sẽ được xác định theo giai đoạn đầu tư. Mô hình đầu tư này
thông thường mang lại lợi nhuận rất cao, tuy nhiên trong trường hợp của công
ty thì nó lại đang là điều trăn trở của các nhà quản lý Công ty vì thị trường bất
động sản đang tác động rất lớn đến tiến độ đầu tư dự án và vốn vay ban đầu
cho công tác đền bù giải phóng mặt bằng của công ty. Tuy nhiên, việc xác
định hiệu quả đầu tư của dự án vẫn cần phải được xác định cặn kẽ.
Theo như số liệu ở bảng 2B, con số lợi nhuận của dự án mang lại rất
đáng khả quan, NPV của dự án đạt: 39.633.155.180đ. Điều này khẳng định
quyết định đầu tư vào dự án khu đô thị mới Thanh Lâm - Đại Thịnh hoàn toàn
đúng đắn. Mặc dù trước mắt có nhiều khó khăn, nhưng với những cơ chế tháo
gỡ của Nhà nước, cùng những cố gắng của Công ty, thì dự án sẽ mang lại hiệu
quả kinh tế và hiệu quả xã hội rất lớn, góp phần phát triển thương hiệu của
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD1 trong thị trường bất động sản.
Hoàng Đình Thanh
20
Chuyên đÒ tốt nghiệp
Bảng 2A: Xác định hiệu quả dự án đầu tư xây dựng Xưởng cống BTCT Đơn vị tính: đồng
4,528,863,872
7 Vốn vay ngân hàng 2,188,244,920
a Thời gian hoàn vốn vay -1,449,047,561 -377,999,593 819,423,304
b Sphẩm trả hết vốn vay 32,998.25
c Tháng trả hết vốn vay 27.79
8 Tổng vốn đầu tư 3,665,566,241
a T.gian hoàn tổng vốn -2,926,368,881 -1,855,320,914 -657,898,017 638,792,456
1,935,482,92
8 3,232,173,400 1,296,690,472
4,528,863,872
b Sphẩm thu hồi tổng vốn 55,351.56
c Tháng thu hồi tổng vốn 42.09
9 Giá trị qui đổi hiện tại
a
Lnhuận tthuế quy đổi về
htại 270,187,825 619,283,234 687,955,369 712,376,182 642,938,792 580,269,668 523,709,087
4,036,720,157
b Khấu hao TSCĐ đã qđổi 472,610,397 426,543,680 384,967,220 347,443,339 313,577,021 283,011,751.91 255,425,768.87
2,483,579,178
c NPV -2,922,768,019 -1,876,941,105 -804,018,516 255,801,006
1,212,316,81
9
2.3 Tình hình đầu tư vào tài sản cố định
Bảng 3: Danh mục máy móc thiết bị thi công
Tên thiết bị Đơn vị tính Số lượng Xuất xứ
Máy thi công hạ tầng các loại Cái 6 Nhật bản
Máy thiết bị thi công bê tông
(các loại)
Cái 40
VN, TQ,
Nhật
Máy cần trục nâng hạ Cái 6
Nhật, TQ,
VN, Nhật
Máy, thiết bị động lực Cái 6 Nhật, TQ
Phương tiện vận tải Cái 5 Hàn Quốc
Máy trắc đạc Cái 18 Đức
Bảng 4: Danh mục dây chuyền sản xuất
Tên thiết bị Đơn vị tính Số lượng Ghi chú
Dây chuyền sản xuất cửa
công nghiệp
Hệ thống 01
Dây chuyền sản xuất ống
cống bê tông cốt thép
Hệ thống 01
Bảng 5: Giá trị máy móc thiết bị
Danh mục thiết bị Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Máy móc thiết bị thi công
6.251.375.25
5
6.320.528.31
0
từ vào dây chuyển sản xuất ống cống bê tông cốt thép là sử dụng vốn vay
ngân hàng, còn lại là vốn tự có của doanh nghiệp.
Với máy móc thiết bị thi công ở Công ty, nhìn trên bình diện khách quan
ta nhận thấy có đầu tư nhưng thực sự chưa mạnh so với một đơn vị xây dựng
mà doanh thu hàng năm là hơn 200tỷ đồng. Tất nhiên, với tính chất đa dạng
trong nền kinh tế hiện nay, đơn vị có thể thuê ngoài rất dễ dàng. Tuy nhiên,
nếu như vậy thì tính chủ động sẽ không cao đồng thời không khẳng định được
năng lực của đơn vị trong đấu thầu xây lắp.
Với các số liệu từ bảng 3 đến bảng 5, ta nhận thấy 3,639tỷ đồng đầu tư
cho dây chuyền sản xuất ở năm 2005 là việc đầu tư dây chuyền sản xuất cửa
công nghiệp và dây chuyền sản xuất ống cống bê tông cốt thép. Với việc đầu
tư này, đơn vị đã dần tiếp cận với công nghệ sản xuất hiện đại và góp phần
vào việc đa dạng hoá sản phẩm của Công ty, đồng thời tạo tính chủ động cao
trong quá trình sản xuất kinh doanh đặc thù của mình. Tuy nhiên, với số tiền
đầu tư trên thì dây chuyền chưa thực sự đồng bộ.
Số vốn đầu tư cho dây chuyền sản xuất ống cống bê tông cốt thép hoàn
toàn là nguồn vốn huy động từ ngân hàng. Nguồn vốn đầu tư cho máy móc
thiết bị thi công và các tài sản khác được sử dụng từ nguồn vốn tự có. Những
Hoàng Đình Thanh
24
Chuyên đÒ tốt nghiệp
tài sản cố định khác chủ yếu là đáp ứng và nâng cao điều kiện làm việc của
người lao động.
ở đây, số vồn đầu tư vào tài sản cố định không có biến động lớn. Sự thay
đổi lớn chủ yếu ở nguồn vốn đầu tư vào dây chuyền sản xuất ống cống bê
tông cốt thép.
So với lượng vốn đầu tư vào dây chuyền thiết bị thi công thì số tiền đầu
tư vào tài sản cố định khác nhằm nâng cao điều kiện làm việc cho người lao
động là không lớn, chiếm 16,2% trên tổng tài sản cố định của Công ty. Tuy
nhiên, nhìn vào cơ cấu hình thành của 16,2% trên thì ta nhận thấy lượng ô tô