Báo cáo tổng hợp
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
PHẦN I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI
NHÁNH ĐIỆN LỰC HÀ NAM ............................................................. 2
1. Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh Điện lực Hà Nam .... 2
1.1. Tên và địa chỉ công ty .......................................................................... 2
1.2. Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng ........................... 2
1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quy mô của Chi nhánh Điện lực Hà Nam ...... 4
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ ................................................................ 4
1.3.2. Quy mô của công ty ................................................................... 5
2. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ 2005-2008 ................ 6
2.1. Kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh của công ty ................ 6
2.2. Nguyên nhân ......................................................................................... 7
PHẦN II: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TẠI CHI NHÁNH
ĐIỆN LỰC HÀ NAM ............................................................................. 9
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh ..................................... 9
1.1. Sơ cấp tổ chức và mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty ....... 9
1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của bộ phận Quản lý ................... 11
1.1.2. Văn phòng Công ty .................................................................. 13
1.1.3. Nhiệm vụ cơ bản của phòng Kế hoạch. ................................... 14
1.1.4. Nhiệm vụ cơ bản của phòng Tổ chức lao động. ...................... 14
1.1.5. Nhiệm vụ cơ bản của phòng Kỹ thuật. .................................... 15
1.1.6. Nhiệm vụ cơ bản của phòng Tài chính kế toán. ....................... 16
1.1.7. Nhiệm vụ cơ bản của phòng Vật tư. ........................................ 17
1.1.8. Nhiệm vụ cơ bản của phòng Bảo vệ quân sự. .......................... 18
1.1.9. Nhiệm vụ cơ bản của phòng Quản lý đầu tư xây dựng. ........... 19
1.1.10. Nhiệm vụ cơ bản của phòng kinh doanh bán điện. ................ 19
SV: Hồ Thị Ngọc Anh Lớp: QTKD tổng hợp 38
Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp
4.2. Công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực .............................. 39
4.2.1. Tuyển dụng lao động ................................................................ 39
4.2.2. Đào tạo nguồn nhân lực .......................................................... 40
4.3. Về công tác chính sách lao động, tiền lương .................................... 41
5. Phân tích tình hình quản trị các yếu tố vật chất tại công ty .............. 42
5.1. Tình hình cơ sở hạ tầng và cung ứng nguyên vật liệu ...................... 42
5.1.1. Nguồn cung ứng ...................................................................... 42
5.1.2. Về cơ sở hạ tầng viễn thông ..................................................... 44
6. Phân tích tình hình tài chính của công ty ............................................ 45
6.1. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008 ............................ 45
6.1.1 Đánh giá tình hình chung .......................................................... 45
6.1.2. Tình hình thực hiện nghĩa vụ ngân sách và phân phối lợi nhuận
........................................................................................................... 45
6.1.3. Đánh giá tình hình sử dụng quỹ phúc lợi ................................. 46
6.2. Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty ..................................... 46
7. Thực trạng tính chi phí ......................................................................... 47
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ ƯU ĐIỂM VÀ NHỮNG HẠN CHẾ TỒN TẠI
CỦA CHI NHÁNH ĐIỆN LỰC HÀ NAM .......................................... 48
1. Ưu điểm .................................................................................................. 48
2. Những tồn tại hạn chế .......................................................................... 48
PHẦN IV: PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ ĐẾN NĂM 2012 .......... 50
1. Nhiệm vụ của chi nhánh ...................................................................... 50
2. Phương hướng ....................................................................................... 51
KẾT LUẬN ........................................................................................... 54
SV: Hồ Thị Ngọc Anh Lớp: QTKD tổng hợp 38
Báo cáo tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Điện năng là một loại hàng hoá đặc biệt. Quá trình kinh doanh điện
năng bao gồm 3 khâu liên hoàn: Sản xuất - Truyền tải - Phân phối điện năng
1
Báo cáo tổng hợp
PHẦN I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CHI NHÁNH ĐIỆN LỰC HÀ NAM
1. Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh Điện lực Hà Nam
1.1. Tên và địa chỉ công ty
Tên chi nhánh : Điện lực Hà Nam
Địa chỉ chi nhánh : Khu hồ Châu Giang B, đường Trần Phú, phường
Quang Trung, thị xã Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
1.2. Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng
Điện lực Hà Nam là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng công ty
Điện lực Việt Nam. Công ty được thành lập theo quyết định số 252 của Tổng
công ty Điện lực Việt Nam trên cơ sở chia tách Điện lực Hà Nam từ tháng 4
năm 1997.
Là thành viên trực thuộc Công ty Điện lực I- Tổng công ty Điện lực Việt
Nam, Điện lực Hà Nam có tổ chức tiền thân là Điện lực Nam Hà. Nhiệm vụ
chủ yếu của đơn vị là kinh doanh mua bán điện trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Công ty là thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty Điện lực Việt
Nam, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ với Tổng Công ty, có quyền
tự chủ trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động tài chính của
mình. Công ty có các doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc, hoạt động trên
địa bàn tỉnh Hà Nam.
Hoạt động ủy quyền của doanh nghiệp: Công ty Điện lực 1- Tập đoàn
Điện lực Việt Nam. Giấy chứng nhận ĐKKD số 0106.000835. Phòng đăng ký
kinh doanh thành phố Hà Nội cấp ngày 24 tháng 07 năm 1993. Thay đổi lần
thứ 11 ngày 05/07/2007.
SV: Hồ Thị Ngọc Anh Lớp: QTKD tổng hợp 38
2
Báo cáo tổng hợp
Năm 1997, sau khi tách tỉnh, Điện lực Hà Nam phải đối mặt với một
địa bàn toàn tỉnh. Về cơ bản đã giảm giá bán điện cho người nông dân thấp
hơn giá trần của Chính phủ quy định, tạo được niềm tin của khách hàng.
Năm 2003 được coi là “Năm công nghiệp” của tỉnh, nhằm phục vụ cho
dự án phát triển khu công nghiệp và các làng nghề tiểu thủ công nghiệp, Điện
lực Hà Nam đã đầu tư xây dựng thêm nguồn và 30 trạm biến áp, tại các vùng
nông thôn, cùng với hệ thống lưới điện phục vụ cho khu công nghiệp Đồng
Văn. Do làm tốt công tác quản lý, cho nên sang quý I năm 2003, tổn thất điện
năng còn 6,17%/7% theo quy định, doanh thu đạt 55.972 triệu đồng, điện
thương phẩm đạt 79.769.000KWh/73 triệu theo kế hoạch, đạt 109,27%.
Trong suốt thời gian qua, Đảng bộ Điện lực luôn được công nhận là tổ
chức Đảng trong sạch vững mạnh, tổ chức Công đoàn mạnh, Đoàn Thanh
niên được Trung ương Đoàn tặng cờ cơ sở Đoàn vững mạnh trong 5 năm liền
và luôn là Đoàn cơ sở mạnh dẫn đầu khối cơ quan Dân - Chính - Đảng ở tỉnh,
năm 2007 được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen.
1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quy mô của Chi nhánh Điện lực Hà Nam
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty Điện lực Hà Nam như sau:
-Quản lý vận hành xây dựng, cải tạo, sửa chửa lưới điện; kinh doanh
điện năng trong tỉnh Hà Nam; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạc phát
triển lưới điện trên địa bàn Hà Nam.
-Tư vấn lập dự án đầu tư, thiết kế đường dây và trạm biến áp điện đến
cấp điện áp 35KV.
-Tư vấn giám sát thi công các công trình đường dây và trạm biến áp đến
cấp điện áp 110KV; kinh doanh vật tư thiết bị điện; đại lý bảo hiểm; kinh
doanh các dịch vụ; viễn thông công cộng, truyền thông. quảng cáo; đại lý
kinh doanh các dịch vụ internet;
-Đầu tư xây dựng và kinh doanh mạng truyền hình cáp
SV: Hồ Thị Ngọc Anh Lớp: QTKD tổng hợp 38
4
Báo cáo tổng hợp
phẩm
kwh 362,524 465,07 519,63 569,7
Tỷ lệ tổn thất % 6,51 6,43 6,39 5,88
Lãnh đạo Điện lực đã quán triệt, chỉ đạo toàn thể Cán bộ công nhân viên
phải quyết tâm thực hiện biện pháp hữu hiệu để đảm bảo hoàn thành các chỉ
tiêu kinh doanh Công ty điện lực 1 giao. Năm 2006, điện thương phẩm đạt
470 kWh, doanh thu đạt 314 tỷ đồng, đạt 104% kế hoạch được giao. Đồng
thời thực hiện công tác đầu tư xây dựng và cải tạo lưới điện với khối lượng
gồm 52 công trình với tổng giá trị 29,5 tỷ đồng. Năm 2007, điện thương phẩm
của đơn vị đạt 519 kWh, tăng 10,5% so với năm 2006; doanh thu đạt 364 tỷ
đồng, tăng 15,9% so với năm 2006. Kết quả 2008 Điện lực Hà Nam đã hoàn
thành vượt mức kế hoạch Công ty điện lực 1 giao, về thương phẩm tăng
trưởng so với kế hoạch 0,4%, so với năm 2007 là 9,6%, tỷ lệ tổn thất so với
kế hoạch giảm 0,12%, so với năm 2007 giảm 0,51%, giá bán bình quân so với
kế hoạch tăng 0,47đ/kwh, so với năm 2007 tăng 7.5đ/kwh
Riêng công tác đầu tư xây dựng và cải tạo lưới điện đã thực hiện được
55 công trình với tổng giá trị là 31 tỷ đồng. Nhất là những công trình trên
được hoàn thành và khai thác có hiệu quả, người tiêu dùng có được nguồn
cung cấp điện ổn định với chất lượng phục vụ tốt
Công ty được chủ động trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và phải
chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh tế đạt được trong các hoạt động sản xuất
SV: Hồ Thị Ngọc Anh Lớp: QTKD tổng hợp 38
6
Báo cáo tổng hợp
kinh doanh đó. Nhận thức được vấn đề nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản
xuất kinh doanh là vấn đề sống còn của công ty, lãnh đạo công ty đã tập trung
nguồn lực về vật chất cũng như trí tuệ dể phát triển sản xuất, cũng như tìm
mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh điện năng.
Những chỉ tiêu về kết quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty trong biểu 1 đã thể hiện rất rõ xu hướng phát triển kinh doanh cũng như xu
lượng khách hàng tăng mà còn có sự đóng góp đáng kể của yếu tố tỷ lệ tổn
thất điện năng giảm.
Với nguồn vốn có hạn, chủ đầu tư xây dựng mới lưới điện, củng cố cải
tạo luới điện một cách có trọng điểm nhằm mục tiêu tăng sản lượng điện năng
bán cho khách hàng và giảm tỷ lệ tổn thất điện năng.
SV: Hồ Thị Ngọc Anh Lớp: QTKD tổng hợp 38
8
Báo cáo tổng hợp
PHẦN II: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TẠI CHI
NHÁNH ĐIỆN LỰC HÀ NAM
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh
1.1. Sơ cấp tổ chức và mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Theo Quyết định số 181 ĐVN /HĐQL ngày 24/3/1995 của Hội đồng quản
lý Tổng công ty Điện lực Việt Nam, sau khi chuyển sang mô hình mới, công
ty Điện lực Hà Nam có mô hình tổ chức quản lý sau:
* Ban Giám đốc: - Giám đốc: 1
- Phó Giám đốc: 3 (Kỹ thuật, kinh doanh, đầu tư phát triển).
* Các phòng chức năng và đơn vị phụ trợ:
- Các phòng chức năng: 10 phòng, gồm:
1. Phòng Kỹ thuật
2. Phòng Dự án phát triển
3. Phòng Kế hoạch
4. Phòng Tổ chức cán bộ – lao động - đào tạo
5. Phòng Tài chính – kế toán
6. Phòng Kinh doanh
7. Phòng Xây dựng cơ bản
8. Phòng Kinh tế đối ngoại
9. Phòng Thanh tra
10. Phòng Bảo vệ quân sự
- Các đơn vị phụ trợ:
thuật
Phòg
thanh
tra an
toàn
Phòng hành
chính tổng
hợp
Phòng
quản
lý xây
dựng
Phòng
vật tư
&
XNK
Phòng
kinh
doanh
điện
năng
Phòng
điện
nông
thôn
Phòng
Kinh
tế đối
ngoại
Phòng
PGĐ công ty, các DN trực thuộc.
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật trưởng, phó phòng công ty,
các DN trực thuộc….
Phó giám đốc Giám đốc - Giải quyết các việc được
Giám đốc uỷ quyền.
- Điều hành một số lĩnh vực
theo sự phân công.
Các trưởng phòng Giám đốc - Lập kế hoạch, kiểm tra, báo
cáo.
- Chỉ đạo thực hiện theo kế
hoạch.
- Quản lý nhân viên, quản lý
công việc.
1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của bộ phận Quản lý
- Giám đốc : là người đại diện pháp nhân trong mọi hoạt động của
công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng giám đốc công ty. Giám
đốc là người điều hành cao nhất trong công ty.
Giám đốc chịu trách nhiệm ký nhận các nguồn vốn, tài sản và các nguồn
lực khác do Tổng giám đốc giao cho công ty trong quản lý, điều hành công
việc.
SV: Hồ Thị Ngọc Anh Lớp: QTKD tổng hợp 38
11
Báo cáo tổng hợp
Chỉ đạo xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn về sản xuất, kinh doanh
của công ty, kế hoạch đầu tư chiều sâu, mở rộng, đổi mới, hiện đại hoá thiết
bị, công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng đội ngũ cán bộ
công nhân viên, đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp.
Chỉ đạo xây dựng phương án, quy hoạch phát triển lưới điện Hà nội và
các phương án bảo vệ, khai thác các tiềm năng kinh doanh của công ty, các
quản lý phòng mình phụ trách thực hiện nhiệm vụ giám đốc giao cho.
Bên cạnh đó, công ty còn có các xưởng, đội, xí nghiệp, trung tâm
trực thuộc do các Phó giám đốc phụ trách, đứng đầu là các quản đốc, tổ
trưởng, giám đốc xí nghiệp và giám đốc trung tâm, cũng có quyền hạn
quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị mình, phụ trách, kiểm tra, giám
sát công việc, tham mưu cho Ban giám đốc và chủ động giải quyết các
công việc và nhiệm vụ mà Giám đốc giao.
Trong một doanh nghiệp, các bộ phận, phòng ban khác nhau thì có chức
năng hoạt động khác nhau. Giám đốc doanh nghiệp thường ban hành văn bản
xác định phạm vi hoạt động và chức năng nhiệm vụ của các bộ phận này.
Công ty Điện lực Hà Nam cũng vậy, khi ký quyết định thành lập một bộ phận
nào thì Giám đốc đều ra văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận
đó. Hiện nay, hệ thống tổ chức của cơ quan công ty Điện lực Hà Nam gồm có
16 phòng ban. Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban như sau:
1.1.2. Văn phòng Công ty
Thực hiện công tác văn thư lưu trữ, phục vụ lễ tân văn phòng, nhà khách,
có nhiệm vụ mua sắm trang thiết bị dụng cụ hành chính cho các bộ phận
thuộc công ty, đảm bảo vệ sinh công cộng và các phòng làm việc, thực hiện
công tác y tế của Công ty, phục vụ bữa ăn trưa cho CBCNV, làm công tác
tuyên truyền, giải đáp thắc mắc của khách hàng.
Bộ phận Văn phòng công ty hiện nay có 52 người, trong đó 1 trưởng
phòng (chánh văn phòng), 2 phó phòng (2 phó văn phòng), 26 nữ (50%), trình
độ đại học có 13 người (chiếm 25%), trung học – cao đẳng có 8 người (chiếm
SV: Hồ Thị Ngọc Anh Lớp: QTKD tổng hợp 38
13
Báo cáo tổng hợp
15,43%), còn lại là lao động phổ thông 31 người (chiếm 59,57%). Nhân lực
của Văn phòng công ty như vậy là thừa. Trên văn phòng, phụ trách công việc
văn thư lưu trữ, công tác quản trị, y tế là 12 người, còn lại 40 người phân chia
vào việc phụ trách nhà ăn ca, vệ sinh công cộng và các phòng làm việc.
và cả năm cho các đơn vị trực thuộc trong Công ty, thường xuyên thực hiện
chế độ kiểm tra phân phối thu nhập, các chế độ tiền lương, tiền thưởng ở đơn
vị; Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên; Nghiên cứu, áp dụng và thực hiện
đúng các chế độ chính sách: HĐLĐ, BHXH, BHYT, BHLĐ … ; Có kế hoạch
và triển khai thực hiện theo kế hoạch về: Bồi huấn nâng bậc lương công nhân,
nâng lương cho viên chức (gián tiếp) tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và
CNVC theo yêu cầu SXKD của Công ty; Hướng dẫn và làm thủ tục cho các
đoàn đi thực tập, học tập công tác trong nước và ngoài nước.
Phòng Tổ chức lao động hiện nay có 12 người, trong đó 1 trưởng phòng
và 1 phó phòng, 4 nữ (33,3%), đa số đều có trình độ đại học có 11 người
(chiếm 91,67%), có 1 người trình độ cao đẳng. Nói chung, nhiệm vụ chức
năng của phòng là khá rõ ràng. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
của cán bộ công nhân viên cũng đã được quan tâm nhưng hầu như vẫn chỉ là
bề nổi, chưa thực sự mang lại hiệu quả cao. Chức năng tổ chức nhân sự tại
công ty Điện lực Hà nội hiện nay khá được coi trọng, tuy nhiên quá trình tuyển
dụng và tìm cán bộ kế cận vẫn còn chịu nhiều yếu tố chủ quan, phần nào không
phụ thuộc vào yêu cầu khách quan của công việc. Đây cũng là một trong những
nguyên nhân dẫn tới việc sắp xếp bố trí nhân sự chưa thực sự phù hợp với yêu
cầu của công việc.
1.1.5. Nhiệm vụ cơ bản của phòng Kỹ thuật.
Tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm và dài hạn của
Công ty, đề xuất các biện pháp kỹ thuật để hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật của kế hoạch đã đề ra; Lập quy hoạch lưới điện toàn Công ty theo yêu
cầu phát triển của phụ tải, phối hợp cùng với các Điện lực lập kế hoạch phát
SV: Hồ Thị Ngọc Anh Lớp: QTKD tổng hợp 38
15
Báo cáo tổng hợp
triển và cải tạo lưới điện trong quận huyện theo quy hoạch chung đạt yêu cầu;
Kiểm tra, theo dõi, giám sát côngtác quản lý vận hành của các Điện lực và
các chế độ khác đối CBCNV trong toàn công ty; Thực hiện quyết toán tài
chính năm với TCT, quyết toán thuế với Cục thuế và các đoàn kiểm tra quyết
toán tài chính; Thông qua hợp đồng theo dõi chặt chẽ việc mua bán vật tư
trong và ngoài nước, theo dõi việc cấp vật tư, thiết bị cho đơn vị thi công,
theo dõi vật tư tồn kho, nhượng bán.
Phòng Tài chính kế toán hiện nay có 22 người, trong đó 1 trưởng phòng
và 1 phó phòng, 20 nữ (90,9%), trình độ đại học có 16 người (chiếm 72,72%),
trong đó chủ yếu là tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế, và có 6 người trình độ
cao đẳng chuyên ngành kinh tế.
Bộ phận này có chức năng nhiệm vụ khá rõ ràng, xong thực tế việc thực
hiện nhiệm vụ của mình còn nhiều bất cập và hạn chế. Thanh quyết toán cho
các bộ phận trong công ty còn chậm trễ, ảnh hưởng tới việc phân tích hoạt
động kinh doanh, giám sát chi tiêu đôi lúc còn lỏng lẻo, chi phí quản lý cao.
Ngoài ra, việc phân tích hoạt động tài chính, lập kế hoạch tài chính cũng là
nhiệm vụ quan trọng của phòng, xong không được quan tâm đúng mức, có vai
trò mờ nhạt hoặc không thực hiện, và nếu có thực hiện cũng chỉ là phiến diện,
không có những đánh giá sát thực. Thực chất phòng chỉ thực hiện chức năng
nhiệm vụ kế toán – thống kê thuần tuý.
1.1.7. Nhiệm vụ cơ bản của phòng Vật tư.
Đảm bảo tiếp nhận vật tư thiết bị theo hợp đồng; Thực hiện đầy đủ các
bước kiểm tra số lượng, chất lượng và các điều kiện kỹ thuật theo quy định
trong hợp đồng, thực hiện các thủ tục nhập hàng và thanh quyết toán với bên
bán; Bảo quản vật tư, đại tu sửa chữa thiết bị, nhà kho, xây dựng cơ bản, áp
dụng các tiến độ kỹ thuật vào quản lý và kế hoạch bảo vệ, phòng chống cháy,
phòng chống bão lụt, thiên tai; Tổ chức thực hiện việc kiểm kê vật tư (theo
mốc 1/7, 1/1) tại các kho; Tổ chức thực hiện việc tiêu thụ vật tư tồn kho ứ
đọng, khai thác tận dụng vật tư, thu hồi vật tư sau thanh lý đúng quy định;
SV: Hồ Thị Ngọc Anh Lớp: QTKD tổng hợp 38
17
Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp
tương đối tốt, không để xảy ra những việc trộm cắp, an ninh trật tự trong toàn
công ty được bảo vệ tốt, tuy đôi lúc còn quá máy móc.
1.1.9. Nhiệm vụ cơ bản của phòng Quản lý đầu tư xây dựng.
Nắm bắt kịp thời những thay đổi chính sách, chế độ liên quan đến công
tác đầu tư xây dựng, từ đó nghiên cứu, hướng dẫn áp dụng kịp thời và tổ chức
thực hiện đúng với quy định theo các văn bản hiện hành về công tác đầu tư
xây dựng của Nhà nước và cơ quan cấp trên; Tổ chức thẩm định các dự án,
báo cáo nghiên cứu khả thi được phân cấp để trình cấp có thẩm quyền quyết
định đầu tư; Thẩm định các đề án thiết kế do Công ty thiết kế thuộc mọi
nguồn vốn (kể cả nguồn vốn khách hàng), trình Giám đốc Công ty ký duyệt;
Thẩm định kỹ thuật các đề án thiết kế do các đơn vị ngoài Công ty thiết kế
liên quan đến lưới điện do Công ty Điện lực Hà Nam quản lý.
Phòng Quản lý đầu tư có 9 người, 1 trưởng phòng, 2 phó phòng, 100%
trình độ đại học, trong đó có 6 người chuyên môn kỹ thuật, 2 người chuyên
môn kinh tế và 1 người có chuyên môn khác. Nói chung nhiệm vụ chức năng
của phòng là rõ ràng, trên thực tế phòng thực hiện chức năng của mình tương
đối tốt, tuy đôi lúc thời gian thẩm định kéo dài, gây ảnh hưởng đến tiến độ
công việc. Ngoài ra, cũng không cần để 2 phó phòng, thực tế chỉ cần 1 phó
phòng là đủ.
1.1.10. Nhiệm vụ cơ bản của phòng kinh doanh bán điện.
Hướng dẫn và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy trình, quy định,
nghiệp vụ về công tác kinh doanh bán điện của các Điện lực; Quản lý hệ
thống đo đếm điện mua đầu nguồn, quyết toán sản lượng với Tổng công ty;
Quản lý hệ thống đo đếm điện năng đầu nguồn giữa Công ty với các Điện lực,
tính toán phân tích chi phí điện năng truyền tải toàn Công ty hàng tháng, quý,
năm; Tổng hợp và quản lý tốt quỹ tiền điện (bao gồm phát sinh, số thu và dự
nợ tiền điện); Trực tiếp thu tiền điện của khách hàng Công ty cấp nước và
Công ty Chiếu sáng công cộng đạt yêu cầu; Tổng hợp, phân tích đánh giá tình
SV: Hồ Thị Ngọc Anh Lớp: QTKD tổng hợp 38
trình độ đại học, trong đó 2 người chuyên môn kỹ thuật (33,3%), 2 người
SV: Hồ Thị Ngọc Anh Lớp: QTKD tổng hợp 38
20
Báo cáo tổng hợp
chuyên môn kinh tế (33,3%) và 2 người chuyên môn khác (33,3%). Trên thực
tế, vai trò của phòng rất mờ nhạt, không đóng vai trò gì trong hoạt động kinh
doanh của công ty. Công tác tìm hiểu và giao dịch với các Công ty nước ngoài
về các lĩnh vực liên quan tới đầu tư, liên doanh sản xuất, nghiên cứu thị
trường trong và ngoài nước về các loại vật tư, thiết bị có công nghệ cao hầu
như không có, các bạn hàng thường tự tìm đến công ty khi có dự án hay công
trình, phòng chỉ đơn thuần là làm thủ tục hay hồ sơ trong việc mời thầu, chọn
thầu và ký kết hợp đồng ngoại, chuẩn bị các thủ tục hợp tác quốc tế.
1.1.12. Nhiệm vụ cơ bản của phòng Thanh tra.
Xây dựng chương trình kế hoạch và tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra
các mặt hoạt động của công ty; Tiếp nhận và tổ chức xem xét các đơn thư
khiếu nại, tố cáo; Thực hiện công tác kiểm tra chống lấy cắp điện; Tham mưu
giúp Giám đốc quản lý, chỉ đạo công tác kiểm tra điện trong toàn Công ty;
Tham gia trực tiếp kiểm tra và tính toán những vụ vi phạm sử dụng điện theo
yêu cầu của Giám đốc; Phối hợp với các cơ quan pháp luật, các đoàn thanh
tra, kiểm tra của các cấp theo yêu cầu của Giám đốc; Tham gia, phối hợp với
Hội đồng xử lý vi p hạm sử dụng điện của Tỉnh khi có yêu cầu.
Phòng Thanh tra hiện có 17 người, 1 trường phòng và 1 phó phòng, 12
người có trình độ đại học chiếm 70,58% (trong đó 4 người chuyên môn kỹ
thuật, 1 người chuyên môn kinh tế và 7 người chuyên ngành khác), 2 người
trình độ cao đẳng chiếm 11,76% và 3 người là công nhân kỹ thuật chiếm
17,64%. Nói chung, nhiệm vụ chức năng của phòng là khá rõ ràng, phòng đã
phát hiện kịp thời một số hiện tượng vi phạm sử dụng điện, tránh tổn thất cho
công ty.
1.1.13. Nhiệm vụ cơ bản của phòng Quản lý tiếp nhận lưới điện nông
thôn.
biên soạn, trình duyệt các nội quy, quy chế, quy trình, quy định, biện pháp
đảm bảo ATLĐ - BHLĐ - VSLĐ - PCCN; Theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc
thực hiện các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, quy phạm của Nhà nước, các chỉ
SV: Hồ Thị Ngọc Anh Lớp: QTKD tổng hợp 38
22