Luận văn
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG
TY PHÚ HƯNG
LỜI MỞ ĐẦU
Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại PHÚ HƯNG(PHIT.,JSC)hân là
Công ty thương mại và cung ứng máy móc thiết bị,mua bán hàng hóa,sản
xuất Đươc thành lập ngaỳ 12/03/2007 theo quyết định thành lập doanh
nghiêp.
Mặc dù mới được thành lập, nhưng trong những năm qua, với kinh
nghiệm kinh doanh xuất nhập khẩu có được, với sự lãnh đạo tài tình của Bộ
máy quản trị, với chiến lược kinh doanh đúng đắn và một đội ngũ cán bộ
nhiệt huyết có trình độ chuyên môn cao,PHÚ HƯNG luôn đạt hiêu quả kinh
doanh cao trong ngành, góp phần đáng kế vào tổng doanh thu của toàn
PHÚ HƯNG cũng như gia tăngkim ngạch xuất nhập khẩu và tổng sản phẩm
quốc dân của cả nước.
Việt Nam chỉ mới gia nhập WTO năm 2007 nhưng xu thế hội nhập kinh
tế quốc tế đã tạo ra sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, khốc liệt trên thị trường
trong nước và quốc tế. Khó khăn, thách thức thì luôn tồn tại nhưng những cơ
hội kinh doanh PHÚ HƯNG luôn ộng mở với PHÚ HƯNG
trong thời gian tới. Ngoài những thị trường đã có, PHÚ HƯNG đang cố
gắng mở rộng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu sang những thị trường
mới như: UAE, CH Séc…cũng như mở rộng các mặt hàng kinh doanh xuất
nhập khẩu và nâng cao chất lượng các dịch vụ xuất khẩu.
Theo đúng kế hoạch thực tập mà Nhà trường đưa ra, nhận được sự giúp
đỡ của giáo viên hướng dẫn và công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại PHÚ
HƯNG,
tôi đã đến thực tập tại công ty bắt đầu từ ngày 11/1/2009 Trong thời gian
NAM,quận THANH XUÂN,thành phố HÀ NỘI
Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc PHÙNG THANH BÌNH
PHIT.,JSC bắt đầu hoạt động từ ngày 12/03/2007, là công ty có tư cách
pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc
lập. Công ty có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định
của pháp luật, được đăng ký kinh doanh theo luật định, được hoạt động theo
doanh nghiệp và điều lệ của công ty cổ phần đã được cổ đông thông qua.
Chức năng, nhiệm vụ, mục đích hoạt động của công ty:
1.2 NGHÀNH,NGHỀ KINH DOANH
Công ty kinh doanh những nghành nghề sau:
Khai thác than mỏ,khai thác quặng kim loại và khoáng sản;
Mua bán,chế biến các sản phẩm quặng kim loại,khoáng sản va các sản phẩm
từ hoạt động khai thác mỏ;
Sản xuất,mua bán CLINKER và các chất phụ gia phục vụ nghành Xi măng;
Sản xuất,mua bán vật liệu xây dựng va nguyên liệu,vật tư phục vụ sản xuất
vật liệu xây dựng
Sản xuấ, mua bán các sản phẩm gạch chịu lửa,gạch xốp chịu lửa,bê tong chịu
lửa;
Sản xuất,mua bán,thi công các hệ thống bảo ôn cách nhiệt nóng lạnh;
Sản xuất,mua bán,lắp đặt,sửa chữa máy móc ,thiết bị nghành xi măng,công
nghiệp,nông nghiệp,giao thông vận tải,xây dựng,cơ nhiệt,điện lạnh,thang
máy;
Sản xuất,mua bán các thiết bị cơ khí:vòng bi,van màng,dụng cụ cắt
khoan,dụng cụ nén khí cầm tay,ống nối mềm
Mua bán,sủa chữa,bảo dưỡng oto và xe có động cơ khác;
Mua bán thiết bị bảo hộ lao động,phòng cháy chữa cháy,đo lường,thí
nghiêm,thiết bị khoa học kỹ thuật,thiết bị thông tin,thiết bị điều khiển,thiết bị
bảo vệ,thiết bị âm thanh,thiết bị bưu chính viễn thông,thiết bị điều hòa không
khí;
Sản xuât,mua bán,sửa chữa các loại nồi hơi công nghiệp;
Sản xuất các cấu kiện kim loại:
Rèn,đập ép và cán kim loại;luyện bột kim loại:
Sản xuất dụng cụ thể thao;
Bán buôn dụng cụ thể dục thể thao;
Cho thuê thiết bị,dung cụ thể thao trong các của hang chuyên doanh;
Sản xuất gỗ dán,gỗ lạng,ván ép và ván mỏng;
Sản xuất bê tông và các sản phẩn từ xi măng và thạch cao;
Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng;
Bán buôn vải,hang may mặc,giầy dép,bán buôn phụ liệu may mặc vá giầy
dép;
1.3
Quy mô thành lập:
- Vốn điều lệ: 6.800.000.000 VND số cổ phần:680.000 cổ phần
Loại cổ phần:
+ Cổ phần phổ thông:680.000 cổ phần
+Cổ phần ưu đãi:không có
Mênh giá cổ phần:10.000 VND
Cơ cấu vốn
1. Ông PHÙNG THANH BÌNH: 2,6 tỷ đồng chiếm 260.000 cổ phần
tương ưng với 38,24% tổng vốn điều lệ
2.Ông PHÙNG DUY HƯNG:1,7 tỷ đồng chiếm 170.00 cổ phần tương
ứng với 25% tổng vốn điều lệ
3.Ông HOÀNG TRUNG DŨNG góp 1,5 tỷ đồng chiếm 150.000 cổ phần
tương ứng với 22,06%tổng vốn điều lệ
4.Bà BÙI THỊ THANH TRANG góp 0,7 tỷ đồng chiếm 70.000 cổ phần
tương ứng với 10,3% tổng vốn điều lệ
5. Bà NGUYỄN THỊ THẮNG góp 0,3 tỷ đồng chiếm 30.000 cổ phần
tương úng với 4,4% tổng vốn điều lệ
- Số lượng cán bộ, nhân viên: 200 người
- Cơ sở vật chất: 1 tòa nhà 3 tầng tại số 40, ngõ 477 đường NGUYỄN
động của thị trường về giá cả,hang hóa
1.4 Mô hình tổ chức bộ máy quản trị của công ty PHÚ HƯNG
, Công ty cổ phần đầu tư và thương mại tổ chức quản lý theo mô hình chỉ
đạo trực tiếp của Hội đồng quản trị, giám đốc điều hành đến các thành viên
của công ty ở các linh vực mà công ty hoạt động kinh doanh.
Các cổ đông sáng lập công ty gồm:
5. PHÙNG THANH BÌNH: Giám đốc công ty - người trực tiếp
quản lý vốn
5. PHÙNG DUY HƯNG: phó Giám đốc
5. HOÀNG TRUNG DŨNG:phó Giams đốc
5. BÙI THỊ THANH TRANG
5. NGUYỄN THỊ THẮNG
5. .Cách thức tổ chức Bộ máy quản trị và các phòng ban trong công ty là.
Bộ máy quản trị của công ty Cổ phần đầu tư và thương mại PHÚ
HƯNG có thể khải quát qua sơ đồ 1 sau đây:
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Giám đốc điều hành
Phó giám đốc phụ
trách tài chính
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản trị công ty phú hưng(phit.,jsc)
- Tại trụ sở chính, số lượng phòng ban của công ty PHÚ HƯNG gồm có:
1. Phòng Giám đốc
2. Phòng phó giám đốc
3. Phòng Kinh doanh
4. Phòng vật tư
5. Phòng Tài chính – Kế toán
6. Phòng hành chính nhân sự
7. Phòng marketting
8. Phòng họp Hội đồng quản trị
9. Phòng khách
10. Văn phòng công ty
Cũng giống như các công ty cổ phần khác, các phòng ban chức năng đều
có những nhiệm vụ riêng và một phần chức năng, nhiệm vụ đó được thể hiện
qua chính tên gọi của phòng ban đó.
Kế toán
trưởng
Phó giám đốc phụ
trách kinh doanh
Hội đồng quản trị
Trưởng
phòng
Marketting
Nhiệm vụ của các vị trí và các phòng ban chính trong công ty có thể được
khái quát như sau:
Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền dự họp và
quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Đại hội đồng
cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu
doanh tháng, quí, 6 tháng, cả năm và theo yêu cầu của Ban Tổng Giám đốc
Công ty. Lập các báo cáo về tình hình hoạt động và kinh doanh theo yêu cầu
của cấp trên.
4. Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường; xây dựng và triển
khai thực hiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáo của Công ty.
5. Quản lý hệ thống máy vi tính, ứng dụng công nghệ thông tin trong công
tác quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty
Phòng vật tư:
Chức năng:
- Quản lý về số lượng, chất lượng XMTB thi công, cơ khí sửa chữa phục vụ
hoạt động SXKD của Công ty.
- Tham gia kế hoạch đầu tư mua sắm XMTB mới, phụ tùng vật tư, bảo hiểm,
kiểm định, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất của Công ty.
- Tham mưu cho Hội đồng quản trị & Giám đốc Công ty những vấn đề liên
quan đến sử dụng - tuyển dụng nhân lực cơ giới; khai thác hoạt động của
XMTB; hướng đầu tư mới những chủng loại thiết bị phù hợp để đạt được hiệu
quản kinh tế cao nhất trong SXKD của Công ty.
- Xây dựng, thiết lập và quản lý, lưu trữ hệ thống văn bản đối với hoạt động
Cơ giới vật tư theo yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng.
- Tham gia viết, kiểm tra các quy trình, kế hoạch chất lượng,… theo hệ thống
quản lý chất lượng ISO 9001-2000 của Công ty
Nhiệm vụ:
1. Lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và lập kế hoạch thời gian sử
dụng MMTB, phục vụ đáp ứng yêu cầu sản xuất. Hàng tháng tổng hợp nhật
trình, báo cáo tình hình sử dụng MMTB, xác định số ca hoạt động, quyết toán
nhiên liệu và đánh giá phân tích kinh tế từng đầu MMTB (chi phí sửa chữa
lớn, khấu hao cơ bản).
2. Tổ chức khảo sát lập bảng tiêu hao nhiên liệu, dầu mỡ bôi trơn cho từng
loại MMTB.
3. Lập quy trình quản lý sửa chữa, bảo dưỡng thay thế phụ tùng và vật tư. Tổ
17.Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Công ty.
Phòng hành chính nhân sự:
Chức năng:
Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự có chất lương theo yêu cầu của công
ty,xây dưng quy chế lương thưởng,giúp ban giám đốc trong công tác hành
chính,là cầu nối giữa người lao động với công ty
Nhiệm vụ:
Lập kế hoạch tuyển dụng hàng năm,hàng tháng cho công ty,lên chương trình
tuyển dụng,tổ chức tuyển dụng,…
Phòng tài chính kế toán: Đây là phòng ban hết sức quan trọng, gắn kết các
phòng ban khác và toàn bộ công ty. Nó quản lý tất cả các hoạt động liên quan
đến tài chính, lập báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, tổng hợp doanh thu,
chi phí, lợi nhuận của toàn bộ công ty…duy trì sự ổn định vê vốn, cân đối cơ
cấu vốn, đảm bảo cho công ty luôn ở trong trạng thái an toàn về vốn.
Văn phòng công ty là bộ phận quản lý tất cả các công văn giấy tờ quan
trọng của công ty và con dấu của công ty.
.
1.5 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của PHÚ HƯNG
1.5.1 Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của công ty PHÚ HƯNG bao gồm:
- Nguyên vật liệu xây dựng ( xi măng, bê tông thương phẩm, gạch
block…)
- Tư liệu sản xuất ( máy móc, dây chuyền công nghệ…), hàng tiêu
dùng ( xe máy, ô tô, rượu…)
- Lao động
- Các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao
thông, các khu du lịch, an dưỡng…
- Dịch vụ tư vấn đầu tư, du học, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý chung
cư, kinh doanh du lịch, khách sạn, đào tạo lao động xuất khẩu…
Nhìn chung PHÚ HUNG có danh mục các mặt hàng kinh doanh hết sức
trang bị hệ thống máy tính có kết nối Internet, sử dụng các phần mềm tính
toán có bản quyền hỗ trợ cho công việc. Ngoài ra, các thiết bị văn phòng như
máy in, máy fax…cũng được trang bị đầy đủ để tạo điều kiện thuận lợi nhất
cho công việc.
Giá trị máy móc thiết bị PHÚ HƯNG từ năm 2007 đến năm 2009 được
thể hiện trong bảng 2.
Bảng 2: Tình hình tăng giảm TSCĐ 2007-2009 của PHÚ HƯNG
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Nguyên giá GT hao mòn Giá trị còn lại
Đầu năm
Cuối
năm
Đầu
năm
Cuối
năm
Đầu năm
Cuối
năm
200
7
TSCĐ
hữu hình
hiệu
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
200
8
TSCĐ
hữu hình
- Nhà cửa
- Máy
móc thiết
bị
- TSCĐ
khác
1.245.285
hữu hình
- Nhà cửa
- Máy
móc thiết
bị
- TSCĐ
khác
1126,3
623,5
130,4
372,4
1636,6
946,3
255,4
434,9
156,3
41,5
75,6
39,24
166,2
38,9
81,5
45,8
969,9
581,8
54,9
333,2
1480,4
NGUYỄN
THỊ
TH
ẮNG
GIÁ
TRỊ(TỶ
ĐỒNG)
2,6 1,7 1,5 0,7 0,3
TỶ
LỆ(%)
38,24% 25% 22,06% 10,3% 4,4%
SỐ
LƯ
ỢNG
CP
260.000 170.000 150.000 70.000 30.000
Nguồn: Phòng kế toán - Công ty PHÚ HƯNG
Vốn cổ phần của PHÚ HƯNG và tỷ lệ đóng góp vốn của các cổ động
có sự thay đổi tương đối lớn trong năm 2009 được thể hiện trong Bảng 4
Bảng 4 : Bảng tình hình biến động vốn chủ sở hữu năm 2009
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm Vốn chủ sở
hữu
Thặng dư vốn
cổ phần
CHƯƠNG 2. CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY PHÚ HƯNG
2.1 Tình hình và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
PHÚ HƯNG
2.1.1 Các lĩnh vực kinh doanh
Theo giấy đăng ký kinh doanh của công ty số 0103016193 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 12/03/2007, các lĩnh vực hoạt động của
công ty gồm: Đầu tư, thương mại, xuất nhập khẩu hàng hoá, xuất khẩu lao
động Cụ thể như sau:
- Thương mại hàng hóa và kinh doanh xuất nhập khẩu, chuyển khẩu, tạm
nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng
- Đầu tư, khai thác, sản xuất, chế biến khoáng sản, nông lâm thủy sản và
các sản phẩm hàng hóa khác ( trừ loại khoáng sản nhà nước cấm).
- Mua bán các sản phẩm,thiết bị,dụng cụ….
- Đào tạo, giáo dục định hướng cho người lao động ( chỉ hoạt động sau
khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép)
- Tư vấn du học
- Kinh doanh các dịch vụ: tư vấn đầu tư, thương mại và dịch vụ kỹ thuật,
đại lý hàng hóa, môi giới thương mại và đầu tư, lắp đặt và bảo trì thiệt bị,
cung cấp dịch vụ quản lý và các dịch vụ khác cho khu chung cư và văn
phòng cho thuê(không bao gồm tư vấn pháp luật)
- Du lịch lữ hành nội địa và quốc tê
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh: các khu du lịch tổng hợp, khu vui
chơi, giải trí, khu an dưỡng, kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng
- Vận tải khách du lịch và quốc tế
- Xây dựng và duy tu, bảo dưỡng các công trình dân dụng, công trình
công nghiệp, công trình giao thông
- Đầu tư kinh doanh phát triển và nhà kỹ thuật hạ tầng dô thị, khu công
những thị trường lớn quen thuộc và cũng là những thị trường tiềm năng mà
công ty đang cố gắng tìm hiểu và khai thác.
Thị trường trong nước chủ yếu của công ty là: Hà Nội, Hải Phòng, Phú
Thọ, Thành phố Hồ Chí Minh…
2.1.3 Tài chính
Dựa vào Bảng cân đối kế toán, tình hình tài chính của công ty cổ phần
đầu tư và thương mại PHÚ HƯNG được thể hiện qua một số chỉ tiêu trong
bảng 3 dưới đây:
Bảng 5: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của PHÚ HƯNG
thời kỳ 2007-2009
Đơn vị: lần
S
T
T
Chỉ tiêu
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn 1,81 1,23 1,15
Hệ số thanh toán nhanh 1,66 1,19 0,59
Hệ số thanh toán tức thời 0,32 0,78 0,21
2
Chẳng hạn nhìn vào bảng trên ta thấy, hệ số khả năng thanh toán tống quát và
hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn vào năm 2009 đều lớn hơn 1 chứng tỏ
công ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ, kể cả các khoản nợ
đã đến hạn thanh toán…
Các chỉ tiêu tài chính được tính toán trên cơ sở các chỉ tiêu kết quả hoạt
động kinh doanh trong năm của công ty.
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty PHÚ HƯNG được thể hiện
trong bảng 4 dưới đây.
Bảng 6: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của PHÚ HƯNG trong thời
kỳ 2007 -2009
S
T
T
Chỉ tiêu Đơn vị
Năm 2007
Năm
2008
Năm
2009
1 Tổng tài sản Tỷ đồng 6,8 7,5 9
Tài sản lưu động và đầu tư
ngắn hạn
Tỷ đồng 1,8 2,5 3
Tài sản cố định và đầu tư dài
hạn
Triệu
đồng
284,093
279,343
4,750
7
Giá vốn hàng bán
- Giá vốn hàng hoá đã bán
- Giá vốn dịch vụ cung cấp
Tỷ đồng 0,555
5,378
3,293
3,085
5,898
4,088
1,810
8 Chi phí quản lý kinh doanh Tỷ đồng 0,26 0,719 0,934
9
Chi phí tài chính
Triệu
đồng
18,8 93 180
- Lãi tiền vay
- Lãi chênh lệch tỉ giá TH
Triệu
đồng
79,14
13,86
1115,6
64,4
Lợi nhuận trước thuế
Triệu
đồng
43,22 155,239 299,9
13
Nộp NSNN
Triệu
đồng
11,6 15,5 23,9
14
Lợi nhuận sau thuế
Triệu
đồng
32,4 135,2229 270,0
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2007, 2008, 2009 - PHÚ HƯNG
Trong giai đoạn từ 2007-2008 với sự cố gắng không ngừng của Ban lãnh
đạo và cán bộ công nhân viên công ty đã đạt được một số kết quả nhất định
Năm 2009 công ty không những bảo toàn vốn kinh doanh mà còn mở rộng
quy mô hoạt động. Vốn kinh doanh tăng 2,2 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ
132,23%, trong đó vốn cố định và vốn lưu động đều tăng. Quy mô hoạt động
kinh doanh mở rộng nên góp phần làm tăng doanh thu.Doanh thu về bán hàng
và cung cấp dich vụ tăng trên 50 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ 176,76%.
- Doanh thu bán hàng tăng hơn 52 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ 217,24%.
- Doanh thu cung cấp dịch vụ giảm 1,202 tỷ đồng tương ứng 25%.
- Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng 300,7%
So với năm 2007 những lĩnh vực kinh doanh này mang lại hiệu quả thấp do
phải trả lãi vay ngân hàng và lãi vay huy động vốn.
Lợi nhuận chưa phân phối năm sau thấp hơn năm trước là 259.528.311
1
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
7.970.804.000
11.212.508.000
140,67
2
Doanh thu hoạt
đông tài chính
1.744.719.000
6.348.199.000 363,85
3
Chi phí tài chính 56.880.867 152.921.383 268,8
4
Chi phí bán hàng
II
Thu nh
ập khác
2.032.000 407.000.000 2030.5
III Lợi nhuận trước