3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VINATEA - Pdf 29

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
Dương Trung Kiên QTNL 46A_KT&QL NNL
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
Sản xuất kinh doanh : SX-KD
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn : Bộ NN&PTNT
Công ty trách nhiệm hữu hạn : công ty TNHH
Hợp tác xã : HTX
Hội đồng quản trị : HĐQT
Tổng giám đốc : TGĐ
Phó tổng giám đốc : PTGĐ
Cổ phần : CP

Dương Trung Kiên QTNL 46A_KT&QL NNL
Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI NÓI ĐẦU
Cây chè được biết đến trên thế giới từ rất sớm. Ngoài những công dụng
trong y học như làm thuốc chữa bệnh và làm đẹp thì giá trị kinh tế mà cây chè
đem lại ngày càng cao. Tại Việt Nam, doanh thu từ xuất khẩu và kinh doanh
chè đã đóng góp một phần vào ngân sách của nhà nước, giải quyết được một
lượng lớn việc làm cho lao động ở vùng trung du và miền núi, góp phần xoá
đói giảm ngèo, phủ xanh đất trống đồi núi trọc….Vừa có ý nghĩa về mặt kinh
tế, vừa có ý nghĩa về mặt xã hội, cây chè đã trở thành một cây trồng quan
trọng và ngành chế biến kinh doanh chè cũng trở thành một trong những
ngành đem lại giá trị kinh tế cao cho đất nước.
Với môi trường cụ thể là được thực tập tại Tổng công ty chè Việt Nam,
lại nhận được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo Tổng công ty và các phòng ban
chuyên môn nghiệp vụ, qua tìm hiểu thực tế về những vấn đề lý thuyết đã
được học tại trường, dưới đây là bản báo cáo thực tập tổng quan của em về

Sau ngày đất nước hoàn toàn thống nhất 30/4/1975, cả hai miền Nam,
Bắc bắt đầu công cuộc tái thiết đất nước, tình hình sản xuất kinh doanh của cả
nước nói chung và của ngành chè nói riêng hết sức gặp khó khăn. Những mâu
thuẫn nảy sinh giữa trung ương và địa phương, giữa các bộ của Trung ương
với nhau trong vấn đề quản lý sản xuất và vùng nguyên liệu chè. Tình hình
Dương Trung Kiên QTNL 46A_KT&QL NNL
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
này đã làm cho sản lượng nguyên liệu đưa vào chế biến chỉ đạt không đến
50% công suất.
Đứng trước tình hình đó, liên tục các Quyết định của chính phủ được đưa
ra: Quyết định số 75( tháng 3/1979); Quyết định số 224(tháng 6/1979) về việc
thống nhất tổ chức ngành chè, hợp nhất hai khâu trồng chế biến và giao cho
các nông trường trồng chè của địa phương, đều chịu sự thống nhất quản lý
của Trung ương. Trên cơ sở các quyết định này, vào năm 1980, LHCXNCNN
chè Việt Nam được thành lập.
Ban đầu, liên hiệp được tổ chức theo mô hình quản lý ngành dọc, được
chia thành ba loại chủ yếu sau:
- Xí nghiệp liên hợp công nghiệp- nông nghiệp : đây là những xí nghiệp
lớn, có quy mô vùng hoặc liên vùng, bao gồm các nông trường, các xí nghiệp
chế biến chè; có 2 xí nghiệp:
Xí nghiệp liên hiệp chè Trần Phú ( huyện Văn Chấn – Yên bái): gồm
4 nông trường và 3 xí nghiệp, sản lượng 70 tấn búp tươi/ngày
Xí nghiệp chè sông Lô( Huyện Yên Sơn- Tuyên Quang) gồm 2 nông
trường và 3 xí nghiệp , tổng công suất 73.5 tấn /ngày.
Hai xí nghiệp này chiếm 1/3tổng sản lượng chè của toàn Liên Hiệp, là
đơn vị xuất khẩu chủ lực của ngành chè lúc đó.
- Các xí nghiệp công nông nghiệp : gồm 1 nông trường và xí nghiệp chế
biến. Hình thành ở một số vùng : Quân Chu( Bắc Thái); Tân Trào(Sơn
Dương- Hà Tuyên); Biển Hồ( Gia lai)

•1 trung tâm phục hồi chức năng và điều trị bệnh nghề nghiệp.
•2 công ty xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình công nghiệp và dân
dụng, giao thông, thủy lợi.
•3 công ty kinh doanh xuất nhập khẩu.
•1 công ty 100% vốn hoạt động tại Nga.
Dương Trung Kiên QTNL 46A_KT&QL NNL
4
Báo cáo thực tập tổng hợp
•2 công ty liên doanh quy mô lớn với nước ngoài về trồng và chế biến
và xuất khẩu chè.
 Chức năng nhiệm vụ của công ty: Tổng công ty chè Việt Nam là đơn
vị sản xuất và kinh doanh chè lớn nhất trong số hơn 600 doanh nghiệp sản
xuất và kinh doanh chè tại Việt Nam. VINATEA lớn gấp nhiều lần doanh
nghiệp đứng thứ 2 ngay sau nó trên tất cả các lĩnh vực về vốn – tài sản, kỹ
thuật – công nghệ.
- sản xuất kinhdoanh và xuất nhập khẩu các loại chè ,nông, lâm , thuỷ
sản, hàng công nghiệp thực phẩm, thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng ;
- Kinh doanh vật tư, nguyên nhiên vật liệu, máy móc, phụ tùng, thiết bị
chế biến chè và lắp đặt thiết bị tại các nhà máy chè; phương tiện giao thông
vận tải
- Dịch vụ tư vấn đầu tư và khoa học kĩ thuật;
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, trang trí nội ngoại thất;
- Thi công xây lắp, xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng; các
công trình thuỷ lợi (xây dựng kè cống, kênh mương, đập giữ nước, cống tưới
tiêu, san lấp ao hồ…), làm đường giao thông;
- Kinh doanh khách sạn, du lịch, nhà hàng, vận tải;
- Kinh doanh nhà ở và bất động sản.
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty
Từ khi thành lập đến nay quá trình phát triển của công ty được chia
thành các giai đoạn sau:

- Công ty Chè Sài Gòn
- Công ty Thương Mại Hương Trà
- Trung tâm phục hồi chức năng và
điều trị bệnh nghề nghiệp Đồ Sơn.
- Xí nghiệp cơ khí Mai Đình
- Công ty thương mai và du lịch Hồng
Trà
- Chi nhánh Xuất khẩu chè Hải Phòng
- Công ty kinh doanh thương mại
tổng hợp Nam Sơn
Dương Trung Kiên QTNL 46A_KT&QL NNL
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
2. Các công ty con:
Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên bao gồm:
Công ty TNHHNN1TV chè Mộc
Châu.
Công ty TNHHNN1TV chè Sông Cầu
Công ty TNHHNN1TV chè Long Phú
Công ty cổ phần (51% vốn) trở lên:
Công ty cổ phần chè Nghĩa Lộ
Công ty cổ phần chè Liên Sơn
Công ty cổ phần chè Trần Phú
Công ty 100% vốn tại nước ngoài:
Công ty chè Ba Đình – Liên bang
Nga
3. Các công ty liên kết:
Công ty cổ phần:
Công ty cổ phần chè Kim Anh
Công ty cổ phần chè Quân Chu

Tổng GĐ
PTGĐ PTGĐ PTGĐ
PTGĐ
Ph.
KH
Đầu

Ph.
Kế
Toán
TC
Ph.
Kỹ
Thuật
Ph.
SP
KCS
ph.
Kinh
Doanh
1,2,3
Văn
phòng
Ph.
Tổ
Chức
PC
Cty
KDTM
Nam

đốc về lĩnh vực tài chính, đầu tư tài chính, hạch toán kế toán, phân tích hoạt
động kinh tế đối với hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanhcủa tổng công ty
và các đơn vị trực thuộc công ty mẹ.
Nhiệm vụ chủ yếu: Quản lý và theo dõi hiệu quả sử dụng vốn của Tổng
công ty đầu tư tại các công ty thành viên, công ty liên kết và trên thị trường
chứng khoán. Thực hiện nhiệm vụ hạch toán kế toán toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh tại công ty mẹ, tổng hợp theo dõi tình hình hoạt động tài
chính của các công ty con và công ty liên doanh liên kết.
Thẩm định về mặt tài chính và hiệu quả kinh tế đối với các dự án đầu tư,
hợp đồng kinh tế, mua bán vay và cho vay theo sự phân cấp quản lý của Tổng
công ty.
Tổng hợp xử lý và lưu giữ các tài liệu, số liệu về tài chính, kế toán theo
đúng các chuẩn mực kế toán, luật kế toán và các quy định quản lý tài chính
hiện hành. Thực hiện tác nghiệp về nghiệp vụ kế toán văn phòng của công ty
mẹ. Tư vấn, chỉ đạo về mặt nghiệp vụ kế toán- tài chính cho các đơn vị thành
viên.
Chủ trì kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu chi tài chính, thanh
toán, giao nộp. Tình hình quản lý, sử dụng các loại tài sản vật tư, tiền vốn của
tổng công ty kể cả vốn đưa vào liên doanh, liên kết, hợp tác.
Lập báo cáo quyết toán hàng quý, hàng năm của công ty mẹ và tổng hợp
toàn bộ hoạt động tài chính của tổng hợp công ty mẹ - cong ty con.
Phối hợp với các phòng ban và hội đồng giá của Tổng công ty xây dựng
kế hoạch giá mua, giá bán, giá tồn kho các loại vật tư, hàng hóa và tài sản của
Công ty mẹ. Thực hiện nhiệm vụ khác do tổng giám đốc giao.
Dương Trung Kiên QTNL 46A_KT&QL NNL
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.2.3.2 Phòng kế hoạch đầu tư:
Chức năng: Là tham mưu, giúp việc cho HĐQT, Tổng giám đốc trong
các lĩnh vực: Kế hoạch và các chiến lược trong sản xuất kinh doanh, đầu tư,

hiện quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hái chè và kỹ thuật sản xuất chế
biến chèphù hợp với các điều kiện nguyên liệu và thiết bị hiện có đáp ứng yêu
cầu của từng đơn vị và nhu cầu thị trường tiêu thụ chè. Ngoài ra, phòng còn
có nhiệm vụ phối hợp các tổ chức khoa học kỹ thuật trong và ngoài ngành
nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất của
công ty. Tiến hành tổ chức bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ công nhân kỹ
thuật, đào tạo sát hạch tay nghề công nhân. Đồng thời phối hợp với các phòng
liên quan thực hiện nhiệm vụ được giao.
1.2.3.4 Phòng kiểm tra chất lượng và sản phẩm
Chức năng: Làm tham mưu, giúp việc cho HĐQT, Tổng giám đốc về
kiểm tra chất lượng sản phẩm chè.
Nhiệm vụ chủ yếu: Kiểm tra chất lượng sản phẩm về các chỉ tiêu hóa lý,
cảm quan chè nhập kho xuất kho. Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về
chất lượng chè nhập kho và chè tiêu thụ ra thị trường. chỉ đạo kỹ thuật sàng,
phân loại, tinh chế, đấu trộn chè. Phối hợp với phòng kinh doanh để xây dựng
tiêu chuẩn chất lượng chè nội tiêu và phát triển sản phẩm chè mới. phối hợp
với phòng kỹ thuật công nghiệp chỉ đạo và tư vấn quy trình sản xuất của đơn
vị khi phát hiện thấy sản phẩm có khuyết tật. đồng thời phối hợp với các
phòng ban khác có liên quan thực hiện nhiệm vụ được giao.
1.2.3.5 Phòng tổ chức pháp chế
Chức năng: Là tham mưu, giúp việc cho HĐQT, Tổng giám đốc về các
lĩnh vực: quản lý và tổ chức nhân sự; các chế độ chính sách đối với người lao
động thuộc công ty mẹ; công tác dân quân tự vệ và nghĩa vụ quân sự; thi đua
Dương Trung Kiên QTNL 46A_KT&QL NNL
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
khen thưởng; thanh tra – pháp chế; giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan đến
công ty mẹ.
Nhiệm vụ chủ yếu: Theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ và đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ của các cán bộ công nhân viên trong công ty mẹ, xây

sửa chữa bảo dưỡng các thiết bị ngoại vi và máy tính của văn phòng Tổng
công ty.
Làm công tác văn thư lưu trữ; đón tiếp và hướng dẫn khách đến làm việc
tại Tổng công ty…
1.2.3.7 Các phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh số 1: Thực hiện xuất khẩu chè vào thị trường Iraq,
Gordani, Lyban, Angeri và một số khách hàng tại các thị trường Trung đông;
khai thác kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng trên cơ sở các phương án
kinh doanh có hiệu quả.
Phòng kinh doanh số 2: Thực hiễnuất khẩu chè vào thị trường: SNG,
Đức, Pakistan, Thổ Nhĩ kỳ, Iran, Châu phi, Châu mỹ và các nước khác; khai
thác kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng trên cơ sở các phương án kinh
doanh có hiệu quả.
Phòng kinh doanh số 3: Chịu trách nhiệm quản lý các loại bao bì, nhãn
mác sản phẩm chè hiện có và nghiên cứu phát triển các loại sản phẩm chè của
công ty mẹ. quản lý mã vạch sản phẩm, bản quyền sở hữu công nghiệp và
chịu trách nhiệm đăng ký bản quyền sở hữu công nghiệp đối với các sản
phẩm chè của Tổng công ty. Thực hiện kinh doanh chè và nông sản thực
phẩm tại thị trường nội địa; tổ chức và thực hiện việc xúc tiến thương mại
trong nước.
Dương Trung Kiên QTNL 46A_KT&QL NNL
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.3Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Tổng công ty
1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm
Chè xanh: Gồm các loại chè xanh hương tự nhiên và các loại chè ướp
hương các loại hoa như Nhài, Sen… trà túi lọc. Chè xanh được sản xuất theo
quy trình: Chè nguyên liệu tươi => dệt men => làm nguội => vò => sấy khô
=> sàng phân loại thành phẩm. Nước xanh vàng, tươi sáng, vị chát mạnh, có
hậu, hương thơm nồng mùi cốm. Dệt men bằng sao chảo gang hoặc máy dệt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status