Quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
LờI NóI ĐầU
Mối quan hệ giữa hai dân tộc Việt - Nga là mối quan hệ truyền thống hữu nghị
gắn bó lâu đời. Lịch sử đã ghi nhận và nhân dân Việt Nam không bao giờ quên sự
giúp đỡ chí tình, vô t xuất phát từ mệnh lệnh của trái tim mà nhân dân Liên Xô
đã dành cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam.
Do những hoàn cảnh cụ thể, mối quan hệ Việt Nam Liên bang Nga đã phải
trải qua những bớc thăng trầm của lịch sử. Khi hai nớc thực hiện việc cải cách - cải
tổ chuyển đổi cơ chế kinh tế, nhất là sau khi Liên Xô tan rã năm 1991, quan hệ
Việt Nam - Liên bang Nga trong hầu hết các lĩnh vực đều bị chững lại và suy giảm
đáng kể. Tuy nhiên, sự nghiệp đổi mới kinh tế ở hai nớc không những đã làm cho
nền kinh tế Việt Nam đứng vững và phát triển, làm cho nền kinh tế Liên bang Nga
thoát dần khỏi khủng hoảng để vơn tới một chất lợng mới mà còn tạo cơ sở vững
chắc cho việc khôi phục và phát triển quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t giữa hai
nớc với một hiệu quả hoàn toàn khác trớc.
Ngày nay, do nhận thức đợc tầm quan trọng của mối quan hệ này, chính phủ hai
nớc đã củng cố, tăng cờng tình hữu nghị đoàn kết giữa hai dân tộc trên cơ sở mới,
bình đẳng, cùng có lợi, đáp ứng nguyện vọng và lợi ích của nhân dân hai nớc, phù
hợp với xu thế của thời đại, mở ra một giai đoạn mới trong lịch sử quan hệ giữa hai
nớc.
Chính vì lẽ đó, việc nhìn nhận lại quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t giữa Việt
Nam và Liên bang Nga cũng nh xem xét triển vọng của nó trong tơng lai, tìm ra
các phơng hớng, biện pháp nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ đa quan hệ hợp tác
Việt Nga đi vào chiều sâu và có hiệu quả hơn để tơng xứng với tiềm năng to lớn
và đáp ứng nguyện vọng lợi ích của cả hai nớc đã trở thành một vấn đề hết sức
Vũ Thị Thanh Hiền Lớp Nga K38 1
Quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
thiết thực. Đây cũng là lý do em chọn đề tài: Quan hệ hợp tác thơng
mại và đầu t giữa Việt Nam và Liên Bang Nga.
Khoá luận đợc chia thành ba chơng:
Chơng I: Tổng quan về hoạt động hợp tác thơng mại và đầu t của Liên bang
gần 150 triệu ngời, đứng hàng thứ 6 trên thế giới.
Kể từ khi Liên bang Nga bắt đầu cuộc cải cách kinh tế thị trờng đến nay đã hơn
một thế kỷ và thời gian này đánh dấu một thời kỳ vô cùng khó khăn của nớc Nga.
Công cuộc cải cách đã tạo ra những yếu tố cơ bản của nền kinh tế thị trờng, tạo
điều kiện quan trọng để Liên bang Nga có những bớc tiến trong giai đoạn phát
triển mới và nâng cao vị thế của Liên bang Nga trên trờng Quốc tế. Tuy nhiên bức
tranh tổng quát trong những năm cải cách vừa qua thật đáng buồn, nền kinh tế Nga
ngập chìm trong cuộc khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc, đời sống của nhân
dân giảm sút, mâu thuẫn xã hội, sắc tộc gay gắt.
Sự bất ổn chính trị ở Liên bang Nga thực sự nổ ra khi nền kinh tế Nga lâm vào
tình trạng suy thoái. Trong thời gian cầm quyền của Tổng thổng Boris Yelsin, cuộc
chiến giữa Tổng thống và Duma quốc gia luôn xảy ra, gây thêm khó khăn cho đất
Vũ Thị Thanh Hiền Lớp Nga K38 3
Quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
nớc Nga. Các phe phái chính trị chỉ tận dụng thời điểm để mặc cả cho mình một
cái gì đó, trớc hết là chỗ đứng trong nội các trong khi cái mà nớc Nga cần là một
chính phủ mạnh mẽ với các chuyên gia kinh tế có khả năng vạch ra các chiến lợc
đa đất nớc thoát khỏi khủng hoảng.
Hậu quả của cuộc chiến tranh giành quyền lực là nớc Nga dần đánh mất đi sức
mạnh đoàn kết dân tộc. Một số nớc cộng hoà tự trị đã đòi quyền độc lập tách khỏi
Liên bang Nga. Cuộc chiến ở Tresnhia gây nhiều tổn hại về kinh tế và xã hội cho
nớc Nga vẫn cha đủ giải quyết thấu đáo.
Sự bất ổn chính trị cao điểm nhất xảy ra trong thời kì nớc Nga đã bốn lần thay
đổi thủ tớng chỉ trong vòng cha đầy hai năm (giai đoạn 1998-1999).
Có thể nói, thập niên cuối cùng của thế kỉ XX là thập niên chứa đầy những biến
động dữ dội và phức tạp của lịch sử nớc Nga. Nền chính trị của Liên bang Nga
phần nào đợc ổn định từ sau khi Vladimia Putin đắc cử Tổng Thống Liên bang Nga
vào năm 2000.
1.2. Bối cảnh quốc tế:
Liên Xô sụp đổ là sự kiện lịch sử quan trọng cuối thế kỷ XX. Thế giới chấm dứt
cải thiện nhiều.
Lịch sử đã từng ghi nhận Liên Xô cũ từng là siêu cờng của thế giới, trong
những năm tồn tại của mình đã tạo ra tiềm lực kinh tế, quân sự khổng lồ mà
hiện nay Liên bang Nga đợc thừa hởng khoảng 75% tiềm lực kinh tế trong nông
nghiệp nói chung và khoảng 70% tiềm lực kinh tế nói riêng. Về mặt quốc tế,
Liên bang Nga đợc thừa kế chiếc ghế Uỷ viên thờng trực Hội đồng bảo an Liên
hiệp quốc và là một cờng quốc hạt nhân trên thế giới .
Chính phủ Nga cũng đạt đợc nhiều thành tựu trên phơng diện ngoại giao. Tuy
có nhiều khó khăn trên phơng diện kinh tế song Liên bang Nga cũng đã chính
thức gia nhập APEC. Theo đánh giá của các nhà kinh tế Nga, việc trở thành
thành viên APEC sẽ đem lợi cho Liên bang Nga nhiều tỷ USD. Trớc hết, nhờ
Vũ Thị Thanh Hiền Lớp Nga K38 5
Quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
mở rộng thị trờng xuất nhập khẩu Liên bang Nga có nhiều điều kiện thuận lợi
hơn trong việc nhập hàng hoá của các nớc châu á và châu Phi và xuất khẩu
máy móc thiết bị và sản phẩm công nghệ cao cũng nh nhiều mặt hàng khác.
Matxcơva cũng trông đợi vào sự gia tăng đầu t nớc ngoài vào nền kinh tế Nga
từ các bạn hàng tơng lai trong khu vực châu á - Thái Bình Dơng, mở ra khả
năng đạt đợc những bớc tiến đáng kể trong việc phát triển tiềm năng công
nghiệp và khoa học kỹ thuật vùng Sibir và Viễn Đông, thúc đẩy các khu vực
miền Đông nớc Nga còn đang bị tụt hậu trong các quan hệ kinh tế. Việc trở
thành thành viên đầy đủ của APEC là một hậu thuẫn có ý nghĩa hết sức trong
việc đàm phán gia nhập WTO vốn là điều kiện quan trọng để hội nhập vào hệ
thống thơng mại và kinh tế thế giới. Liên bang Nga cũng có những lợi ích chính
trị khi gia nhập APEC. Từ năm 1996, Liên bang Nga đã trở thành nớc đối thoại
với ASEAN, giờ đây lại sẽ thêm khả năng có các cuộc t vấn chính trị đa phơng
về những vấn đề an ninh và ổn định tại khu vực châu á - Thái Bình Dơng trong
khuôn khổ các cuộc gặp không chính thức hàng năm của APEC, trớc hết là với
Mỹ, Trung Quốc và Nhật Bản, những nớc cùng với nớc Nga có thể tạo thành
bộ tứ chiến lợc châu á - Thái Bình Dơng.
vực Trung á và ngoại Capcadơ, đồng thời triển khai hệ thống phòng thủ quốc gia,
phá vỡ thế cân bằng chiến lợc giành u thế hạt nhân, tiếp tục can thiệp vào vấn đề
Tresnhia nhằm chia rẽ nớc Nga.
2. Bối cảnh kinh tế của Liên bang Nga từ khi Liên Xô cũ sụp đổ cho đến nay
2.1. Giai đoạn trớc năm 2000
Bức tranh kinh tế của nớc Nga sau cải cách thật là ảm đạm. Nền kinh tế Nga
chìm ngập trong khủng hoảng triền miên, kinh tế suy thoái, gắn với tình trạng
chính trị không ổn định, mức sống nhân dân giảm sút nghiêm trọng. Liên tục trong
một thập kỷ, tăng trởng kinh tế của Liên bang Nga luôn ở con số âm, với mức suy
giảm bình quân 6,9%/ năm. Năm 1997 kinh tế Nga mới bắt đầu có mức tăng trởng
dơng 0,8% thì đến tháng 8 năm 1998 lại lâm vào cuộc khủng hoảng, một cuộc
Vũ Thị Thanh Hiền Lớp Nga K38 7
Quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
khủng hoảng sâu sắc khiến nớc Nga gặp phải những khó khăn. Năm 1996 tiềm lực
kinh tế của Liên bang Nga chỉ còn 40% so với tháng 12 năm 1991. Trong các
ngành kinh tế của Liên bang Nga, công nghiệp là một ngành chịu khủng hoảng
nặng nề nhất. Tốc độ tăng trởng công nghiệp bình quân là âm 7,8% giai đoạn
1993-1998. Tính chung trong giai đoạn 1991 1997, sản xuất công nghiệp giảm
81%, trong đó ngành chế tạo máy giảm 64%, công nghiệp nhẹ giảm 87%, công
nghiệp thực phẩm giảm 59% , công nghiệp chế biến gỗ và giấy giảm 66%.
Đồng thời, đồng Rúp liên tục mất giá, trong giai đoạn 1993 - 1998 tỷ giá
Rúp/ USD ngân hàng tăng hơn 10 lần từ 0,932 rúp = 1 USD (năm 1993) lên
9,71 rúp = 1USD (năm 1998).
Lạm phát trung bình hằng năm xấp xỉ 200 - 250%, giá cả trong một năm tăng
hơn 10 lần, thâm hụt ngân sách thờng xuyên ở mức 10% GDP. Năm 1992, tỷ lệ
lạm phát đạt mức cao kỷ lục 1353% sau đó giảm dần xuống mức 3 con số vào các
năm 1993, 1994, 1995 và 2 con số từ năm 1996 trở lại đây. Thế nhng, việc tiến
hành các biện pháp thực tế cải tổ cơ cấu nền kinh tế và cải tổ khu vực ngân sách
luôn luôn bị trì hoãn. Các vấn đề hiện tại thờng đợc giải quyết bằng nợ ngắn hạn
mà Nhà nớc vay trong và ngoài nớc theo lãi suất cao hơn hàng chục lần mức tăng
hàng hoá trị giá 94,3 tỷ USD, kim ngạch nhập khẩu đạt 47,7 tỷ USD, tăng 17,7%
so với năm 2000. Về hoạt động thanh toán quốc tế, Nhà nớc đã bắt đầu có khả
năng kiểm soát tỷ giá hối đoái giữa đồng Rúp và đồng USD, trên cơ sở phối hợp
hành động với Ngân hàng Trung Ương, dự trữ ngoại tệ tăng 49 tỷ USD.
Năm 2002 đợc đánh giá là năm thành công của Liên bang Nga trong lĩnh vực kinh
tế. Mức tăng trởng kinh tế là 4,3%, sản lợng công nghiệp tăng 3,7%, sản lợng ngũ cốc
đã đạt đợc mức thu hoạch kỷ lục 90 triệu tấn, trong đó xuất khẩu 9 triệu tấn, đã khai
thác 380 triệu tấn dầu thô, đứng thứ 2 trên thế giới sau ả rập Sau đi.
Trong năm 2003 Liên bang Nga dự tính sẽ khai thác 420 triệu tấn dầu. Mức thu
nhập thực tế của dân Nga đã tăng 8,8%. Những kết quả này đã tạo nền móng thuận
lợi cho phát triển kinh tế Nga trong năm nay. Theo những số liệu sơ bộ của nửa đầu
Vũ Thị Thanh Hiền Lớp Nga K38 9
Quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
năm 2003, mức tăng trởng kinh tế và sản lợng công nghiệp đã tăng khoảng 6%. Đây
là chỉ tiêu tăng hiệu quả nhất trong 4 năm gần đây. Thành tựu này cho phép nớc Nga
hoàn toàn lạc quan khẳng định có khả năng hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội năm 2003 và thậm chí có thể hoàn thành vợt mức.
II. Chính sách hợp tác thơng mại và đầu t của Liên
bang Nga
1. Chính sách kinh tế đối ngoại
Trớc hết, chúng ta tiếp cận với chính sách đối ngoại nói chung của Liên bang
Nga, bởi nó sẽ định hớng cho chính sách kinh tế đối ngoại của nớc này.
Văn kiện có ý nghĩa quan trọng nhất và là bớc tiến đáng kể nhất trong lĩnh vực
đối ngoại của Liên bang Nga suốt mời năm qua là Chiến lợc đối ngoại của Liên
Bang Ngađợc công bố ngày 28/6/2000. Chiến lợc này đã trình bày các luận điểm
chung, khái quát tình hình thế giới và chính sách đối ngoại của Liên bang Nga sau
chiến tranh lạnh, nêu rõ những u tiên của Liên bang Nga trong việc giải quyết các
vấn đề toàn cầu cũng nh các u tiên khu vực. Chiến lợc ghi rõ: Ưu tiên tối cao
trong đờng lối đối ngoại của Liên bang Nga là bảo vệ lợi ích con ngời, xã hội và
Nhà nớc Nga . Về chính sách đối ngoại, chiến lợc khẳng định Liên bang Nga sẽ
hạt nhân, tên lửa ở các nớc mới gia nhập NATO; không sử dụng vũ lực bên ngoài
lãnh thổ NATO khi không có nghị quyết của Hội đồng bảo an Liên Hiệp Quốc).
4- Duy trì quan hệ với các nớc Trung - Đông Âu nh trớc.
Thứ ba, là Mỹ. Liên bang Nga xác định quan hệ Nga Mỹ là điều kiện cần
thiết để cải thiện tình hình quốc tế và ổn định chiến lợc thế giới. Tuy nhiên,
trong chính sách ngoại giao của mình, Liên bang Nga cũng cho thấy vấn đề cắt
giảm vũ khí huỷ diệt là vấn đề dự phòng giải quyết xung đột ở những khu vực
nguy hiểm là những lĩnh vực độc lập cơ bản và khó giải quyết trong quan hệ Nga
Mỹ hiện nay. Liên bang Nga cũng khẳng định quyết tâm tiếp tục đối thoại để
duy trì nền tảng quan hệ hai nớc đã đợc xây dựng trong 10 năm qua.
Vũ Thị Thanh Hiền Lớp Nga K38 11
Quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
Thứ t, là khu vực châu á. Với vị trí địa lý Âu - á đặc biệt của mình, Liên bang
Nga không thể không chú trọng đến quan hệ với châu á, đặc biệt là khu vực châu
á - Thái Bình Dơng. Việc Liên bang Nga tham gia vào APEC, diễn đàn khu vực
ASEAN (ARF) và thành lập Nhóm Thợng Hải +5 đợc ghi thành mục đặc biệt.
Trong chính sách ngoại giao song phơng của mình, vấn đề phát triển quan hệ hữu
nghị với Trung Quốc, ấn Độ đợc nêu lên đầu tiên chứng tỏ Liên bang Nga rất quan
tâm tới quan hệ với hai nớc châu á khổng lồ này. Tiếp đó, Liên bang Nga xác định
quan hệ ổn định với Nhật Bản thông qua việc hoạch định đờng biên giới mà hai
bên có thể chấp nhận đợc. Các nớc đợc nêu lên tiếp theo là Đông Nam á, Iran, bán
đảo Triều Tiên, Apganixtan, Trung Đông, châu Phi, Trung và Nam Mỹ.
Theo định hớng của chính sách đối ngoại, chính sách kinh tế đối ngoại đợc
hoạch định trong bối cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế.
Một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của đờng lối kinh tế đối ngoại của
Liên bang Nga là cần phải tuân thủ nguyên tắc có đi có lại và phụ thuộc lẫn nhau
trong các mối ràng buộc kinh tế quốc tế. Để trong tơng lai không những loại trừ
các hậu quả xấu của việc toàn cầu hoá nền kinh tế, mà còn có những u thế rõ rệt,
nớc Nga cần phải hớng tới việc liên kết có giá trị cả hai phía, có nghĩa là xuất
hiện không những chỉ là nớc xuất khẩu hàng hoá của mình và là nớc nhận vốn, mà
Vấn đề Liên bang Nga trở thành thành viên của Tổ chức thơng mại thế giới
(WTO) đó là điều kiện quan trọng nhất của sự liên kết nớc Nga với nền kinh tế thế
giới, tạo điều kiện tăng nhanh hàng xuất khẩu của Liên bang Nga, đặc biệt các
hàng công nghiệp. Ngoài ra, các nguyên tắc của WTO chứa đựng cơ chế giải quyết
các xung đột thơng mại bảo vệ mình khỏi những hành động phi pháp của các đối
tác thơng mại. Nằm ngoài không gian luật pháp chung, cha là thành viên của tổ
chức quốc tế quan trọng này, nớc Nga, về nguyên tắc, bắt mình phải chịu tình thế
của ngời ngoài cuộc trong thơng mại quốc tế, bởi vì các quy tắc chung cha thích
ứng với nớc Nga. Để gia nhập vào WTO Liên bang Nga buộc phải hạ thấp một
Vũ Thị Thanh Hiền Lớp Nga K38 13
Quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
cách đáng kể biểu thuế nhập khẩu, đồng thời phải thực hiện một số các điều chỉnh
lớn trong các chính sách kinh tế cho phù hợp với các quy định của WTO. Nói cách
khác, nếu nớc Nga không tự mở, dù cho là chỉ một trong nhiều khu vực kinh tế,
thì nớc Nga không thể sử dụng các khả năng mà WTO cho phép nói chung, bởi vì
hiệp ớc về sự thành lập tổ chức này là chọn gói, không thể lấy ra từ đó những bộ
phận cấu thành .
Một vấn đề quan trọng gắn với đờng lối kinh tế thơng mại của quốc gia Nga là
vấn đề cấp chế độ tối huệ quốc cho các nớc đang phát triển. Nớc Nga cũng nh các
nớc phát triển khác có nhiệm vụ tạo ra một công cụ có hiệu quả cho sự phát triển
các mối quan hệ buôn bán chính trị với các nớc đang phát triển, công cụ này có
lẽ cho phép thúc đẩy sự phát triển quốc tế trên cơ sở các quy chế, quy định chung
của luật kinh tế quốc tế, loại trừ việc lạm dụng và nhận các u đãi phi pháp. Bản
chất của chế độ u đãi chung là cho các nớc đang phát triển các quyền đợc u đãi về
việc đa hàng hoá của họ vào thị trờng các nớc phát triển. Về phần mình, các nớc
nhận đợc u đãi cần phải tuân thủ một trách nhiệm chung không lạm dụng các u
đãi đặc biệt, xuất khẩu lại các hàng hoá chuyển đổi từ nớc thứ ba nh điều đó thờng
xảy ra.
Và cuối cùng, đối với nớc Nga vấn đề điều khiển hoạt động thơng mại của Nhà
nớc là một vấn kinh tế đối ngoại tơng đối quan trọng.
danh mục hàng hoá đợc lập ra trên cơ sở phân loại quốc tế. Trong quan hệ kinh
tế đối ngoại, Liên bang Nga chia các nớc trên thế giới thành 5 nhóm để áp dụng
4 mức thuế suất thuế nhập khẩu khác nhau.
0Nhóm nớc có thoả thuận về chế độ tối huệ quốc (MFN) với Liên Bang Nga (127 n-
ớc) đợc hởng thuế suất thuế nhập khẩu cơ sở (thuế suất MFN).
1Nhóm nớc không có thoả thuận MFN với Liên bang Nga phải chịu mức thuế
gấp đôi mức thuế MFN.
2Nhóm nớc đang phát triển (104 nớc), trong đó có Việt Nam đợc hởng thuế
nhập khẩu u đãi bằng 75% mức thuế MFN.
Vũ Thị Thanh Hiền Lớp Nga K38 15
Quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
3Nhóm các nớc kém phát triển (47 nớc) đợc miễn thuế nhập khẩu vào Liên bang
Nga.
4Nhóm các nớc SNG (11 nớc) cũng đợc miễn thuế nhập khẩu vào Liên bang
Nga.
Thuế suất nhập khẩu u đãi :
Đợc áp dụng đối với tất cả các mặt hàng trừ khoảng 40 mặt hàng, trong đó có
một số mặt hàng nh nớc quả, nớc uống (kể cả nớc khoáng), bia và cồn các loại,
thuốc lá, xì gà, quần áo, khăn, găng tay và vải bằng nguyên liệu tổng hợp 100%
Thuế nhập khẩu đặc biệt :
Một số mặt hàng Liên bang Nga không khuyến khích nhập khẩu, các hàng
xa xỉ phẩm phải chịu thuế nhập khẩu đặc biệt với mức thuế rất cao, nh rợu các
loại từ 1,4 đến 60 rúp/ lít, thuốc lá 6 - 25 rúp/ ngàn điếu, xăng ô tô 200 - 300
rúp/ tấn, xe con 10%
Thuế giá trị gia tăng(VAT):
Hàng hoá nhập khẩu vào Liên bang Nga sau khi chịu thuế nhập khẩu và thuế
nhập khẩu đặc biệt còn phải chịu Thuế giá trị gia tăng. Thuế giá trị gia tăng tính
chung cho các loại hàng nhập khẩu ở mức 20% trị giá nhập khẩu trừ một số hàng
thực phẩm tính 10% hoặc miễn thuế do danh mục riêng do Chính phủ ban hành.
Các mặt hàng nhập khẩu vào Liên bang Nga đều phải có nhãn mác bằng tiếng
Nga ghi rõ tên hàng, thành phần, chất lợng, hóng dẫn sử dụng. Những thông tin
này có thể in trên bao bì hoặc in thành tờ rời để trong từng hộp, từng gói hàng hoá.
Quy định này đợc đa ra nhằm góp phần ngăn chặn sản phẩm kém chất lợng đợc đa
vào Nga và bảo vệ ngời tiêu dùng.
3. Chính sách đầu t
Vũ Thị Thanh Hiền Lớp Nga K38 17
Quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
Đầu t nớc ngoài đợc xem là một trong những điều kiện quan trọng để đa nớc
Nga ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế và phát triển đất nớc. Liên bang Nga đã
thực hiện một số biện pháp tích cực để thu hút đầu t nớc ngoài thể hiện việc thông
qua Luật Đầu t nớc ngoài (1999) và các chính sách u đãi đầu t nớc ngoài.
Từ năm 1991 đến nay, sau những năm cải cách đầy sóng gió, nền kinh tế Nga
đã bắt đầu khôi phục và đạt đợc nhiều thành công đáng kể. Thành công này có một
phần không nhỏ của đầu t nớc ngoài. Do đó, khi hoạch định chiến lợc thu hút vốn
đầu t nớc ngoài, các nhà lãnh đạo Nga đã dựa trên quan điểm: coi đầu t nớc ngoài
là nguồn đầu t chủ đạo để tạo ra hàng hoá và dịch vụ có chất lợng cao, đem lại
công nghệ và thiết bị hiện đại cùng những kinh nghiệm và phong cách quản lý tiên
tiến. Đồng thời vốn đầu t nớc ngoài cũng đợc xem là hoạt động không làm tăng nợ
của chính phủ mà còn tạo ra công cụ để trả nợ và đảm bảo cho nền kinh tế Nga
liên kết có hiệu quả với nền kinh tế thế giới và khu vực. Với mục tiêu cơ bản nh
vậy, chiến lợc thu hút vốn đầu t nớc ngoài (ĐTNN) của Liên bang Nga nhằm vào
các nhiệm vụ cụ thể sau:
0Hình thành những đơn vị kinh tế hoạt động có hiệu quả cao.
1Góp phần tạo ra sự ổn định về tài chính nh một điều kiện cần thiết cho việc phát
triển nền kinh tế liên bang.
2Phát triển mạnh các ngành sản xuất tiêu dùng thiết yếu, phục vụ nhu cầu tiêu
dùng của đông đảo nhân dân.
3Thúc đẩy cải tổ cơ cấu kinh tế theo hớng tăng tỷ trọng các ngành tiên tiến có
công nghệ thiết bị hiện đại.
ngoài thì một số điều khoản sau đó sẽ đợc ban hành có hiệu lực trong vòng 3
năm, xem xét tới quyền lợi của những nhà đầu t đã tham gia hoạt động đầu t tại
Liên bang Nga. Những điều khoản nói trên sẽ không áp dụng trong trờng hợp
mọi sự thay đổi có liên quan đến vấn đề quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự
xã hội, bảo vệ môi trờng và chống độc quyền. Những văn bản quy phạm pháp
luật của nhà chức trách Nga mà đợc áp dụng bổ sung nếu không đợc quy định
Vũ Thị Thanh Hiền Lớp Nga K38 19
Quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
bởi Luật và những nghị định của chính phủ thì hạn chế hoạt động đầu t nớc
ngoài tại Liên bang Nga sẽ không có hiệu lực và không áp dụng đối với các nhà
đầu t.
Bảo lãnh đối với nhà đầu t nớc ngoài trong trờng hợp bị bắt buộc rút đầu t và
những hành động phạm pháp của các cơ quan nhà nớc và công chức: Các khoản
đầu t vào Liên bang Nga sẽ không bị quốc hữu hoá trừ khi nhà đầu t có hành
động gây phơng hại tới quyền lợi của Nhà nớc Nga. Vốn đầu t nớc ngoài sẽ
không bị trng thu trừ trờng hợp thiên tai, bệnh dịch và các trờng hợp khác đợc
coi là bất khả kháng. Trong trờng hợp vốn đầu t nớc ngoài bị quốc hữu hoá
hoặc trng thu, nhà đầu t sẽ đợc đền bù đầy đủ và nhanh chóng. Văn bản hớng
dẫn việc trng thu hay quốc hữu hoá vốn đầu t do quốc hội nớc Nga đa ra và việc
giải quyết trng thu sẽ do Chính phủ thực hiện. Quyết định của cơ quan nhà nớc
về việc thu hồi vốn đầu t nớc ngoài phải đợc lập bằng văn bản.
Bồi thờng và bồi hoàn tổn thất cho nhà đầu t: Các khoản bồi thờng trả cho nhà
đầu t nớc ngoài phải tơng ứng với chi phí đầu t thực tế của chủ đầu t mà đã bị
quốc hữu hoá hoặc trng thu trớc khi việc quốc hữu hoá hoặc trng thu đợc thực
hiện hoặc công bố chính thức. Các khoản bồi thờng phải trả không đợc trì hoãn
vì bất cứ lý do nào và bằng đồng tiền mà chủ đầu t sử dụng từ ban đầu hoặc
bằng đồng tiền khác mà nhà đầu t nớc ngoài chấp nhận. Cho đến khi thanh
toán, lãi suất của khoản chi phí bồi thờng sẽ đợc tính thêm vào khoản bồi thờng
theo tỷ lệ lãi suất hiện hành tại Liên bang Nga.
Bảo lãnh của Nhà nớc trong trờng hợp hoạt động đầu t bị chấm dứt: Trong trờng
quyết định có mua bảo hiểm cho các khoản tiền kiếm đợc hay không ngoại trừ tr-
ờng hợp mà luật pháp hiện hành có quy định bắt buộc.
3Thuế: Trừ việc đảm bảo mức thuế ổn định, các nhà đầu t nớc ngoài sẽ không đợc
hởng bất kỳ sự u đãi về thuế nào khác. Các dự án đợc u tiên có thể đợc u đãi một
số quyền lợi về thuế theo luật thuế và luật hải quan của Liên bang Nga.
Vũ Thị Thanh Hiền Lớp Nga K38 21
Quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
4Quy định về việc chuyển lợi nhuận của nhà đầu t nớc ngoài về nớc: Sau khi nộp
đủ các khoản thuế, chủ đầu t có quyền chuyển không giới hạn các khoản tiền lợi
nhuận trong nội hạt nớc Nga cũng nh chuyển ra nớc ngoài.
5Giải quyết tranh chấp: Nhà đầu t nớc ngoài đợc bảo đảm quyền lợi giải quyết các
tranh chấp xảy ra trong hoạt động kinh doanh đầu t ở toà án tại Liên Bang Nga hay
ở nớc ngoài.
Để tạo ra môi trờng đầu t hấp dẫn thu hút ngày càng nhiều vốn ĐTNN, đặc biệt
thu hút vốn ĐTNN vào những ngành kinh tế trọng điểm, chiến lợc, Chính phủ Nga
đã có những chính sách u tiên đặc biệt dành cho các nhà ĐTNN:
Chính phủ đặt sự u tiên hàng đầu đối với các khoản đầu t vào phát triển tiềm
năng khoa học, kỹ thuật công nghệ cao.
Khuyến khích đầu t nớc ngoài vào khu vực kinh tế định hớng xuất khẩu không
chỉ các tài nguyên tự nhiên, năng lợng mà còn gồm cả lĩnh vực lĩnh vực máy
móc thiết bị, phơng tiện giao thông vận tải, thiết bị công nghệ cao, khu vực sản
xuất hàng hoá trong nớc thay thế nhập khẩu, phát triển công nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm
Ưu tiên đầu t nớc ngoài vào lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, trớc tiên là cơ sở
hạ tầng trong giao thông và bu chính viễn thông.
Khuyến khích đầu t vào khu vực sử dụng nhiều lao động trong nớc, đặc biệt là
khu vực miền trung tâm và tây bắc nớc Nga là các vùng thừa nhân lực và khu
vực phía đông có tài nguyên thiên nhiên phong phú. Các nhà đầu t nớc ngoài
trong lĩnh vực sản xuất t liệu sản xuất và các dịch vụ có thể tăng cao hiệu quả
của nền công nghiệp thì sẽ đợc nhận sự hỗ trợ ban đầu của chính phủ.
Tổng
KNXNK
79.4 71.1 77.5 96.9 100.7 107.2 89.9 84.1 111.5
Cán cân
thơng
mại
+5.4 +17.5 +20.9 +30.5 +37.7 +29.6 +25.3 +40.3 +66.9
Vũ Thị Thanh Hiền Lớp Nga K38 23
Quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t giữa Việt Nam và Liên Bang Nga
Nguồn : Thống kê chính thức của Tổng cục Hải Quan Liên bang Nga.
Kim ngạch xuất khẩu bắt đầu suy giảm vào năm 1998 (giảm 13,4%) chủ yếu do
giá thị trờng hàng hoá thế giới suy giảm, cầu về hàng nguyên liệu giảm dẫn đến giá
cả những mặt hàng chủ lực của Liên bang Nga trên thị trờng thế giới giảm, mặt khác
do hàng hoá của Liên bang Nga đang mất dần khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế
giới. Năm 1998 quyết định thả nổi đồng rúp của chính phủ đã ảnh hởng trực tiếp đến
hoạt động nhập khẩu, làm giảm sức mua của thị trờng Liên bang Nga và làm cho
kim ngạch nhập khẩu giảm 4,9% so với năm 1997.
Theo số liệu của Bộ Phát triển Kinh tế Nga hoạt động ngoại thơng giai đoạn
1999 - 2000 diễn ra trong bối cảnh hiệu quả kinh doanh tăng cao và nhu cầu nội
địa đợc mở rộng, trong điều kiện tình hình kinh tế thế giới hết sức thuận lợi. Kim
ngạch ngoại thơng năm 2001 tăng lên đến 141,9 tỷ USD, tăng 3,6 %, trong khi đó
năm 2000 tốc độ tăng là 32,4%. Tốc độ tăng trởng ngoại thơng năm 2001 đợc giải
thích bởi khối lợng xuất khẩu giảm do giá trên thị trờng của các mặt hàng năng l-
ợng và các mặt hàng khác giảm trong điều kiện tình hình nền kinh tế thế giới suy
yếu.
Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Liên bang Nga, kim ngạch ngoại thơng
năm 2002 tăng lên đến 151,8 tỷ USD, tăng 7% so với năm 2001, trong đó xuất
khẩu đạt 105,8 tỷ USD (tăng 5,8%) và nhập khẩu đạt 46 tỷ USD (tăng9,8%). Năm
2002 tình hình thị trờng thuận lợi làm tăng nhu cầu mặt hàng xuất khẩu chủ yếu
của Liên bang Nga và giá thị trờng tăng, tạo điều kiện nâng thặng d cán cân thơng
Liên bang Nga chủ yếu nhập khẩu các mặt hàng lơng thực - thực phẩm, máy
móc thiết bị, phơng tiện vận tải, kim loại và đồ gỗ. Mời hai mặt hàng nhập khẩu
chủ yếu càa Liên ng Nga (thịt đông lạnh; thịt gia cầm; ngũ cốc; đ ờng thô, đờng
trắng; rợu và đồ uống không cồn; sản phẩm hoá dầu; tân dợc; sắt, thép, thép cán;
Vũ Thị Thanh Hiền Lớp Nga K38 25