p
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TE
NGOẠI
THƯƠNG
ĩotQoa
TOREIGN
TRADE
UNIVERSiry
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đẽ tà i :
QUAN
HỆ
THƯƠNG MẠI,
ĐẦU Tư
GIỮA
VIỆT
NAM
VÀ
AUSTRALIA
Sinh
-
2005
MỤC
LỤC
LỜI
MỞ
ĐÂU
Ì
CHƯƠNG
ì:
KHÁI QUÁT
VẾ
ĐẤT
Nước
AUSTRALIA
VÀ
CÁC NHÂN
Tố 3
TÁC
ĐỘNG
ĐẾN
QUAN HỆ
THƯƠNG MẠI,
ĐẦU Tư
GIỮA
VIỆT
NAM VÀ
AUSTRALIA
ì.
Khái quát chung về đất nước
8
2.
Cơ
cấu
kinh
tế
11
3.
Chính sách
kinh tế đối
ngoại
15
IU.
Các nhân tô tác động đến quan hệ thương
mại,
đầu tư
giịa
Việt
Nam 18
và
Australia
Ì. Bối
cảnh
thế
giới
18
2.
Định hướng phát
triển
của hai
Từ
1973 đến 1991
23
2.
Từ
1991
đến 1996
24
3.
Từ
1996 đến nay
26
li.
Thực
trạng
quan hệ thương
mại,
đầu tư
giịa
Việt
Nam
và
Australia
29
Ì.
Thực
trang
quan
hệ thương mại
giữa
quan
hệ đầu
tư giữa
Việt
Nam
và
Australia
43
2.1.
Đu tư
của
Việt
Nam
tại
Australia
43
2.2.
Đầu tư
của
Australia
tại
Việt
Nam 45
2.2.2.
Lĩnh vực đầu tư
47
2.2.3.
Hình
thức
đầu tư
MẠNH
QUAN HỆ 70
THƯƠNG MẠI,
ĐẦU TƯ
GIỮA
VIỆT
NAM VÀ
AUSTRALIA
ì. Triển
vẩng quan hệ thương
mại,
đầu tư
giữa
Việt
Nam
và
Australia
70
Ì.
Về
thương mại
70
2.
Về
đầu tư
74
n.
Một số
giải
pháp
Đầu những
năm
1990,
khi
Liên
xô
và
khối
các nước
XHCN
Đông
Âu
tan
rã, ngoại
thương
Việt
Nam
vốn phụ
thuộc nhiều
vào
những
nước
này đã
rơi
vào tình
trạng
khó
khăn.
Tuy
nhiên,
tác cểa
hơn 200
quốc
gia,
hoạt
động
xuất
nhập khẩu
chuyển
biến
tích
cực,
phát
triển
mạnh
mẽ
không
ngừng
về
chiều
rộng
và
chiều
sâu.
AUSTRALIA
-
một
quốc
gia
phát
sẽ
có
điều
kiện
mở
rộng
quan
hệ,
tham gia
vào các
tổ
chức
kinh
tế
khác,
tận dụng
lợi
thế
cểa
hợp tác
ASEAN
-
CER. Bẽn
cạnh đó,
Việt
Nam còn
tiếp
thu
dược
nguồn
nhiều
bước phát
triển
đáng khích
lệ
song
vẫn
chưa tương
xứng
với
tiềm
năng
kinh tế
cểa
hai
bên.
Trong
bối
cảnh
đó
việc
nghiên
cứu,
tìm
hiểu
thực
trạng
quan
hệ
thương
thu
hút đầu
tư
cểa
Australia
hơn
nữa
vào
Việt
Nam.
Với
lý
do
trên tác
giả
chọn
viết
khoa
luận
tốt
nghiệp với
đề
tài:
"Quan
hệ
thương
mại,
đầu
tư
giữa Việt
tác
động
đến
quan
hệ
thương
mại,
đầu
tư
giữa Việt
Nam
và
Australia
Ì Trấn Thị Hài Anh - Lớp A8 K40B KTNT
Chương H: Thực
trạng quan
hệ
thương
mại,
đầu
tư
giữa Việt
Nam và
Australia
Chương
ỈU.
Triển vọng
và
giải pháp thúc
đẩy
các số
liệu
đó phân tích và đưa
ra
hệ
thống
giải
pháp nhằm thúc đẩy
quan
hệ
kinh
tế
-
thương
mại
giữa
Việt
Nam và
AosicdịÌẬ.
Em
xin
chân thành cám ơn
thầy
Vũ Đức
Cường
-
giảng
viên bộ môn
Kinh
tế
ĐỘNG
ĐẾN
QUAN
HỆ THƯƠNG MẠI,
ĐẦU Tư
GIỮA
VIỆT NAM -
AUSTRALIA
ì - KHÁI QUÁT CHUNG VẾ ĐÁT NƯỚC AUSTRALIA
1. Điều
kiện tự
nhiên
LI
Vị
trí địa lý
Đất
nước
Australia
có
tổng
diện
tích là 7.682 300 km
2
(bao
gồm cả đảo
Tasmania),
gần
bằng
diện
tích nước Mỹ
Nam
Australia.
Tổng
chiều
dài bò
biển
của
Australia
lên
tới
25.760
km, nếu
tính cả
Tasmania
là
36735
km. .
Là một
lục
địa lâu
đại nhất
do tác
dụng
của sự xói mòn
khoảng
250
triệu
năm,
Australia
đã
là
Lake
Eyre
(ở Nam
Australia)
-
thấp
hơn mực nước
biển
15m. Đây
cũng
là
một
trong
những
lục
địa khô
nhất thế
giới
với
những
cao nguyên
thoai thoải
hay sa
mạc và vùng đồng
bằng
màu mỡ ở phía
Đỏng
Nam.
1.2 Khoáng sản và động
Australia
là nơi
tập
trung
nhiều
khoáng sản
nhất
với
các mỏ
lớn
như: mỏ Tom
Price, Kalgoorlie,
Norseman,
Esperance,
Marble
Bar,
3
Trấn
Thị
Hài Anh
-
Lớp A8 K40B KTNT
Đây
là
đất
nước của
các
loài
chim,
đà
độ
trung
bình
là 27°
c.
Phía
Nam có khí
hậu
ôn
đới
với
4
mùa:
mùa hè
từ
tháng
12
đến
cuối
tháng
2,
mùa
thu
từ
tháng
3 đến
cuối
tháng
5,
mùa
diện
tích
có
lượng
mưa
hàng
năm
ít
hơn
300milimet,
30%
diện
tích
có
lượng
mưa
hàng
năm từ
300 - 600
milimet.
Lượng
mưa
hàng
năm cao
nhất
là ở
Tully,
bắc
Australia:
khoảng
với
nạn
muối
xâm
lấn,
sa mạc
hoa.
Việc
khai
hoang
để
phát
triển
nông
nghiệp
đã đe
doa đến nơi
cư
trú
tự
nhiên của
rất
nhiều
loài động
thực
vật
quý
hiếm.
vỉa san
hò
khách
du
dịch.
Các
nguồn
nước
ngọt tự
nhiên
ở
Australia
bị
hạn
chế.
Ngoài
ra
Australia
còn
đối
đầu
với
các
cơn
lốc
và
hạn
hán
nghiêm
trọng.
2.
Điều
1,288
1,109 NA
Tỷ
lệ
sinh
(%)
13 12,7 12,7 12,6
NA
Xu
hướng
nhập cư (%) 5,8 7
5,9
6,6
NA
Nguồn: Niên giám dân số học của
Liên
Hợp
Quốc
2000, xuất
bẩn
tại
New
York
Áp
phích
số
liệu
dân số thế
giới
2004 của
1
Anh
1
036 437
5.5
2
Ireland
184 085 4.9 2
New
Zealand
355 684 1.9
3
Đức 38 352 1.0 3
Italy
218 754 1.2
4
Trung
Quốc
29 907
0.8 4
Việt
Nam
154 831
ớ.s
5 New
Zealand
25 788
0.7 5
Trung
Quốc
83 249 0.4
* Tháng 2 năm
2005,
dân
số
Australia
ước tính
khoảng
20,3
triệu
người.
Nguồn: Phòng Ngoại
giao
và Thương mại
Australia (Foreign AỊỊairs
and Trade -
Australia
Department)
Ngôn ngữ chính của
Australia
là
Tiếng
Anh. Tuy nhiên, 15% dân số
của đất
nước này không nói
tiếng
Anh.
Những ngôn ngữ được nói
nhiều
nhất
động
Australia
dược đánh giá là
biết
nhiều
thứ
tiếng
nhất
trong
khu vực Châu Á -
Thái Bình Dương. Hơn 4,1
triệu
người
Australia
có
thầ
nói được ngôn ngữ
thứ
hai
trong
đó có 3
triệu
người
nói ngôn ngữ không
phải
là
tiếng
Anh bản địa.
Kỹ năng ngôn ngữ và các năng
lực
phát
triần
Australia
là
mảnh
đất lâu
đời,
được
người thổ
dân
(Aborigines)
sinh
sống
cách đây ít
nhất
40000
năm. Những
người thổ
dân đến đây đầu tiên có
5 Trần Thị Hải Anh - Lớp A8 K40B KĨNT
nguồn
gốc
từ
Đông Nam Á.
Khi người
Anh phát
hiện
ra
mảnh
đất
Phillip
đã đưa 750
người từ
Anh
đi
đày
sang
Australia,
mở
đầu
thời
đại di
cư
của người
châu Âu đến
Australia,
chính
thức
đưa
người
Anh đến định cư và
lụp
thuộc địa.
Đến
những
năm
1800,
những
người
đến
trên
thế
giới.
Ngay
từ
khi
mới đến định
cư,
sự
"lẻ
loi"
và
thiếu
khả
năng phòng
thủ
luôn đưa đến cảm giác
lo
sợ cho
những
người
Australia
da
trắng.
Trong
suốt
nửa sau
thế
kỉ
19,
tìm vàng và mưu
sinh.
Chính cảm giác
lo
sợ
sự
xâm
nhụp
của người
châu Á,
sự
dòm ngó
lục
địa của
các nước
Đức,
Pháp,
Nga đã
trở
thành một
trong
những
nhân
tố
thúc đẩy các
thuộc
địa
Australia
đi đến sự thành
lụp
Hà
Lan, Đức,
Malta
và
Lebanon
đến
Australia
để
lụp nghiệp nhiều
hơn. Trong
2
thụp
kỉ
trở
lại
đây,
những
người từ Trung
Quốc,
Việt
Nam và
Campuchia
cũng
tới Australia,
tạo
thành một
đất
nước
đa văn
hoa
có
tay
nghề
cao và
biết
nhiều
loại
ngôn
ngữ.
Đây
cũng là
một
đất
nước có
truyền
thống
sáng
tạo.
Rất
nhiều vụt
dụng
hàng ngày
sản
xuất
tại
nước này được
sử
dụng
trên
khắp
chất
liệu
nhựa
tổng
hợp mà
Australia
sử
dụng
từ
rất
lâu thì
nhiều
nưầc khác bày
giờ
mầi
đang bắt đầu sử
dụng
kỹ
nghệ
này.
Người
Australia
sử
dụng
mạng
Internet
máy điện
tử từ
rất
sầm, đặc
OECD).
Phổ cập
tiểu
học được
miễn
phí toàn
diện,
Chính phủ hỗ
trợ
học phí cho học
sinh
từ
lúc cắp sách
tầi
trường
cho đến nghiên cứu
sinh,
chương trình giáo dục của họ không
nhồi
nhét mà
phải
toàn
diện
từ cấp
ì.
Ngoài
những
kiến
thức
đã học
nghiệm
được
coi
trọng
hơn
những
giờ
học lý
thuyết.
3. Thể
chế
chính
trị.
Cho đến
nay,
Liên
bang
Australia
vẫn nằm
trong khối
Liên
hiệp
Anh
nên
người
đứng đầu
Australia
là Toàn
quyền
do Nữ hoàng Anh
vấn
của Thủ
tưầng.
Toàn
quyền,
Quốc
hội,
Chính phủ và các ngành tư pháp ở 2
cấp:
Liên
bang
và
Tiểu
bang
(6
bang
lần:
New
South
Wales,
Victoria,
South
Australia,
Tasmania,
Western
Australia
và
Queensland).
Quốc
hội
Hạ
viện
gồm 150 Hạ
nghị
sĩ đại
diện
cho các
tiểu
bang
(bắt
đầu
từ
cuộc
bầu cử
10/11/1901),
được
bầu theo
hệ
thống
bầu
phiếu lựa
chọn
ưu
tiên.
Chủ
tịch
Hạ
viện
là
người
kỳ thượng
nghị
sĩ là
6 năm.
Australia
theo
trường phái đa
đảng.
Tám đảng ở
Australia
là:
Đảng Tự
do,
Một dán
tộc,
Đảng Dân chủ
Australia;
Đảng Lao động
Australia;
Đảng
Liên
minh
tiến
bộ
Australia;
Đảng Xanh
Australia;
Đảng các dân
tộc;
Đảng
vụ năm 2003 - 2004
là 311 tỷ USD,
chiếm
1% giá
trị
thương mại
thế
giới.
Tăng trưởng
kinh
tế
nhanh
trong
suốt thập
kỷ vừa qua là do
Australia
luôn là một
trong
những
nền
kinh
tế lớn
có tính mở và có sức
cạnh
tranh
cao.
Nền
kinh
tế
phát
tranh
cao,
năng động và một
lực
lượng
lao
động lành
nghề,
linh
hoạt.
Khu
vực này
giải
quyết
việc
làm cho 58%
lực
lượng
lao
động tăng thêm hàng
năm và
chiếm
khoảng
30% sản
xuốt
kinh
tế
của
Australia.
Trong
-
mức
thốp nhốt
trong
26 năm
trở
lại
đây.
Tăng trưởng
kinh
tế luôn đi kèm
với
lạm phát
thốp.
Tỷ lệ lạm phát của
Australia
ổn định
trong
suốt
những
năm vừa
qua,
trong
giai
đoạn 2003
-
2004
là 2,4%. Một nhân
tố
quan
OECD
- trên
1,8%.
8
Trần
Thị
Hái Anh
-
Lớp A8 K40B lam
Bảng
số
3:
Một
số
chỉ
tiêu
kinh
tê chủ yếu;
Đơn
vị:
USD
Năm
GDP
GDP/ng.
CPI
PPI
Cán cân
TM HH
Cán cân
TMDV
N/A
2000
404161
tr
21089 100
100
-
4,001
tr
0.25
tr
2001
534674
tr
26224
104,4
103,1
2,423
tr
-
0,269
tr
2002
557306
tí
27332
107,5 103,3
-
4.526
tr
Minh
www.itpc.hochiminhcity.gov.vn
Cơ
sở
xuất
khẩu
của
Australia
mạnh và da
dạng. Ỡquốc
gia
này,
hoạt
động
kinh
doanh
có
sức
cạnh
tranh
quốc
tế
cao
và có
nhiều
cơ
hội
kinh
doanh
nhờ
7%.
Bảng
số
4:
Các
ngành hàng
xuất
khẩu
Đơn
vị:
triệu
USD.
2002
2003
2004
Nồng
nghiệp
32729
28385
27380
Khai
khoáng
39891
38332
35348
Chế
tạo
37530
35645
32913
Lớp A8
K40B KTNT
Xuất
khẩu
trong
năm tài khóa
2004-2005
tăng 12 - 13%.
Theo
ông
Mark
Vaile,
Bộ
trưởng
Thương mại Ôxtrâylia, kim
ngạch
xuất
khẩu
của
Australia
đã
đạt
mức kỷ
lục
162,3
tỷ
AUD
(123,9
tỷ
USD)
Australia trong
tài
khóa
trên
đã tăng 38% lên mức kỷ
lục
48
tỷ
AUD
(37 tỷ
USD),
trong
đó
xuất
khẩu
than
đá,
xuất
khẩu khoảng sản
và
quặng
kim
loại
tăng
lện
lượt
55% và
33%.
Bộ
trưởng
và
cạnh
tranh
đã
gia
tăng
trôn
thị
trường
quốc
tế.
Tuy
nhiên,
trong
tài
khóa
này
nhập
khẩu của
Australia
cũng
dã tăng 12% lên
187,8 tỷ
AUD
(143,37 tỷ
USD),
khiến
thâm
hụt
thương
bò
sang Nhật
tăng 6
tỷ
AUD,
song
mức thâm
hụt
thương mại của
Australia với
Mỹ
trong
tài
khóa
2004-05
lại
tăng lên
tới
11,8
tỷ
AUD
(9 tỷ
USD), còn thâm
hụt
với
Trang
Quốc tăng gện 27% lên 6,8 tỷ AUD
(5,2 tỷ
USD). Giá
trị
(23,1
tỷ
USD), Mỹ
(14tỷ
USD),
Trung
Quốc
(ll.ltỷ
USD), New
Zealand
(10,5tỳ
USD), Hàn Quốc
(9,4tỷ
USD).
Dự
báo,
thâm
hụt
thương
mại của
Australia,
đã có
dấu
hiệu
giảm
nhẹ
trong
mấy tháng
qua,
sẽ
Thị
Hài Anh
-
Lớp A8 K40B KTNT
2. Cơ cấu
kinh
tế
Australia
có nền
kinh tế
công,
nông
nghiệp
khá phát
triển.
Trước đây,
hai
ngành chủ yếu là chăn
nuôi,
trồng
trọt.
Các sản phẩm nông
nghiệp
chính
gồm
len,
lúa
mì, mía,
lúa mạch, bông,
nho,
trong
cơ cấu
kinh tế
của
Australia (68,4%),
công
nghiệp
bắt
đầu phát
triển
mạnh
(chiếm
28,2%),
nông
nghiệp
giảm
dần
tỷ trọng
(3,4%).
2.1 Công
nghiệp
Australia
Australia
là một
trong
những
nền
kinh tế hiện đại
chủ yếu dựa trên
kinh
(knowledge-based
industries) hiện
đóng góp gần một nửa GDP
của Australia.Vai
trò của kỹ năng,
tri
thức, đổi
mới các
doanh
nghiệp
cũng
như
mạng
thông
tin
trong
nước và
quốc
tế đối với
sức
cạnh
tranh trong
thương
mại
quốc
tế
của
Australia
ngày càng
trở
thông
tin
rất
phổ
biến.
Thắ trường
viễn
thông và công
nghệ
thông
tin
của
Australia
là
thắ
trường
lớn thứ
ba ở Châu Á
-
Thái Bình Dương và là một
trong
số
mười
thắ
trường
lớn
nhất
trên
thế
giới.
thực
phẩm và nước
giải
khát.
Chi
phí cho nghiên cứu và phát
triển
trong
khu vực Nhà nước (các tổ
chức
Chính phủ và các trường
dại học)
đứng hàng
thứ
5
trong
Tổ
chức
OECD.
Australia
có
khoảng
86.000
người
làm
việc trong
ngành nghiên cứu và phát
11
Trán
Thị Hải Anh
bang
đã dành
Ì
.600
triệu
USD hỗ
trợ
cho các dự án nghiên cứu
tại
các trường
đại
học.
Công
nghiệp
sản
xuất
các sản phẩm
tinh
chế gồm có
thiết
bị
tin
học,
thiết
bị vộn
tải,
máy móc nông
nghiệp,
thúy
tinh
khát
trong
những
năm gần đây có
những
bước
tiến
quan
trọng: Australia
có
khoảng
3.500 công ty
hoạt
động
trong
lĩnh
vực này, bao gồm các công
ty gia
công nhỏ đến các
tộp
đoàn sản
xuất
lớn
xuyên
quốc
gia.
2.2 Nông
nghiệp
Australia
Nông
Australia
đã tăng gấp đôi
trong
suốt
bốn
thộp
kỷ
qua.
Năm
2003
- 04, thu
nhộp
từ
nông
nghiệp
chiếm
4% GDP của
Australia,
giải
quyết
375 000
lao
động (tương
đương 4 %
nguồn
lao
động
quốc
gia).Giá
trị
tăng về mặt quy mô
trong
hai thộp kỉ
trở
lại
đây.
Khả năng sản
xuất
ngày càng
cao,
chủ yếu
tộp
trung
vào một số
trang
trại
lớn.
Nòng
nghiệp
Australia
có xu
hướng
chuyển
sang
xuất
khẩu.
Mỗi năm
Australia
xuất
khẩu
Hài Anh
-
Lớp A8 K40B KTNT
Bảng
5:
Các sản
phẩm
nông
nghiệp xuất
khẩu chủ yếu năm
2004
Đơn
vị:tỷ
USD
Sản
phẩm
Giá
trị
Lúa
mỹ
6,1
Thịt
5,8
Rượu
2,5
Sản
phẩm
sữa
2,3
Sản
trang
trại
gia
đình),
còn
lại
là
lực
lượng
lao
động
làm thuê (tương
đối
già và có trình độ
thủp).
Trong
hai thập
kỷ
qua,
số
lượng
nhân công
trong
ngành này tăng đáng
kể,
trong
khi
số
người
chủ
lương cho
lao
động nông
nghiệp
tăng 30% đến 45 %,
thu
nhập
bình quân tăng
từ 15.000
AUD lén
33.500
AUD một năm.
2.3
Dịch
vụ
Ngành
dịch
vụ
Australia
phát
triển
mạnh
và đặc
biệt
hướng
về
xuủt
khẩu.
Trong
năm
Các
lĩnh
vực giáo dục,
đào
tạo,
cóng
nghệ
thông
tin,
bảo
hiểm
và
dịch
vụ tài chính phá kỉ
lục,
đạt
mức 11
tỉ
USD
trong
năm
2003
-
2004. Xuủt khẩu dịch
vụ công
nghệ
thông
tin
và
viễn
13
Trán
Thị
Hải Anh
-
Lớp A8 K40B KTNT
dịch
vụ
mạnh
nhất
của quốc
gia
này.
Thêm vào
đó,
khách du
lịch
quốc
tế
đến
Australia
tiêu dùng
khoảng
17,1
tỉ
USD hàng hoa và
dịch vụ,
tương đương
11,9
%
khẩu
giáo
dục
tiếp
tục
phát
triển,
mang
lại
khoảng
6
tỉ
USD cho
quốc
gia.
Số
học
sinh
quốc
tế
đến
Australia
du
học
năm
2003
là
303.324
ngưỹi.
Australia
Australia
tính đến tháng 6 năm
2004
là 1.058
tỷ
USD.
Trong
khi đó,
cũng
vào
thỹi
điểm
này,
tổng
vốn
Australia
đầu tư
ra
nước
ngoài
là 557
tỷ
USD.
Năm
2004,
Australia
đã
từ vị trí
19
tiến
đầu
tư thế
giới
năm 2004 (UNCTAD),
Australia
đã
thu
hút 8tỷ USD
trong
năm
2003
là một
trong
bốn nước
thu
hút vốn đầu tư nước ngoài
nhiều
nhất
khu vực
Châu Á -
Thái
Bình
Dương.
Australia
là
một
nền
kinh tế
mở
với
vây,
trong
giai
đoạn
2003-2004,
nhỹ
lãi suất
thấp,
lợi
nhuận
công
ty
tăng
cao,
cộng
với
niềm
tin
kinh
doanh
lạc
quan
nên
đầu tư
vào
Australia
đã tăng 8,3%
trong
giai
đoạn
là
giải
quyết
các vấn dề an
ninh,
xã
hội.
Chính phủ liên
minh
Tự do
- quốc
gia
lên cầm
14
Trần
Thị Hài
Anh
-
Lớp A8
K40B
KTNT
quyền
đã
thực hiện cải
tổ
nền
kinh tế
vi
mô cả bề
rộng,
kinh tế
đối
ngoại
3.1
Chính sách
thuế
quan
a) Biểu thuế
Khoảng
86% dòng
thuế trong biểu thuế
quan
Australia
có mức
thuế
suất
bằng hoễc
dưới
5%,
với
khoảng
45%
trong
số đó là các
dồng
thuế
miễn
thuế.
Mức
trung
đoạn
2000-2001).
Chính
phủ
còn
thực hiện
bảo hộ sản
xuất
thông qua
việc
can
thiệp
của Chính phủ
vào
chi
phi
đầu
vào,
trợ
giúp
trực
tiếp
thông qua các nhân
tố
giá
trị
gia
tăng
và
trợ
vehicles)
và
dệt,
may, giày dép.
Australia
hiện
đang
thực hiện
chương trình
giảm
thuế
đơn phương đáng kể
đối với
các ngành công
nghiệp
này từ năm
2005.
Đây là một tín
hiệu
đáng
mừng
cho các
doanh
nghiệp
xuất
khẩu
Việt
Nam, vì ngành hàng
dệt
may, giày dép là
thể
liệt
kê
hết
từng
mức
thuế suất
cụ
thể
trong biểu thuế.
Thuế
suất thuế
quan
mà nguôi
nhập khẩu
phải trả
được
xác định
theo
hệ
thống
phàn
loại
hàng hoa
trong
phạm
vi
Biểu thuế
quan
Australia
vehicles
and
related items);
• Hàng
dệt,
may, giày dép và các
hạng
mục liên
quan
• Hàng hoa có
thể
chịu
thuế
như
rượu
và
thuốc
lá
(excisable
goods
i.e.
alcohol
and
tobacco).
Thuế
quan
ấp
dụng
thường ở mức
miễn
cấp
thì
hàng hoa có
thể phải
chịu
thêm một mức
thuế
bổ
sung.
c)
Phân
loại
hàng hoa
trong biểu
thuế quan
Biểu thuế
quan
Australia
hiện
áp
dụng
dựa trên cơ sở Hệ
thống
Mô tả
và Mã số Hàng hoa Hài hoa
(HS).
Tất cả các đối tác thương mại
lớn
cùa
Australia
Thuế
suất thuế
quan
được
lập
mã phù
hợp với
việc
phân
loại
8 số
trong
phạm vi mỗi chương. Các mục và các
chương
cũng chứa
các
ghi
chú pháp lý
hướng
dẫn chỗ phân
loại
hàng hoa.
Việc
phân
loại
hàng hoa được xác định
theo
các
ghi
chú pháp lý đó và
Quy
tắc
Giải
thích, Mục
lục
Chữ cái
(Alphabetical Index)
và Những Ghi chú
Giải
thích
(Explanatory
Notes)
cũng
hướng
dẫn phân
loại
hàng
hoa.
Chúng được
thiết
kế để giúp
giải
thích
thống
nhất
và áp
dụng
hệ
thống
phàn
phụ
trong biểu thuế
theo
trật
tự chữ
cái.
Các Ghi chú
Giải
thích
cũng
giải
thích và nêu ví dụ về các thông
tin
về
hàng hoa được mõ
tả trong
mỗi đầu
thuế/đầu
thuế
phụ ở mức
tối
đa là sáu chữ
số.
3.2 Chính sách phỉ
thuế
quan
a) Quy định về bao
bì,
nhãn mác.
Hàng
tả
thương mỉi như quy
định.
Một mô
tả
thương mỉi
(trade description)
là
bất
cứ sự mô
tả,
sự trình bày
nào, những
chỉ dẫn
hoặc những
dề
nghị
trực
tiếp
hoặc
gián
tiếp
nằm
trong
phỉm
vi
những
vấn đề liên
quan
đến hàng
the
goods were
made
or
produced).
Một mô tả
thương mỉi
sai
là
bất
cứ sự mô
tả
nào
bằng
cách thêm vào hay
bớt
đi hay làm
mờ đi
hoặc
cách khác làm
sai
hoặc
gây nên
hiểu
nhầm về khía
cỉnh
vật
chất
(material
respect)
men,
quần áo,
giày
dép,
đồ chơi và đồ
trang
sức.
b) Quy định về kiểm
dịch
động
thực
vật
Australia
không có
nhiều
loỉi
sâu
hỉi
và
dịch bệnh
mà các nước khác
có.
Để bảo vệ
quần
thể
động
thực
vật
của
đất nước,
mí _í
xuất
bản
cuốn
sách
sổ
tay
Quy
trình
Phân
tích
Rủi
ro Nhập
khẩu
năm 1998
(Import
Risk
Analysis
Process
Handbook
-IRAS),
trong
đó
lập ra
khung
pháp
lý
và
quản lý
đối với việc
mẽ
trẽn
thế
giới.
Xu
thế
này
đã
dẫn đến sự hình thành
một
loạt
các
tổ chỹc
hợp tác,
các
khối kinh
tế lớn
như:
Khối
mậu
dịch
tự
do Bắc Mỹ
(North
America Free Trade Agreement
-
NAFTA), Liên
minh
châu
Ẩu
kinh tế Việt
Nam
tăng
trưởng
tạo
công ăn
việc
làm,
tạo ra nhiều
cơ
hội
hơn
cho
thương
mại
và
đầu
tư
quốc
tế.
Điều
này không
những
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho
Việt
đối với Australia.
Các mối
quan
hệ
ngày càng khăng khít
giữa
ASEAN và
Australia
là
nhân
tố
quan
trọng
thúc đẩy
quan
hệ của
Việt
Nam và
Australia.
Sự
liên
hệ
chặt
chẽ của
Australia đối với
các nước Đông
Nam Á
sẽ
góp
phần
AFTA
- CER
đã
được đề
cập
đến
khi
AFTA
được
khởi
xướng
vào
năm
1995.
AFTA
và CER
gần
nhau
về mặt
địa
lý và
chỉ
là
hai
thoa
ước
thương mại khu vực
ở
Đông
Á và Tây
Anh
-
Lớp
A8
K40B
Ki
m
mại
khu
vực.
Tuy
rằng
việc
hội nhập
AFTA - CER
không giành được
mối
quan
tâm
hàng
đầu
của chính
phủ
Australia.
Nhưng
việc
đối
thoại
AFTA -
CER
quan
hệ AFTA - CER
trở
thành
một
thoa
thuận
ưu
đãi
đã
được
thực
hiện
hầu
hết
trong
các
lĩnh
vực công
nghiệp
và
kinh
doanh
của
Australia.
Là
một
trong
những quốc
gia
giao
thương
giữa Việt
Nam và
Australia
càng
có cơ
hội
thuận
lợi
phát
triển.
Ngoài
ra,
một
nhân
tố
quan
trọng
khác đang
có
tác động
to
lổn
tổi
quan
hệ
thương mại
và
đầu
không tính
đến
những
thay
đổi
này
khi hoạch
định
chiến
lược phát
triển
nhằm đạt được
sự
thịnh
vượng
trong
bối cảnh
nhiều
thuận
lợi
cũng
như đầy
thách
thức
đó.
Australia,
mặc dù
vẫn luôn
đặt đối
tác Hoa Kỳ lên vị
tham
gia
sâu
rộng
hơn vào
tiến
trình
hội
nhập
khu
vực Đông á.
Bởi
Australia
là
nưổc
có
vị
trí
địa
lý gần
gũi
và có
quan
hệ
hợp
tác phát
triển
lâu
đời
vổi
phương
giữa
các Bộ
trưởng
và
Thứ
trưỏng
Việt
Nam
vổi
các
đối
tác
Australia.
Các
cuộc
tiếp
xúc và làm
việc
này
đều
tập trung
vào các
vấn
đề cụ
thể, trong
đó
thương mại
và đấu tư
luôn
Nam.
19
Trần
Thị Hài Anh
-
Lớp AS
K40B KTNT
2.
Định
hướng
phát
triển
hai
nước
Về phía
Việt
Nam,
nhận
thức
được
xu
thế
và
vai
trò
của
hợp
tác quốc
tế
và
có
sự
quản
lý
điều
tiết
của
nhà
nước.
Trong
Báo cáo chính
trị
của
Đắi hội
VI
Đảng
Cộng
sản
Việt
Nam,
Australia
đã
được
nêu
lên
với
tư
cách là
một quốc
gia
tới
gần 40
triệu
AUD
trong
năm
1990.
Trong
quá trình
đổi mới,
hoàn
thiện
cơ
chế
quản
lý và chính sách
kinh
tế
đối
ngoắi theo
hướng
đa phương
hoa,
đa
dắng
hoa
quan
hệ
kinh tế với
mọi
gia,
quan
hệ buôn bán
với
hơn 140
quốc
gia,
ký
kết
hiệp
định
thương mắi
với
trên 60
nước,
tích
cực
tham
gia
các
tổ
chức,
diễn
đàn
kinh
tế
song
phương và đa phương. Phát
triển
quan
thời
kì
nắm
quyền
của
Thủ
tướng
Paul
Keating,
sự
thịnh
vượng
của
Australia
được định
hướng
gắn
liền
với
khu vực
châu
á
- Thái
Bình Dương.
(Chiến
lược
Hướng
về
châu
Á).
đưc
hoa
nhập
vào
nền
kinh
tế năng
động
của khu
vực".
Australia
với
châu Á vào
thời
điểm
này,
theo
Gareth
Evans,
giống
"con
lai
trong
nhà" hơn là
giống
"kể
ngoại
lai"
(We are
increasingly coming
A8
K40B
KTNT
Hiện
nay, Australia
có
tham
vọng
về thương mại đa phương, khu vực và
song
phương. Đó là một
phần
trong chiến
lược
tổng
thể gọi
là "tự do hoa
mang
tính
cạnh
tranh".
Đây là
chiến
lược
theo
đuổi
các cơ
hội
để
tiếp
khi
tiếp
cận
thị
trường nước
ngoài,
trong
đó
có
Việt
Nam. Đây là
điều
kiện
thuận
lợi
để thúc đẩy mối
quan
hệ toàn
diện,
chiến
lược
của hai
nước.
3. Lợi ích kinh tế
Australia
và
Việt
Nam đều nữm
trong
khu vực châu Á - Thái Bình
riêng của mình và có
nhiều
điều
kiện
quan
hệ
kinh tế
tích
cực với
nhau
3.1
Về phía
Australia:
Mặc dù
chỉ
là một cường
quốc
bậc
trung
nhưng
Australia
có
nhiều
điều
kiện
và lý do để hướng đến
việc
phát
triển
quan
nhưng luôn
đối
mặt với
những
khó khăn về sức
lao
động
trong
nước,
yếu
tố
đóng
vai
trò
quan
trọng trong
toàn bộ
lịch
sử hình thành của
đất
nước này. Chính vì
vậy, Việt
Nam hấp dẫn các nhà đầu tư
Australia
ở
hai
yếu
tố
quan
trọng: