TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
[\[\
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Đề tài :bảo hiểm xã hội Việt nam
Lời mở đầu
Bảo hiểm xã hội ở nớc ta là một trong những chính sách lớn của Đảng và Nhà nớc đối
với ngời lao động. Vì vậy ngay từ những ngày đầu khi mới thành lập Nớc, chế độ chính sách
bảo hiểm xã hội đã đợc ban hành và do điều kiện đấu tranh giải phóng dân tộc, điều kiện
kinh tế, xã hội đã từng bớc đợc thực hiện đối với công nhân viên chức khu vực Nhà nớc.
Trong quá trình thực hiện, chế độ chính sách về bảo hiểm xã hội không ngừng đợc bổ sung,
sửa đổi cho phù hợp với từng thời kỳ phát triển của đất nớc nhằm đảm bảo quyền lợi đối với
theo đó xuất hiện lao động làm thuê và ngời làm chủ. Lúc đầu ngời chủ chỉ cam kết trả công
lao động, nhng về sau họ đã phải cam kết cả việc đảm bảo cho ngời làm thuê có một số thu
nhập nhất định để họ trang trải những nhu cầu sinh sống thiết yếu khi ốm đau, tai nạn, thai
sản, tuổi già Trong thực tế, nhiều khi các trờng hợp trên không xảy ra nên ngời chủ không
phải chi một đồng tiền nào. Nhng có khi lại xảy ra dồn dập, buộc ngời chủ phải bỏ ra một
khoản tiền lớn mà họ không muốn. Vì thế giới chủ đã dần dần không thực hiện những cam
kết ban đầu, dẫn đến việc tranh chấp giữa giới chủ và ngời lao động. Để giải quyết mâu
thuẫn này, đã xuất hiện "bên thứ ba" đóng vai trò trung gian nhằm điều hòa lợi ích giữa giới
chủ và thợ. Điều này có ý nghĩa là, thay vì phải chi trực tiếp những khoản tiền lớn đột xuất
cho ngời lao động khi họ gặp bất trắc, giới chủ có thể trích ra thờng xuyên hàng tháng một
khoản tiền nhỏ dựa trên cơ sở xác xuất những biến cố của tập hợp những ngời lao động làm
thuê. Số tiền này đợc giao cho bên thứ ba quản lý đợc tồn tích dần thành một quỹ. Khi ngời
lao động bị ốm đau, tai nạn "bên thứ ba" sẽ chi trả theo cam kết không phụ thuộc vào giới
chủ có muốn hay không muốn. Nh vậy, một mặt giới chủ đỡ bị thiệt hại về kinh tế, mặt khác ngời
lao động làm thuê đợc đảm bảo chắc chắn bù đắp một phần thu nhập khi bị ốm đau, tai nạn
và khi về già. Tuy nhiên, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, năng suất lao động đòi hỏi cần
đợc tăng lên, dẫn đến "rủi ro" lao động càng lớn. Lúc này giới thợ luôn mong muốn đợc bảo
đảm nhiều hơn, còn ngợc lại giới chủ lại mong muốn phải chi ít hơn, tức là phải đảm bảo
cho giới thợ ít hơn, do đó việc tranh chấp về lợi ích lại xảy ra. Trớc tình hình đó Nhà nớc đã
phải can thiệp và điều chỉnh. Sự can thiệp này một mặt làm tăng vai trò của Nhà nớc, giới
chủ buộc phải đóng thêm, đồng thời giới thợ cũng phải đóng góp một phần vào sự bảo đảm
cho chính mình. Cả giới chủ và giới thợ đều cảm thấy mình đợc bảo vệ. Các nguồn đóng góp
của giới chủ, thợ và sự hỗ trợ của Nhà nớc đã hình thành nên Quỹ bảo hiểm xã hội. Do tập
trung nên quỹ có khả năng giải quyết các phát sinh của rủi ro cho tập hợp ngời lao động
trong toàn xã hội.
Nh vậy sự ra đời của bảo hiểm xã hội là một tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý
muốn của bất kỳ ai và để đáp ứng với sự phát triển chung của xã hội, đòi hỏi bảo hiểm xã
hội ngày càng phải đợc củng cố và hoàn thiện trong mỗi quốc gia cũng nh trên toàn thế
giới. Cùng với sự ra đời của bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm xã hội cũng đợc hình thành nh
một tất yếu, tuy nhiên tuỳ thuộc vào tình hình kinh tế, chính trị- xã hội của mỗi nớc trong
tính chất bảo hiểm xã hội trong giai đoạn đầu thành lập nớc, trong kháng chiến và những
năm đầu hoà bình lập lại đã có tác dụng rất to lớn, giải quyết một phần những khó khăn trong
sinh hoạt của công nhân viên chức Nhà nớc và gia đình họ, củng cố thêm lòng tin của nhân
dân vào Đảng, Chính phủ và làm cho mọi ngời an tâm, phấn khởi đẩy mạnh công tác, sản
xuất, thu hút lực lợng lao động vào khu vực kinh tế Nhà nớc.
3. Thời kỳ thực hiện điều lệ bảo hiểm xã hội tạm thời (từ 1961 đến 12/1994):
3.1. Những quy định về chế độ chính sách bảo hiểm xã hội:
Để phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nớc, đáp ứng yêu cầu không ngừng
cải thiện đời sống của công nhân viên chức Nhà nớc, các chế độ trợ cấp xã hội cần đợc bổ
sung và sửa đổi cho phù hợp với thời kỳ xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh
giải phóng miền Nam. Tại Điều 32 Hiến pháp năm 1959 quy định rõ: quyền của ngời lao
động đợc giúp đỡ về vật chất khi già yếu, mất sức lao động, bệnh tật. Năm 1960 Hội đồng
Chính phủ có Nghị quyết trong đó đã xác định “đi đôi với việc cải tiến chế độ tiền lơng, cần
cải tiến và ban hành các chính sách cụ thể về bảo hiểm xã hội và phúc lợi cho công nhân
viên chức, cán bộ”. Thực hiện Nghị quyết trên, các Bộ Lao động, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính,
Bộ Y tế và Tổng Công đoàn Việt Nam đã phối hợp nghiên cứu xây dựng Điều lệ tạm thời về
bảo hiểm xã hội trình Hội đồng Chính phủ ban hành. Ngày 14/12/1961 Uỷ ban thờng vụ
Quốc hội phê chuẩn, Chính phủ đã ra Nghị định số 218/CP ngày 27/12/1961 ban hành kèm
theo Điều lệ tạm thời về các chế độ bảo hiểm xã hội đối với công nhân viên chức Nhà nớc.
Nội dung của Điều lệ đợc tóm tắt nh sau:
- Về đối tợng áp dụng là: công nhân viên chức Nhà nớc ở các cơ quan, xí nghiệp, công
trờng, nông trờng, cán bộ, công nhân trong các đoàn thể nhân dân; công nhân viên chức
trong các xí nghiệp công t hợp doanh đã áp dụng chế độ trả lơng nh xí nghiệp quốc doanh;
công nhân viên chức trong các xí nghiệp công nghiệp địa phơng đã có kế hoạch lao động,
tiền lơng ghi trong kế hoạch Nhà nớc.
- Về điều kiện và mức đãi ngộ: căn cứ vào sự cống hiến thời gian công tác, điều kiện
làm việc, tình trạng mất sức lao động và trợ cấp bảo hiểm xã hội nhìn chung thấp hơn tiền l-
+ Chính sách và các chế độ bảo hiểm xã hội còn đan xen thay nhiều chính sách xã hội
khác nh u đãi xã hội, cứu trợ xã hội, an dỡng, điều dỡng, kế hoạch hoá gia đình Tóm lại: Trong suốt thời kỳ lịch sử của đất nớc từ khi Nhà nớc Cộng hoà dân chủ Việt
Nam ra đời đến hết năm 1994, tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng giai đoạn, chế độ chính sách
bảo hiểm xã hội nói chung, công tác tổ chức thực hiện chế độ chính sách bảo hiểm xã hội nói
riêng cũng luôn thay đổi, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp, song nhìn chung trong cơ chế quản
lý tập trung, bao cấp, việc tham gia bảo hiểm xã hội đợc xác định bằng thời gian công tác hay
gọi là thời gian cống hiến thì việc xây dựng các chính sách bảo hiểm xã hội luôn đợc lồng
ghép cùng với các chính sách xã hội, chính sách kinh tế. Về cơ bản, chính sách bảo hiểm xã
hội trong thời kỳ này đã hoàn thành cơ bản nhiệm vụ và sứ mệnh của mình trong một thời kỳ
dài, nó đã góp phần ổn định cuộc sống, đảm bảo thu nhập cho hàng triệu cán bộ công nhân
viên chức đang làm việc đợc yên tâm công tác, chiến đấu và bảo vệ Tổ quốc; hàng 1 triệu ng-
ời lao động khi già yếu đợc đảm bảo về vật chất và tinh thần, cũng nh gia đình họ bằng trợ
cấp bảo hiểm xã hội hoặc lơng hu, đồng thời góp phần to lớn trong việc đảm bảo ổn định xã
hội và an toàn xã hội.
Tuy nhiên, qua nhiều năm các văn bản pháp quy và văn bản hớng dẫn quá nhiều nên
không tránh khỏi sự chồng chéo, trùng lắp hoặc có những vấn đề không đợc quy định, khó
khăn cho việc thực hiện chế độ; có nhiều cơ sở cho việc vận dụng gây nên mất công bằng xã
hội; các văn bản tính pháp lý cha thật cao, chủ yếu mới ở dạng Nghị định, Điều lệ tạm thời,
Quyết định, Thông t. Về tổ chức bộ máy thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội cha tách chức
năng quản lý Nhà nớc ra khỏi chức năng hoạt động sự nghiệp của bảo hiểm xã hội, còn phân
tán, hoạt động kém hiệu quả, sự phối hợp để giải quyết các vớng mắc cho đối tợng gặp nhiều
khó khăn, mỗi cơ quan, đơn vị, ngành chỉ giải quyết một vài công việc hoặc khâu công việc.
Quỹ bảo hiểm xã hội thu không đảm bảo đủ chi, việc chi trả lơng hu và các khoản trợ cấp
bảo hiểm xã hội thờng xuyên bị chậm, ảnh hởng lớn đến đời sống của ngời hởng chế độ bảo
hiểm xã hội.
hội ghi chép, phản ánh quá trình tham gia bảo hiểm xã hội, mức tiền lơng làm căn cứ đóng
bảo hiểm xã hội và các chế độ bảo hiểm xã hội đã đợc hởng.
- Đối với lực lợng vũ trang cũng đã có quy định riêng về bảo hiểm xã hội (Nghị định
số 45/CP của Chính phủ).
- Tài chính bảo hiểm xã hội đợc đổi mới cơ bản, tập trung ở những nội dung chủ yếu
sau:
+ Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành trên cơ sở sự đóng góp của ngời sử dụng
lao động và ngời lao động là chính, Nhà nớc hỗ trợ cho nguồn Quỹ bảo hiểm xã hội là thứ
yếu khi cần thiết. Mức đóng góp hàng tháng đợc quy định bắt buộc thuộc trách nhiệm của cả
ngời lao động và ngời sử dụng lao động. Với quy định về mức đóng góp rõ ràng đã làm cho
ngời lao động và ngời sử dụng lao động thấy đợc quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc
đóng góp vào Quỹ bảo hiểm xã hội.
+ Quỹ bảo hiểm xã hội đợc tách khỏi ngân sách Nhà nớc, hạch toán độc lập; quỹ
bảo hiểm xã hội đợc thực hiện các biện pháp để bảo tồn và tăng trởng. Quỹ bảo hiểm xã hội
đảm bảo thu đủ để chi và có phần kết d, bảo đảm tính chất của bảo hiểm xã hội đoàn kết, t-
ơng trợ giữa tập thể ngời lao động và giữa các thế hệ, đồng thời đảm bảo cho việc thực hiện
chính sách bảo hiểm xã hội luôn đợc ổn định lâu dài. Nh vậy, từ năm 1995 chính sách bảo
hiểm xã hội đã gắn quyền lợi hởng bảo hiểm xã hội với trách nhiệm đóng góp bảo hiểm xã
hội của ngời lao động, xác định rõ trách nhiệm của ngời sử dụng lao động, tạo đợc Quỹ bảo
hiểm xã hội độc lập với ngân sách Nhà nớc.
+ Mức chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội đợc quy định cụ thể, hợp lý, phù hợp
với mức đóng góp của ngời lao động. Đặc biệt mức hởng lơng hu đợc quy định là 45% so với
mức tiền lơng nghạch bậc, lơng hợp đồng cho ngời có 15 năm làm việc và đóng bảo hiểm xã
hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đợc thêm 2% và cao nhất là 75% cho ngời có 30 năm tham gia
bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, ngời lao động nếu có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội từ năm
thứ 31 trở lên thì mỗi năm thêm đợc đợc hởng trợ cấp một lần bằng 1/2 tháng tiền lơng, tối
đa không quá 5 tháng tiền lơng. Với quy định này đã từng bớc cân đối đợc thu- chi bảo hiểm
xã hội.
Để thực hiện chế độ chính sách bảo hiểm xã hội và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội
theo luật định, xoá bỏ tính hành chính trong hoạt động bảo hiểm xã hội, ngày 16/02/1995
theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP thực hiện từ 1/1998; đối tợng là ngời lao động làm việc
trong các tổ chức thực hiện xã hội hóa thuộc ngành giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao
theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP của Chính phủ.
- Về chính sách bảo hiểm xã hội: Có sửa đổi, bổ sung cả về mức đóng, tỷ lệ hởng, điều
kiện hởng và phơng pháp tính lơng hu tại các Nghị định số 93/1998/NĐ-CP, số 94/1999/NĐ-
CP về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Điều lệ bảo hiểm xã hội; Nghị định số 04/2001/NĐ-
CP quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Sĩ quan Quân đội năm 1999; Nghị định
số 61/2001/NĐ-CP về chế độ bảo hiểm xã hội đối với ngời lao động khai thác trong hầm lò;
Quyết định số 37/2001/QĐ-CP về chế độ nghỉ ngơi dỡng sức; Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP
về tinh giản biên chế trong cơ quan hành chính sự nghiệp và Nghị quyết số 41/2002/NĐ-CP
về sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc.
Với những sửa đổi, bổ sung về chính sách bảo hiểm xã hội quy định tại các văn bản
trên, có ảnh hởng nhiều đến việc quản lý quỹ và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, từ
năm 1995 đến nay với 3 lần thay đổi mức tiền lơng tối thiểu vào các năm 1997 (Từ mức
120.000 đồng lên mức 144.000 đồng); năm 2000 (Từ mức 144.000 đồng lên mức 180.000
đồng) và năm 2001 đến nay lên mức 210.000 đồng. Với thay đổi này thì thu bảo hiểm xã hội
đối với ngời lao động tham gia bảo hiểm xã hội theo thang bảng lơng Nhà nớc vẫn thực hiện
theo mức tiền lơng tối thiểu cũ, nhng khi giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội thì đợc thực hiện
theo mức tiền lơng tối thiểu mới tại thời điểm giải quyết chế độ cũng nh điều chỉnh theo mức
tăng của mức tiền lơng tối thiểu đối với ngời đang hởng lơng hu và trợ cấp bảo hiểm xã hội
hàng tháng, điều này không những ảnh hởng đến quỹ bảo hiểm xã hội về cân đối thu- chi mà
phần lãi suất đầu t cũng bị giảm.
II. Thực trạng về quỹ bảo hiểm xã hội của nớc ta hiện nay.
1- Thực trạng về thu bảo hiểm xã hội:
1.1. Về chính sách thu bảo hiểm xã hội:
- Đối tợng thu bảo hiểm xã hội:
nghiệp và chế độ tử tuất.
+ Ngời lao động, quân nhân, công an nhân dân hởng lơng đóng 5% trên tổng quỹ lơng
cho quỹ BHXH để chi 2 chế độ hu trí và tử tuất; cán bộ xã đóng 5% trên mức sinh hoạt phí để
chi các chế độ trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần, tiền mai táng.
+ Nhà nớc đóng và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối
với ngời lao động.
+ Đầu t sinh lời.
+ Các nguồn thu khác.
Điều lệ bảo hiểm xã hội cũng quy định:
+ Tiền lơng, trợ cấp tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bao gồm lơng theo ngạch
bậc, quân hàm, chức vụ và các khoản phụ cấp khu vực, đắt đỏ, chức vụ. Thâm niên, hệ số
chênh lêch bảo lu (nếu có). Đối với cán bộ xã căn cứ theo mức trợ cấp sinh hoạt hàng tháng;
quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hởng sinh hoạt phí căn cứ theo mức tiền lơng tối
thiểu.
+ Ngân sách Nhà nớc chuyển vào quỹ bảo hiểm xã hội số tiền đủ chi các chế độ hu trí,
trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp, tử tuất, bảo hiểm y tế của
những ngời đợc hởng bảo hiểm xã hội trớc ngày thi hành Điều lệ bảo hiểm xã hội và hỗ trợ
để chi lơng hu cho ngời lao động thuộc khu vực Nhà nớc về hu kể từ ngày thi hành Điều lệ
bảo hiểm xã hội.
+ Việc tổ chức thu bảo hiểm xã hội do tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện.
+ Quỹ bảo hiểm xã hội đợc quản lý tập trung thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà
nớc, hạch toán độc lập và đợc Nhà nớc bảo hộ. Quỹ bảo hiểm xã hội đợc thực hiện các biện
pháp để bảo tồn và tăng trởng theo quy định của Chính phủ.
1.2. Tình hình về đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội và thu bảo hiểm xã hội:
Về thực trạng đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm: số lợng ngời tham gia, thời
gian tham gia bảo hiểm xã hội bình quân, tiền lơng bình quân làm căn cứ đóng bảo hiểm xã
hội (theo tổng số và số ngời có thời gian tham gia trớc 1/1995), số lao động này đợc phân loại
theo các độ tuổi, thể hiện cụ thể theo các biểu bảng sau:
Trang cho biểu TK đối tợng tham gia BHXH theo độ tuổi (biểu số 2)
Biểu số 3: tổng hợp tình hình thu bảo hiểm xã hội
2. Tổng số lao động
ngời 3.231.444
3.572.352
3.765.389 3.860.000
4.127.680
4.375.925
3. Quỹ lơng căn cứ đóng BHXH
540.801
596.750
5S
ố tiền phải thu BHXH trong
năm
(theo quỹ lơng)
tr. đ
2.604.837
3.595.623
3.845.0793.978.9005.277.047
6.173.191
6
Số tiền cha thu năm trớc
4.331.491 5.422.4846.397.454
8 Số tiền thu thừa trong năm
tr. đ 100.342
150.574
99.507
49.570
48.581
9
90,00
91,66
96,65
95,87
99,23
11
S
ố nợ chuyển năm sau
(trừ phần thu d)
tr. đ
233.456
383.468
352.591
145.437
224.263
49.269
hiểm xã hội tại các biểu 1,2,3 nêu trên, đề tài có những nhận xét nh sau:
- Đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội kể từ 1/1995 đến năm 2002 tăng khá nhanh,
từ 2,85 triệu ngời năm 1995 tăng lên 4,37 triệu ngời năm 2001, trong thời gian này số giảm
do nghỉ hu và nghỉ hởng trợ cấp một lần là 0, 75 triệu ngời. Nh vậy số đối tợng tham gia bảo
hiểm xã hội tăng tuyệt đối là 2,27 triệu ngời ( bình quân 324 nghìn ngời/năm), đây là yếu tố
cơ bản để tăng thu và tăng quỹ bảo hiểm xã hội, đảm bảo cân đối lâu dài về quỹ.
- Tỷ lệ cơ cấu về giới tính tơng đối ngang nhau (nam 51,4%, nữ 48,6%), điều
này ảnh hởng lớn đến quỹ bảo hiểm xã hội vì nữ tuổi nghỉ hu sớm hơn nam 5 tuổi.
- Số thu bảo hiểm xã hội tăng bình quân hàng năm 630 tỷ đồng do đối tợng tham
gia bảo hiểm xã hội tăng và mức tiền lơng tối thiểu tăng (tiền lơng bình quân làm căn cứ
đóng bảo hiểm xã hội tăng). Với xu hớng này giúp cho số thu bảo hiểm xã hội hàng năm tăng
về số tuyệt đối. Tuy nhiên, số chi bảo hiểm xã hội từ quỹ cũng tăng do việc tăng tiền lơng tối
thiểu, nhng hiện tại do số ngời hởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng từ quỹ cha nhiều, nên
trong những năm đầu số d của quỹ có tốc độ tăng nhanh, đến khi có nhiều ngời hởng chế độ
hàng tháng từ quỹ thì đây là vấn đề rất khó khăn cho việc đảm bảo cân đối quỹ bảo hiểm xã
hội.
- Số ngời có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội trớc 1/1995 giảm dần qua các
năm do đủ điều kiện nghỉ hu và nghỉ việc hởng chế độ trợ cấp một lần, bình quân giảm 109,5
nghìn ngời/năm (tơng đơng mức giảm 4%/năm); đối tợng này phụ thuộc vào điều kiện tuổi
đời (theo nhóm độ tuổi chia ra lao động nam và lao động nữ)
- Về thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, tính đến năm 2001 bình quân chung là
13,27 năm/ngời, nhng số ngời có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội trớc 1/1995 tính đến thời
điểm này bình quân đã là 21,32 năm/ngời. Nh vậy số ngời nghỉ hu những năm từ nay đến
năm 2012 vẫn chủ yếu thuộc loại đối tợng tham gia trớc 1/1995.
- Về độ tuổi của ngời lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân chung là
34,68 tuổi, chủ yếu ở độ tuổi 25 đến 40 tuổi. Riêng đối với ngời có thời gian tham gia bảo
hiểm xã hội trớc 1/1995 có tuổi đời cao hơn, bình quân 44,5 tuổi, tập trung trong khoảng độ
tuổi từ 35 đến 47 tuổi. Với tháp tuổi này dự báo cho chúng ta biết số ngời nghỉ hu sẽ tập trung
chủ yếu vào các năm 2010 đến 2017 đối với các đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội trớc
1/1995.
lần, trợ cấp chết do tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp, trợ cấp ngời phục vụ, trợ cấp hỗ trợ
sinh hoạt);
+ Chế độ hu trí (lơng hu hàng tháng, trợ cấp một lần, trợ cấp trên 30 năm);
+ Chế độ tử tuất ( trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần, tiền mai táng);
+ Chế độ nghỉ ngơi dỡng sức;
- Chi bảo hiểm y tế cho các đối tợng hởng lơng hu và trợ cấp hàng tháng từ 1/1/1995
trở đi (mức 3% lơng hu, trợ cấp).
- Lệ phí cho công tác chi trả (0,52% so với tổng số chi trả từ quỹ bảo hiểm xã hội);
- Chi cho công tác quản lý bộ máy hàng năm (mức 4% so với tổng số thu bảo hiểm xã
hội)
- Chi phí cho hoạt động đầu t.
- Chi khác.
2.1.3. Những nội dung chi từ nguồn ngân sách Nhà nớc:
- Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho các đối tợng nghỉ hởng chế độ trớc 1/1/1995
gồm:
+ Chế độ trợ cấp tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp (trợ cấp hàng tháng, trợ cấp ngời
phục vụ, trợ cấp hỗ trợ sinh hoạt);
+ Chế độ hu trí (lơng hu hàng tháng, trợ cấp hàng tháng đối với công nhân cao su);
+ Trợ cấp mất sức lao động hàng tháng (kể cả ngời hởng theo Nghị định số 91/CP)
+ Chế độ tử tuất ( trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần, tiền mai táng);
- Chi bảo hiểm y tế cho các đối tợng hởng lơng hu và trợ cấp hàng tháng nghỉ hởng chế
độ trớc 1/1/1995 (mức 3% lơng hu, trợ cấp).
- Lệ phí cho công tác chi trả (0,52% so với tổng số chi trả từ ngân sách Nhà nớc);
- Chi cho các đối tợng hởng chế độ bảo hiểm xã hội giải quyết theo công văn số
843/LĐTBXH ngày 25/3/1996 của Bộ Lao động - Thơng binh & Xã hội;
- Chi khác.
2.2. Thực trạng về đối tợng hởng bảo hiểm xã hội:
Biểu số 4:
Đối tợng giải quyết mới hàng năm
3 Hu QĐ Ngời 78 2.547 3.603 3.850 5.131 4.537
4.061
23.807
4 ĐX Tuất Đ.xuất 474 6.250 20.596 19.803 17.819 19.931
19.841
105.805
Trong đó: ĐXCB Đ.xuất 458 6.181 20.346 19.607 17.609 19.777
19.642
105.116
ĐXND Đ.xuất 16 69 250 196 210 154
199
1.094
5 TNLĐ - BNN Ngời 65 1.034 1.518 1.984 1.767 1.671
1.717 9.756
II. Hởng 1 lần
(cha kể LL vũ trang)
2.875
7 Tuất Ngời 9.200 10.161 10.974 10.962 12.417
12.935
76.810
8 MTP Ngời 18.520 23.800 22.918 22.138 25.334
26.364
162.874
9 ẩm đau Ngời 825.416 850.806 978.673 962.533 994.012
1.194.596
6.656.842 Ngày
5.418.970
5.784.901 6.684.734
6.289.537 5914138
7.574.829
43.452.010
10 Thai sản Ngời 86.176 95.202 101.250 142.610 126.506
350.486
350.486
(Số liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Biểu số 5:
Đối tợng hởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng
(Số có mặt đến 31/12 các năm)
Đơn vị tính: ngời
Năm
Ngu
ồn
H
u vC
H
u
QĐ xã
MSL
Đ
TU
(ĐX)
LĐ
N
T
1.021.095
1.020.736
359 166.129
166.051
78
399.253
399.253
168.53
8
168.06
4
474
6.484
6.419
65
1.761.499
1.760.523
315
357
958
1.769.421
1.748.821
20.600
1997
T
ổng
TĐ: NSNN
Qu1.020.447
996.235
24.212
168.389
162.572
5.817
380.1
32
380.1
160.465
9.205
367.0
17
367.0
17
179.18
9
162.67
2
16.517
980
960
4.020
1.751.961
1.681.981
70.000
1999
T
ổng
TĐ: NSNN
Qu
1.030.361
ổng
TĐ: NSNN
Qu
1.045.171
951.901
93.270
175.148
155.954
19.194
476
476
340.6
63
340.6
63
179.81
4
154.43
4
25.380
612
95
330.0
95
183.96
2
153.76
6
30.196
183
23
8.860
1.778.127
1.587.198
190.929
(Số liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Qua số liệu về đối tợng hởng chế độ bảo hiểm xã hội tại biểu số 4, số 5 ta thấy:
- Số ngời hởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng và một lần đều tăng, năm sau
nhiều hơn so với năm trớc (tỷ lệ tăng bình quân các năm là 12%) .
- Số ngời nghỉ hu hàng năm đối với đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội theo Nghị
định số 12/CP tăng nhanh (tăng bình quân 25%/năm).Điều này thể hiện đúng thực trạng về độ
tuổi ngời lao động tham gia bảo hiểm xã hội nh đã nêu tại phần thu bảo hiểm xã hội và phản
ánh đúng thực trạng tuổi nghỉ hu theo Nghị định 236/HĐBT, đa số tuổi nghỉ hu là 50 và khi
thực hiện theo Điều lệ bảo hiểm xã hội tuổi nghỉ huđã tăng lên trên 50. Riêng ngời nghỉ hu
thuộc lực lơng vũ trang hàng năm tơng đối ổn định.
- Số ngời nghỉ hu có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội trên 30 năm cũng tăng
qua các năm tơng ứng với mức tăng tuổi nghỉ hu.
Qu
ỹ BHXH Việt Nam
S
ố chi
(tr.đ)
T
ỷ trọng
(%)
S
ố chi
(tr.đ)
T
ỷ trọng
(%)
1996
4.788.607
4.405.45
7
92,00
383.150
8,00
1997
5.756.618
5.163.09
3
89,69
593.525
(Số liệu của BHXH Việt Nam)
Biểu số 7
Năm
2000
Năm
2001
1
5 1.Huviênch
ức (HC)
-Số ngời nghỉ hu:
-Th
ời gian tham gia
BHXH BQ 1 ngời:
Trong đó:
+ T/G đóng cho qu
+ Trớc 1/1995:
-T/G tr
ớc 1/1995 so
tổng T/G đóng BHXH:
-L
ơng BQ tháng tính
lơng hu theo l
ong T.T th
điểm:
- L
ơng BQ tháng tính
lơng hu theo l
ong T.T
210.000đ:
-Lơng hu theo l
ong
T.T thời điểm:
-Lơng hu theo l
ong
T.T 210.000đ:
Ng
ời
Nă
m
Nă
m
Nă
m
Đ
g
Đ
g
Đ
g
Đ
g
Ng
ời
Nă
m
0,5
26,3
98,13 695,0 1.216,.2
463.957
811.925 12.010
30,7
1,5
29,2
95,11 399.500 699.125
2,5
28,7
91,99 475.580 693.554
331.050
482.781 3.603
26,7
2,5
24,2
90,64 834,2
3,5
23,25
86,92 840,5 1.22,7
569.400
830.375
24.402
31,57
4,5
27,07
85,75 462.648
31,25
5,5
25,75
82,4 564.433 658.505
393.976
459.639 4.537
27,12
5,5
21,52
79,35 985,6
4.061
27,56
6,5
21,06
76,42 1.155,2 1.155,2
812.560
812.560
1.00
0đ
1.00
0đ
Đ
g
Đ
g
(Số liệu thống kê của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Số ngời nghỉ hu từ năm 1995 đến năm 2001, nếu phân theo giới tính và độ tuổi
thì kết quả thể hiện ở biểu sau:
7
8
9
I. Nam
<40
0,17
38,30
21 N 2 Tháng
579.580
41,06
245.737
40-44 1,14
42,40
23 N 6 Tháng
592.182
49,41
73,43
533.945
= 60 17,26
60,00
35 N 3 Tháng
818.770
72,20
596.918