TRUNG TÂM TIN HỌC – ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HCM
227 Nguyễn Văn Cừ - Quận 5- Tp.Hồ Chí Minh
Tel: 8351056 – Fax 8324466 – Email:
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN
GIẢNG DẠY
CHƯƠNG TRÌNH KỸ
THUẬT VIÊN
NGÀNH CÔNG NGHỆ
WEB
Học phần II
THIẾT KẾ WEB VỚI PHOTOSHOP
Mã tài liệu: DT_NCM_ĐH_TLGD_<THIẾT KẾ WEB VỚI PHOTOSHOP>
Phiên bản 1.0 – Tháng 09/2006
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
MỤC LỤC
TỔNG QUAN VỀ PHOTOSHOP CS 9
I.Cài đặt chương trình Photoshop 10
I.1.Độ phân giải màn hình 10
I.2.Ảnh vectơ 11
I.3.Cấu hình cho Photoshop 11
I.4.Thanh tiêu đề 11
I.5.Thanh Menu Bar 11
I.6.Thanh Option (Menu Window Option) 12
I.7.Thanh công cụ Toolbox 12
II.Chế độ xem ảnh 13
III.Chế độ cuộn hình ảnh 13
IV.Làm việc với cửa sổ Palette 13
V.Quản lý File 14
V.1.Tạo mới một tập tin 14
V.2.Lưu tập tin 15
V.3.Mở tập tin 16
II.Nhóm cọ Brush 31
II.1.Brush () 31
II.2.Pencil () 31
II.3.Eraser 31
II.3.1.Eraser 32
II.3.2.Background Eraser Tool: 32
II.3.3.Background Swatch: 32
II.3.4.Magic Eraser Tool: 32
II.4.History : 32
II.5.Art History 33
III.Các phương pháp tô màu 33
III.1.Làm việc với Bảng Color palette 34
III.2.Chọn lựa màu foreground, Background 34
III.3.Các công cụ tô màu 34
III.3.1.Paint Bucket () 34
III.3.2.Gradient () 35
III.3.3.Eyedropper () 37
III.3.4.Color Sampler Tool : 37
III.3.5.Measure () 38
III.4.Tô màu theo mẫu tô Pattern 38
III.4.1.Cách tạo mẫu tô Pattern 38
III.4.2.Tô màu theo mẫu tô 38
IV.Các lệnh liên quan để hiệu chỉnh 39
IV.1.Lệnh Levels 39
IV.2.Lệnh Auto Level 40
IV.3.Lệnh Auto Contrast 40
IV.4.Lệnh Curves 40
IV.5.Lệnh Brightness\ Contrast 41
IV.6.Lệnh Color Balance 41
IV.7.Lệnh Hue\Saturation 42
I.1.7.Lighten 54
I.1.8.Screen 54
I.1.9.Color Dodge 54
I.1.10.Linear Dodge 54
I.1.11.Overlay 54
I.1.12.Soft Light 54
I.1.13.Hard Light 54
I.1.14.Vivid Light 54
I.1.15.Linear Light 54
I.1.16.Pin Light 54
I.1.17.Difference 54
I.1.18.Exclusion 54
I.1.19.Hue 55
I.1.20.Saturation 55
I.1.21.Color 55
I.1.22.Luminosity 55
I.2.Các phương pháp chọn Layer 55
I.3.Sắp xếp thứ tự trên dưới của các Layer 55
I.3.1.Cách 1: 55
I.3.2.Cách 2: 55
I.4.Layer Properties 55
I.5.Canh hàng giữa các Layers 55
I.6.Phân phối đều khoảng cách giữa các Layers (Distribute): 56
I.7.Các trường hợp phát sinh Layers 56
I.8.Các chức năng của menu Palete Layer 57
I.9.Layer style 57
I.9.1.Drop shadow 58
I.9.2.Inner shadow 58
I.9.3.Outer Glow 59
I.9.4.Inner Glow 60
I.2.Công cụ Pen: 79
I.2.1.Pen Tool: 79
I.2.2.Freeform Pen Tool: 83
I.2.3.Add Anchor Point Tool: 83
I.2.4.Delete Anchor Point Tool: 83
I.2.5.Convert Point Tool: 84
I.2.6.Công cụ Path Selection Tool (A): 84
I.2.7.Công cụ Direct Selection Tool (A): 84
I.3.Làm việc với Path Palette 84
I.3.1.Rectangle 85
I.3.2.Rounded Rectangle 85
I.3.3.Ellipse 85
I.3.4.Polygon 85
I.3.5.Line86
I.3.6.Custom Shape 86
II.HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT (FILTER) 86
II.1.NHÓM BLUR 86
II.1.1.Blur 86
II.1.2.Blur More 86
II.1.3.Gaussian Blur 86
II.1.4.Motion Blur 87
II.1.5.Radial Blur 87
II.1.6.Smart Blur 88
II.2.NHÓM DISTORT 88
II.2.1.Diffuse Glow 89
II.2.2.Displace 89
II.2.3.Glass 89
II.2.4.Ocean Ripple 90
II.2.5.Pinch 90
II.2.6.Polar Coordinates 90
I.2.Độ phân giải màn hình 104
I.3.Gamma 104
II.Slice 104
II.1.Tìm hiểu về Slice: 104
II.2.Tạo một User Slice 105
II.3.Tạo các Slice từ lớp (Layer): 105
II.4.Chuyển đổi Auto slice thành user slice: 105
III.Chuẩn bị ảnh cho Web 106
III.1.Tối ưu hóa ảnh cho Web: 106
III.2.Tối ưu dạng GIF theo màu 107
III.3.Tối ưu dạng PNG-24 107
III.4.Tối ưu dạng JPEG 108
III.5.Nhập tên file và vị trí cần lưu file 108
III.5.1.Chọn một tùy chọn Format: 108
III.5.2.Cài đặt các tùy chọn xuất: 109
III.6.Các trang Web về HTML và Templates 109
III.6.1.Tham khảo các trang Web 109
III.6.2.Tham khảo các trang Web 110
III.7.BÀI TẬP THAM KHẢO 112
III.7.1.Bài tập 1: 112
III.7.2.Bước 1: tạo phần baner 112
III.7.3.Bước 2: tạo logo trung tâm tin học 112
III.7.4.Bước 3: tạo bộ nút trung tâm tin học 112
Học phần II – Thiết kế Web với Photoshop Trang 1/113
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
III.7.5.Bước 4: tạo khung nền nhập văn bản và sắp xếp bốc cục cho trang web 112
III.7.6.Bài tập 2: 113
Học phần II – Thiết kế Web với Photoshop Trang 1/113
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
GIỚI THIỆU
5. …
Học phần II – Thiết kế Web với Photoshop Trang 1/113
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
HƯỚNG DẪN PHẦN LÝ THUYẾT
Bài 1
TỔNG QUAN VỀ PHOTOSHOP CS
Tóm tắt
Lý thuyết 1 tiết - Thực hành 1 tiết
Mục tiêu Các mục chính Bài tập
Trình bày các kiến thực cơ bản về xử lý
ảnh cho Web và việc tối ưu hóa hình ảnh
cho Web. Học viên được cung cấp các
kiến thức về thết kế bố cục cho trang
Web …
Cài đặt chương trình Photoshop
Chế độ xem ảnh
Chế độ cuộn hình ảnh
Làm việc với cửa sổ Palette
Quản lý file
Học phần II – Thiết kế Web với Photoshop Trang 1/113
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Adobe Photoshop CS là một chương trình xử lý ảnh cực mạnh, các công cụ chỉnh sửa của nó đã trở thành
chuyên nghiệp giúp cho các nhà thiết kế web tạo những ứng dụng cho web. Đồng hành với Adobe photoshop
CS là chương trình Adobe ImageReady cung cấp các công cụ cho web như: tối ưu và xem ảnh trước, xử lý
hàng loạt ảnh đồng thời bằng cách drag - thả từ bảng Action, tạo các file GIF hoạt hình. Photoshop và
ImageReady kết hợp với nhau sẽ tạo ra môi trường hoàn hảo cho việc thiết kế đồ họa cho Web.
I. Cài đặt chương trình Photoshop
Muốn cài đặt chương trình Photoshop cần mua đĩa CD chứa chương trình Photoshop theo các bước sau:
Start\ Run chọn ổ đĩa CD E:\Setup.exe (Photoshop) OK (có những đĩa CD có Auto Run thì không cần thao
tác này). Xem thông báo cài đặt về đường dẫn, số Serial Number.
Màn hình: 15 - 21 inch
Ổ đĩa cứng: 40GB
Ổ đĩa CD – ROM
Giao diện photoshop
I.4. Thanh tiêu đề
Là thanh thứ nhất chứa tên chương trình (Application Name Adobe Photoshop)
Cực tiểu (Minimize): thu màn hình nhỏ lại trong biểu tượng Adobe Photoshop
Cực đại (Maximize)
Đóng chương trình (Close)
I.5. Thanh Menu Bar
Học phần II – Thiết kế Web với Photoshop Trang 1/113
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Thanh trình đơn (Menu bar) chứa các trình đơn dropdown (sổ xuống) là thanh thứ hai trên màn hình chứa các
trình đơn trong Photoshop.
I.6. Thanh Option (Menu Window Option)
Là thanh thứ ba luôn luôn thay đổi lệnh mỗi khi thay đổi việc chọn công cụ. Thanh này chứa những lệnh hỗ trợ
cho công cụ làm việc.
Ví dụ:
Khi chọn công cụ Rectangular Marquee thì trên thanh này xuất hiện Option Rectangular Marquee.
I.7. Thanh công cụ Toolbox
Là thanh chứa các công cụ trong Photoshop, xuất hiện ở bên trái màn hình. Một số công cụ trong hộp này có
các tùy chọn xuất hiện trên thanh Options. Những công cụ này giúp bạn tạo vùng chọn, nhập văn bản, tô vẽ,
hiệu chỉnh, di chuyển chú thích và xem hình ảnh. Số còn lại cho phép thay đổi màu tiền cảnh (foreground),
màu nền (Background) và sự chuyển đổi qua lại giữa chương trình Photoshop và ImageReady là một chương
trình hỗ trợ cho việc thiết kế ảnh động.
Để chọn công cụ trong Photoshop ta có thể nhấp chọn trực tiếp công cụ đó trên thanh công cụ hoặc có thể
chọn bằng phím tắt của công cụ đó trên bàn phím. Để hiển thị tên và phím tắt của bất kỳ công cụ nào ta chỉ cần
đặt trỏ chuột lên trên công cụ đó cho đến khi tên phím tắt đó hiển thị.
Một số công cụ trong thanh công cụ hiển thị hình tam giác nhỏ ở góc phải bên dưới để báo cho biết nó có chứa
thêm vài công cụ ẩn. Để chọn các công cụ ẩn này có các cách sau:
Để giấu hoặc mở tất cả các thanh Palette (không ảnh hưởng tới hộp công cụ: Nhấn Shift + Tab)
Để di chuyển một thanh Palette nào đó ra khỏi nhóm (hoặc trở lại nhóm đó): nhấp chuột vào palette và kéo
thanh Palette đó ra khỏi nhóm (hoặc kéo vào trong nhóm).
V. Quản lý File
V.1. Tạo mới một tập tin
Chọn File\ New: tạo tập tin mới.
Hộp thoại New xuất hiện:
Ta nên xác lập các giá trị cho tập tin mới như sau:
Name : tên tập tin
Width : chiều rộng (đơn vị tính)
Học phần II – Thiết kế Web với Photoshop Trang 1/113
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Height : chiều cao (đơn vị tính)
Resolution : độ phân giải (pixel\inch)
Mode : chế độ màu
Grayscale : thang độ xám
RGB color : hệ 3 màu
CMYK : hệ 4 màu
Contents : nền của tập tin
White : màu trắng
Background Color : nền mang màu background hiện hành
Transparent: nền trong suốt.
Image size : kích thước ảnh
Save Present :Tạo lưu kích thước đã khai báo trong bảng Document Present
V.2. Lưu tập tin
Chọn File > Save lưu tập tin đầu tiên (hoặc save as với một phần mở rộng khác, một nơi khác).
Xác định đường dẫn để lưu giữ tập tin
Save in: chọn ổ đĩa trong vùng nhãn xuất hiện nhiều thư mục bên dưới.
File name: đặt tên tập tin
Format: chọn đuôi file photoshop *.PSD
Dạng thức JPEG (Joint Photographic Experts Group): Là ảnh chụp cao cấp với số màu lên đến 16 triệu màu.
Tập tin JPG (dạng thức JPEG) thường có số bytes lớn so tập tin dạng.GIF. Nhưng tập tin JPG có khả năng tự
nén dữ liệu, bạn có quyền ấn định mức độ nén và kiểm soát mức độ trung thực của ảnh.
Học phần II – Thiết kế Web với Photoshop Trang 1/113
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Dạng thức PNG (Portable Network Group): Là dạng thay thế cho GIF của Macromedia Fireworks, nó hổ trợ
bảng màu Index, Grayscale, RGB và kênh Alpha điều khiển độ trong suốt ảnh.
VI.2. Thiết kế thành công ảnh cho trang web
Trên trình duyệt, tốc độ hiển thị ảnh tùy thuộc vào số kilobyte (Kb) của tập tin ảnh. Nêú muốn thiết kế thành
công thì bạn cố gắng tìm đủ mọi cách giảm số Kb của ảnh xuống thấp nhất mà nó vẫn còn trung thực và chấp
nhận được.
Sau đây là 4 yếu tố, bạn cần quan tâm:
Dạng thức Format:
Nên chọn GIF, JPG, PNG là tùy thuộc vào kinh nghiệm, ví dụ ảnh Logo không quá 4 màu chọn .GIF được ưu
tiên, ảnh chụp JPG nên nén mức độ nào là phù hợp. Ảnh PNG cần lưu hiệu ứng đi kèm, số lớp, hệ màu…hay
không. Hãy tích lũy kinh nghiệm bằng cách xuất ảnh theo các dạng thức khác nhau, rồi đánh giá cân bằng giữa
chất lượng ảnh và kích thước tập tin.
Kích thước Size:
Kích thước ảnh tỉ lệ thuận với số Kb cần lưu trữ. Không phóng lớn, thu nhỏ ảnh trong thiết kế, mà nên chọn
hoặc phải xử lý để ảnh có kích thước chính xác như mong muốn. Với những Website chuyên nghiệp, để quảng
cáo một số sản phẩm cần ảnh rõ ràng, chất lượng cao, họ luôn tạo Album ảnh đại diện có kích thước nhỏ, mỗi
ảnh liên kết một trang chứa ảnh gốc đúng kích thước.
Độ phân giải Resolution:
Trang Web được xem trên màn hình máy tính, mà độ phân giải màn hình là 72dpi, nên ảnh thích hợp nhất là
72 dpi. Nếu ảnh quá nhỏ có thể tăng độ phân giải lên 96 dpi, nếu nền thuần màu ảnh trang trí…có thể giảm độ
phân giải xuống 36 hoặc 24 dpi
Số màu trong ảnh Color depth:
Với những ảnh có số màu đếm được, thì hãy cố giảm từ 256 màu xuống 128, 64, 16, 8, 4 màu, giảm cho tới
khi độ trung thực ảnh vẫn gần với màu ảnh gốc.
VI.3. Kích thước một số ảnh
Một số lệnh liên quan với vùng chọn
Bảng biến đổi đối tượng
Khi tiến hành hiệu chỉnh hình ảnh trên Photoshop bước khởi đầu thường phải tạo vùng chọn cho hình ảnh, có
vùng chọn ta mới tiến hành chỉnh sửa màu sắc, tạo hiệu ứng cùng với các thao tác liên quan. Như vậy cách tạo
vùng chọn như thế nào cho phù hợp hiệu chỉnh, ta nên tìm hiểu cụ thể nhóm công cụ tạo vùng chọn và sử dụng
thước đo dưới đây. (Nếu không chọn vùng chọn để thao tác thì khi hiệu chỉnh sẽ tác động toàn bộ hình ảnh).
I. Sử dụng thước đo
Photoshop có thể hiển thị hai thanh thước, thước phía trên và bên trái cửa sổ tài liệu.
Menu View\ Rulers: ẩn\ hiện thước đo (Ctrl + R)
Menu Edit\ Preferences\ chọn Unit & Rulers (hoặc double click vào thanh thước) để thay đổi đơn
vị đo từ inch sang cm (hoặc chọn đơn vị khác)
Ruler: chọn đơn vị (cm)
Type: đơn vị cho chữ (point)
Column Size với Width: độ rộng, Gutter: lề
Cách thay đổi vị trí Zero (0) của thước đo: Đưa chuột đến ô giao tiếp (góc trên bên trái) của hai cây thước,
nhấn giữ nút trái chuột và rê chuột đến vị trí bất kỳ trong tập ảnh (hai đường kẻ vuông góc xuất hiện) rồi nhả
chuột ra để tạo hai điểm gốc (giá trị 0) mới trên thanh thước.
Học phần II - Photoshop Trang 26/113
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
II. Công cụ tạo vùng chọn
II.1. Bộ công cụ Marquee
II.1.1. Rectangular và Ellip Marquee
Chọn vùng hình ảnh theo dạng hình chữ nhật và hình ellip hay hình tròn.
Thao tác thực hiện: Chọn công cụ Marquee kích xác định một điểm trên ảnh và rê chuột, kết thúc bằng cách
nhả chuột tạo được một vùng chọn hình ellip hoặc hình chữ nhật.
Kết hợp giữ phím shift trên bàn phím trong khi thao tác dùng để chọn một vùng chọn hình tròn,
hình vuông.
Kết hợp giữ phím Alt trong khi thao tác để tạo vùng chọn từ tâm.
Kết quả: một khung viền chọn nhấp nháy
kết thúc.
Xóa từng điểm chọn sai bằng phím Delete
Học phần II - Photoshop Trang 26/113
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
II.2.3. Magnetic Lasso:
Magnetic Lasso: Là công cụ Lasso từ tính, vùng chọn luôn bám vào biên của hình ảnh thích hợp cho những
đối tượng có độ tương phản cao về màu sắc giữa biên đối tượng với nền.
Thao tác thực hiện:
Chọn công cụ Magnectic Lasso
Kích xác định điểm đầu tiên, nhả chuột di chuyển chuột dọc biên đối tượng, kích lại điểm đầu tiên
hoặc double click để kết thúc.
Trong quá trình di chuyển chuột quanh chu vi đối tượng, ta có thể kích để cưỡng chế vùng chọn đi
đúng hướng (nếu chế độ tự động không chính xác). Xóa từng điểm chọn sai bằng phím Delete.
Thuộc tính (Options):
Width: khoảng cách lớn nhất mà đường Lasso di chuyển (10px).
Frequency: tần số xuất hiện các điểm chốt, nếu tần số càng cao thì xuất hiện càng dày điểm chốt.
Edge Contrast: độ nét của biên màu, khi biên màu bị nhoè thì mới tăng Contrast.
II.3. Magic Wand
Magic Wand: Là công cụ chọn vùng theo vùng màu tương đồng.
Thao tác thực hiện:
Chọn công cụ Magic Wand
Kích vào một màu trên hình ảnh, một vùng màu tương ứng được chọn. Độ rộng của vùng chọn tùy
thuộc vào giá trị Tolerance trên thanh Options.
Thuộc tính:
Tolerance: Dung sai của vùng chọn, dung sai càng lớn thì vùng chọn càng rộng.
Anti – Alias: Khử răng cưa
Contiguous: Chọn màu cục bộ - màu được giới hạn bởi những vùng màu lân cận. (Nếu không
được kiểm nhận thì sẽ chọn trên toàn file)
Use All Layers: Chọn trên tất cả các Layer, không phân biệt Layer hiện hành hay những Layer
khác.
IV. Một số lệnh liên quan với vùng chọn (Menu select)
Lệnh Select All (Ctrl + A): Tạo vùng chọn bao kín toàn bộ hình ảnh.
Lệnh Deselect (Ctrl + D): Hủy vùng chọn. Nếu chưa hài lòng với thao tác, ta có thể hủy bỏ vùng
chọn bằng lệnh trên.
Lệnh Reselect (Ctrl + Shift + D): Lấy lại vùng chọn đã hủy.
Lệnh Inverse (Ctrl + Shift + I): Nghịch đảo vùng chọn.
Color Range: Công dụng tương tự như Magic Wand nhưng có ưu điểm hơn nhờ có chức năng
Fuzziness để tăng giảm lượng màu tương ứng.
- Selection: Ô preview chỉ hiển thị hình ảnh
dưới dạng màu trắng, đen. Vùng có màu trắng là vùng được chọn, vùng màu đen là vùng
không được chọn.
- Image: Ô Preview hiển thị dạng ảnh màu.
Feather (Ctrl + Alt + D): Làm mờ biên vùng chọn
Học phần II - Photoshop Trang 26/113