Tài liệu Tài liệu hướng dẫn giảng dạy - Chứng chỉ tin học quốc gia trình độ B - Pdf 86

TRUNG TÂM TIN HỌC - ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP. HCM
227 Nguyễn Văn Cừ – Quận 5 – Tp. Hồ Chí Minh
Tel: 8351056 – Fax 8324466 – Email:
Mã tài liệu: DT_NCM_LT_HDGD CCB
Phiên bản 1.1 – Tháng 10/2004
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY

CHỨNG CHỈ TIN HỌC QUỐC GIA
TRÌNH ĐỘ B
(Form)

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Chứng chỉ B Tin Học Quốc Gia Trang 1/131
Mục lục
Mục lục...........................................................................................................1
GIỚI THIỆU .......................................................................................................4
GIÁO TRÌNH LÝ THUYẾT.......................................................................................5
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................5
HƯỚNG DẪN PHẦN LÝ THUYẾT ..............................................................................6
Bài 1: MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA ỨNG DỤNG.............................................................6
I. Giới thiệu đối tượng Form ..........................................................................................................7
I.1.

Giới thiệu về thuộc tính của đối tượng.......................................................................7


Những thành phần của Form...................................................................................17

I.2.

Một số thao tác chung trên điều khiển ....................................................................18

I.3.

Nhóm điều khiển văn bản .......................................................................................20

I.4.

Nhóm điều khiển chọn lựa ......................................................................................22

I.5.

Điều khiển liên kết dữ liệu.......................................................................................25

II. Các bước tạo màn hình làm việc.............................................................................................26
II.1.

Chọn nguồn dữ liệu.................................................................................................26

II.2.

Dạng hiển thò của Form...........................................................................................27

II.3.



Lấy dữ liệu của Form Sub .......................................................................................32

V. Thiết kế các dạng màn hình ...................................................................................................33
V.1.

Màn hình đơn...........................................................................................................33

V.2.

Màn hình main – sub ...............................................................................................39

Bài 3: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VBA ........................................................................ 45
I. Môi trường lập trình trong Microsoft Access ...........................................................................46
I.1.

Cơ chế lập trình Thủ tục – Sự kiện..........................................................................46

I.2.

Cửa sổ viết lệnh cho các xử lý trong thủ tục của sự kiện........................................47

II. Những thành phần cơ bản trong ngôn ngữ VBA......................................................................49
II.1.

Đặc điểm của ngôn ngữ VBA..................................................................................49

II.2.

Biến .........................................................................................................................50

RunCommand .........................................................................................................74

II.4.

RunSQL...................................................................................................................74

II.5.

Close .......................................................................................................................74

Bài 5: THIẾT KẾ MÀN HÌNH DI CHUYỂN, TÌM KIẾM DỮ LIỆU........................................ 76
I. Di chuyển dữ liệu trên màn hình làm việc ..............................................................................77
I.1.

Thao tác di chuyển dữ liệu trên Form......................................................................77

I.2.

Xử lý di chuyển bằng nút lệnh.................................................................................79

I.3.

Xử lý lỗi khi di chuyển .............................................................................................81

II. Tìm kiếm thông tin..................................................................................................................83
II.1.

Sử dụng DoCmd......................................................................................................84

II.2.

Cơ chế sửa dữ liệu trên Form..................................................................................92

III.2.

Thiết kế chức năng sửa dữ liệu...............................................................................92

III.3.

Các bước thực hiện .................................................................................................93

III.4.

Ví dụ ........................................................................................................................94

IV. Xử lý dữ liệu thay đổi ..............................................................................................................94
IV.1.

Lưu dữ liệu trên Form xuống bảng ..........................................................................95

IV.2.

Kiểm tra ràng buộc khi lưu ......................................................................................98

IV.3.

Không lưu dữ liệu mới thay đổi trên Form .............................................................103

V. Thao tác xoá dữ liệu ..............................................................................................................104
V.1.


II.2.

Thiết kế chức năng trên thanh lệnh.......................................................................115

II.3.

Xoá thanh lệnh ......................................................................................................117

Bài 8: GIỚI THIỆU VỀ MACRO .............................................................................118
I. Đối tượng Macro....................................................................................................................119
I.1.

Ý nghóa ..................................................................................................................119

I.2.

Các thành phần trong màn hình thiết kế Macro ....................................................119

II. Một số hành động thường dùng ............................................................................................119
III. Một số hành động khác ........................................................................................................121
IV. Macro có điều kiện................................................................................................................122
V. Macro nhóm..........................................................................................................................123
VI. Kết macro vào các biến cố....................................................................................................124
ĐỀ THI MẪU .................................................................................................125
ĐỀ THI MẪU KIỂM TRA GIÁO VIÊN.......................................................................129

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Chứng chỉ B Tin Học Quốc Gia Trang 4/131


Sử dụng giáo trình “Microsoft Access 2000” tập 2, 3 của tác giả Nguyễn Thiện Tâm, tái bản
lần thứ 2, nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Tp. HCM.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Chứng chỉ B Tin Học Quốc Gia Trang 6/131 HƯỚNG DẪN PHẦN LÝ THUYẾT
Bài 1
MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA ỨNG DỤNG
Tóm tắt
Lý thuyết 2 tiết - Thực hành 2 tiết
Mục tiêu Các mục chính Bài tập bắt
buộc
Bài tập làm
thêm
Bài học này nhằm giới
thiệu cho học viên về đối
tượng Form trong Microsoft
Access và ý nghóa của việc
xây dựng các màn hình
hình làm việc cho ứng
dụng. Học viên có thể
phân biệt những dạng màn
hình khác nhau và thiết kế
một số màn hình hiển thò
dữ liệu đơn giản bằng công
cụ Wizard.
Sau khi kết thúc bài học,

làm việc với nhiều đối tượng khác. Những đối tượng này đều có một thành phần gọi là thuộc
tính. Thuộc tính của đối tượng là những đặc điểm để phân biệt giữa đối tượng này với đối
tượng khác.
I.1.1. Cửa sổ thuộc tính
Khi thiết kế Form, ta có thể xem thông tin các thuộc tính của đối tượng thông qua cửa sổ
thuộc tính, Properties Window. Ta có thể mở cửa sổ này bằng một trong những cách sau:
 Double Click vào đối tượng cần xem thuộc tính.
 Click phải vào đối tượng cần xem thuộc tính, sau đó chọn chức năng Properties có
trong menu vừa xuất hiện.
Trong khi cửa sổ thuộc tính đang được mở thì ta chỉ cần click vào đối tượng khác thì trang
thuộc tính sẽ tự động hiển thò những thuộc tính của đối tượng đang được chọn.

Đối tượng Form và cửa sổ thuộc tính
Thuộc tính của các đối tượng được chia thành ba nhóm chính. Những đặc điểm về hình thức
hiển thò của đối tượng được liệt kê trong trang thuộc tính Format. Trang Data dùng để liệt kê
những đặc điểm về dữ liệu bên trong một đối tượng, như là nguồn dữ liệu được liên kết với
đối tượng, hay giữa đối tượng này với đối tượng khác. Những đặc điểm của đối tượng không
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Chứng chỉ B Tin Học Quốc Gia Trang 8/131 nằm trong hai nhóm trên thì sẽ được liệt kê trong trang Other. Khi ta cần xem một thuộc tính
thuộc nhóm nào thì có thể chọn chính xác trang chứa thuộc tính đó, ngoài ra ta cũng có thể
chọn trang All, là trang chứa tất cả các thuộc tính của một đối tượng.
I.1.2. Thành phần của một thuộc tính
Một thuộc tính được tạo thành bởi hai phần là tên và giá trò của thuộc tính.
Trong cửa sổ Properties, tên của thuộc tính được hiển thò trong vùng màu xám bên trái. Ta có
thể click vào tên của từng thuộc tính nhưng không thể thay đổi chúng. Tên của một thuộc tính
có thể là một hay nhiều từ, ví dụ trong cửa sổ thuộc tính của Form ta có thuộc tính tên là

Để thay đổi giá trò của thuộc tính, ta cũng thực hiện tương tự kiểu Boolean
Numeric

Thuộc tính có kiểu số cho phép ta nhập vào những giá trò số, có hai loại số mà ta cần chú ý
khi nhập cho thuộc tính là số thực và số nguyên tuỳ theo từng thuộc tính.
Expression

Có một vài thuộc tính mà giá trò của nó có thể chứa một chuỗi theo một qui tắc nhất đònh để
thay đổi cách hiển thò giá trò của thuộc tính, giá trò của những thuộc tính đó gọi là Expression.
Để thay đổi giá trò cho thuộc tính này ta phải biết cú pháp của từng thuộc tính. Tuy nhiên,
Microsoft Access cung cấp cho ta công cụ hỗ trợ để tạo giá trò cho thuộc tính bằng cách click
vào nút
. Sau đó, theo các bước chỉ dẫn ta sẽ tạo được giá trò cho thuộc tính.
I.2. Các thuộc tính thường dùng của Form
I.2.1. Nhóm thuộc tính kiểu String
Name
Đây là thuộc tính dùng để phân biệt giữa các đối tượng. Thông qua tên Microsoft Access sẽ
nhận biết được các đối tượng hiện có. Một điều cần lưu ý là tên của đối tượng trong cùng một
form thì không được trùng lắp. Nghóa là, nếu trong phạm vi một Form thì giá trò thuộc tính
Name của những đối tượng trong Form đó phải khác nhau. Nhưng nếu giữa hai Form thì tên
của các đối tượng trong hai Form có thể giống nhau.
Đối với đối tượng Form, giá trò thuộc tính Name của một Form mới tạo sẽ được xác đònh khi ta
lưu Form đó, chọn chức năng Save. Để chỉnh sửa giá trò của thuộc tính Name, ta phải đóng
Form nếu nó đang mở, sau đó Click phải vào tên Form cần sửa và chọn chức năng Rename.
Giá trò của thuộc tính Name có một số lưu ý sau:
 Có thể là sự kết hợp của chuỗi, số, khoảng trắng, …
 Không có ký tự đặc biệt như: dấu chấm (.), dấu chấm thang (!), dấu ngoặc vuông ([])
Mặc dù giá trò Name có thể có khoảng trắng nhưng ta không nên sử dụng vì sẽ gây khó khăn
khi lập trình trong môi trường VBA.
Caption

đang ở chế độ thực thi.
Để hiển thò điều khiển Navigation Buttons ta sẽ thiết lập giá trò cho thuộc tính Navigation
Buttons là Yes, ngược lại chọn No nếu muốn ẩn.
I.2.3. Nhóm thuộc tính kiểu Enumerated
Border Style
Thuộc tính dùng để thay đổi đường viền của Form. Thông qua thuộc tính này, ta có thể cho
phép người dùng thay đổi kích thước của Form khi đang thực thi.
Để thay đổi đường viền của Form, ta chỉ có thể chọn một trong bốn giá trò do Access qui đònh:
None, Thin, Sizable, Dialog.
Max Min Buttons
Khả năng phóng to kích thước của Form lên bằng kích thước màn hình hay thu nhỏ một From
xuống thanh Taskbar sẽ được điều khiển thông qua thuộc tính Max Min Buttons.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Chứng chỉ B Tin Học Quốc Gia Trang 11/131 Thuộc tính này cho ta một số giá trò để chọn lựa hiện hay ẩn nút Min và nút Max cho Form:
None, Min Enabled, Max Enabled, Both Enabled.
II. Dạng màn hình thường gặp
Vai trò chính của đối tượng Form là dùng để tạo những màn hình giao tiếp giữa người dùng
và dữ liệu. Nhằm tăng tính tương tác và tiện dụng cho các màn hình, đối tượng Form cung
cấp một số dạng thể hiện khác nhau tuỳ theo mục đích thiết kế của người lập trình khi tạo ra
màn hình làm việc của ứng dụng.
Trong phạm vi của tài liệu này, ta sẽ tìm hiểu cách xây dựng ba dạng màn hình thường dùng
là Columnar, Tabular, Datasheet.
II.1. Columnar

Dạng màn hình này sẽ hiển thò thông tin của một dòng dữ liệu tại một thời điểm. Để xem
thông tin của những dòng dữ liệu khác nhau thì người dùng sử dụng chức năng di chuyển có

là nhiều bảng.
Tuỳ theo nguồn dữ liệu ta chọn mà Wizard sẽ phát sinh ra một hay nhiều đối tượng
Form, khi đó sẽ có một Form chứa tất cả những Form khác. Điểm này ta sẽ tìm hiểu
kỹ hơn khi tạo Form bằng Design.
 Trong màn hình thứ hai, ta phải chọn dạng thể hiện của Form khi thực thi. Trong phạm
vi của tàiiiệu này, ta chỉ xét ba dạng đã trình bày ở trên.
Để di chuyển qua lại giữa các màn hình của Wizard ta dùng các nút Next, Back. Để kết thúc
quá trình tạo Form ta click vào nút Finish có trên màn hình Wizard. Nếu muốn huỷ bỏ thao
tác tạo Form thì chọn chức năng Cancel.
III.1.2. Cách tạo màn hình làm việc bằng Form Wizard
Để tạo một Form bằng Wizard, trước tiên ta phải kích hoạt công cụ Wizard dùng để tạo Form.
Có hai cách để ta mở Wizard, trước hết ta phải chọn đối tượng Form có trong cửa sổ
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Chứng chỉ B Tin Học Quốc Gia Trang 13/131 Database. Sau đó, ta có thể chọn trong hai cách sau:
 Double Click vào dòng Create form by using wizard trong cửa sổ Database
 Click chọn chức năng New để mở cửa sổ New Form, trong cửa sổ này ta sẽ chọn
dòng Form Wizard, rồi click nút OK
Khi này sẽ xuất hiện màn hình đầu tiên của Form Wizard để ta chọn nguồn dữ liệu sẽ hiển thò
trên Form. Sau khi chọn những Field của bảng cần hiển thò dữ liệu ta sẽ di chuyển sang màn
hình tiếp theo.
Màn hình thứ hai của Form Wizard là nơi mà ta chọn hình thức hiển thò dữ liệu của màn hình
khi thực thi. Ở bước này, ta đã có thể chọn Finish để kết thúc thao tác tạo Form, khi đó giá trò
của những màn hình phía sau sẽ lấy giá trò mặc đònh do Wizard cung cấp.
Ở màn hình thứ ba, ta có thể chọn một trong vài mẫu thiết kế mà Microsoft Access cung cấp.
Bước cuối cùng là đặt tên cho đối tượng Form mà Access sẽ tạo ra cho ta. Thông thường thì
Wizard sẽ tự động phát sinh tên của Form để nó không bò trùng với những Form đang có.

xuất phát từ các Table hay Query.
Cửa sổ Field List có thể được mở bằng cách Click vào chức năng
trên
thanh công cụ Form Design.
Toolbox
Liệt kê một số công cụ dùng để thiết kế màn hình làm việc. Những công cụ này
dùng để hiển thò thông tin có trong nguồn lên màn hình hay giá trò tính toán từ
các Field nguồn.
Để mở cửa sổ Toolbox ta click vào nút
trên thanh công cụ Form Design.
Properties
Hiển thò các thuộc tính và hành động của một đối tượng đang được chọn trên Form. Các thao
tác xử lý thuộc tính của đối tượng gần giống với những thuộc tính của Form đã trình bày ở
phần trên.
Để mở trang thuộc tính của đối tượng thì ta click phải vào đối tượng và chọn Properties. Hoặc
click chọn đối tượng sau đó click vào nút
trên thanh công cụ Form Design.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Chứng chỉ B Tin Học Quốc Gia Trang 15/131
Bài 2
THIẾT KẾ CÁC DẠNG MÀN HÌNH
Tóm tắt
Lý thuyết 8 tiết - Thực hành 18 tiết
Mục tiêu Các mục chính Bài tập bắt
buộc
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Chứng chỉ B Tin Học Quốc Gia Trang 16/131 I. Các điều khiển
Trong bài học này, ta sẽ làm quen với một thành phần mới khi xây dựng màn hình làm việc
đó là các điều khiển, những thành phần sử dụng trong quá trình thiết kế Form.
Microsoft Access có nhiều loại điều khiển khác nhau phục vụ cho nhiều mục đích thiết kế.
Mỗi điều khiển có một tên gọi riêng, ví dụ như: điều khiển Form, điều khiển TextBox, điều
khiển Label, …
Trước khi tìm hiểu những thành phần chi tiết của điều khiển ta cần biết một số tính chất
chung mà của chúng.
Đầu tiên, những điều khiển dùng để thiết kế Form là các đối tượng đồ hoạ và ta có thể thao
tác với chúng trong cửa sổ Design View của Form. Với một đối tượng đồ hoạ ta có dễ dàng
tương tác với chúng bằng chuột hay bàn phím, dễ dàng thay đổi vò trí, kích thước các đối
tượng trong cửa sổ thiết kế thiết.
Form cũng là một đối tượng đồ hoạ nhưng có điểm khác biệt so với những đối tượng khác là
Form có thể chứa những đối tượng trong vùng làm việc của nó. Một Form cũng có thể nằm
trong một Form khác nhưng thông qua một đối tượng trung gian, phần này ta sẽ tìm hiểu ở
những bài sau. Ngược lại thì một điều khiển của Form không thể chứa các điều khiển khác.
Ngoài đặc điểm là một đối tượng đồ hoạ thì tất cả những điều khiển đều có ba thành phần:
Thuộc tính, Hành động và Sự kiện.
Thuộc tính – Property
Thuộc tính dùng để xác đònh những đặc điểm đối tượng, những loại đối tượng khác nhau thì
sẽ có những thuộc tính mang ý nghóa sử dụng giống và khác nhau. Thuộc tính của đối tượng
chia thành từng nhóm như đã trình bày trong phần thuộc tính của đối tượng Form.
Hành động – Method

nhiều đối tượng liên quan cùng phát sinh ra những sự kiện khác nhau. Ví dụ có 2 đối tượng
Form A và Form B, nếu ta đang làm việc ở Form A và click vào Form B thì khi đó Form A phát
sinh phát sinh sự kiện là Deactivate (không còn là Form hiện hành) còn Form B sẽ phát sinh
ra sự kiện là Activate (trở thành Form hiện hành).
Do đó, vấn đề chính yếu ở đây là phải xác đònh được đối tượng nào và sự kiện gì của đối
tượng sẽ được xử lý tuỳ theo những yêu cầu cụ thể. Phần xác đònh và xử lý sự kiện trên đối
tượn g sẽ được trình bày chi tiết trong phần xử lý màn hình trong những bài sau.
I.1. Những thành phần của Form
I.1.1. Những vùng thiết kế trên Form
Ở bài trước ta đã được giới thiệu về đối tượng Form một cách tổng quan về ý nghóa và những
dạng hiện thò của Form. Trong bài này, ta sẽ tìm hiểu đối tượng Form chi tiết hơn trong cửa sổ
Design View.
Trong quá trình thiết kế màn hình làm việc thì Form là đối tượng nền dùng để chứa các đối
tượng khác. Nhằm hỗ trợ thiết kế nhiều dạng màn hình được dễ dàng, đối tượng Form được
chia làm ba vùng: Detail, Header và Footer. Để tạo ra các dạng màn hình khác nhau ta chỉ
cần sắp xếp các điều khiển trên Form vào những vùng thích hợp.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Chứng chỉ B Tin Học Quốc Gia Trang 18/131 Form Detail
Là vùng chính của Form, nơi chứa các điều khiển hiển thò dữ liệu trên màn hình. Phạm vi của
vùng Detail từ thanh
và kéo dài cho đến khi bắt đầu của vùng mới.
Form Header và Form Footer
Là vùng ở trên và dưới Detail. Giá trò của các điều khiển trong hai vùng này sẽ xuất hiện ở vò
trí trên cùng hay dưới cuối của Form.
Hai vùng này có thể có hoặc không, muốn hiện hay ẩn hai vùng này ta click phải vào bất kỳ

Chứng chỉ B Tin Học Quốc Gia Trang 19/131 I.2.2. Chọn các điều khiển
Sau khi tạo điều khiển trên Form, ta phải chọn điều khiển cần xử lý. Khi một điều khiển được
chọn thì ta có thể thực hiện nhiều thao tác đònh dạng cho điều khiển, như Font, Màu chữ,
dạng hiển thò, …
Ta có thể sử dụng chuột hay bàn phím để chọn một hay nhiều điều khiển. Điều
khiển đang được chọn sẽ có 8 ô hình vuông màu đen bao quanh.
Chọn điều khiển bằng chuột ta có thể thực hiện một trong những cách sau:
 Click vào điều khiển cần chọn.
 Thực hiện thao tác click và kéo chuột để tạo một khung hình chữ nhật, những điều
khiển bò cắt hoặc nằm trong khung này sẽ được chọn.
 Di chuyển chuột vế phía bên trái hay phía trên cùng của Form đang thiết kế, khi biểu
tượng của chuột chuyển thành hình ¨ hoặc ª thì click chuột. Khi đó, trên Form sẽ
xuất hiện một đường thẳng cắt ngang hay dọc Form, những điều khiển nằm trên
đường thẳng sẽ được chọn.
Trong trường hợp muốn chọn tất cả các điều khiển có trên Form cùng lúc ta có thể nhấn tổ
hợp phím Ctrl + A. Ta cũng có thể nhất giữ phím Shift hay Ctrl trong khi click chuột chọn điều
khiển.
Ngoài ra, khi đang chọn một điều khiển ta có thể nhấn phím Tab để di chuyển qua các điều
khiển còn lại trên Form.
I.2.3. Di chuyển các điều khiển
Điều khiển có thể nằm ở những vò trí khác nhau trên vùng thiết kế của Form. Ta dễ dàng thay
đổi vò trí của điều khiển bằng cách chọn điều khiển và dùng chuột kéo thả điều khiển đến vò
trí cần thiết. Ngoài ra ta còn có thể sử dụng các phím mũi tên để di chuyển điều khiển đang
được chọn.
Khi ta rê chuột qua các điều khiển đang được chọn, biểu tượng của chuột sẽ thay đổi sang
một trong hai dạng sau, mỗi dạng có ý nghóa ý di chuyển khác nhau:


Nội dung của Label sẽ chứa trong thuộc tính Caption của điều khiển. Để tạo nội dung cho
một Label đang có trên Form ta sẽ nhập giá trò vào thuộc tính Caption của điều khiển đó hoặc
có thể chọn Label sau đó nhấn phím Enter để nhập nội dung trực tiếp vào Label ngay trên
trên Form mà không cần thông qua thuộc tính Caption, nhưng nội dung sẽ tự động được ghi
nhận vào Caption của Label.
Một điểm lưu ý khi tạo điều khiển Label là nếu ta xoá hết nội dung của Label thì khi di chuyển
sang đối tượng khác Label sẽ tự động biến mất khỏi Form đang thiết kế. Do đó, khi tạo mới
một Label lên Form, ta phải nhập nội dung của nó ngay lúc tạo ra rồi mới di chuyển sang đối
tượng khác.
Ngoài thuộc tính Caption, Label còn có một số thuộc tính về Font chữ, màu sắc, khung viền.
Cách thiết lập giá trò cho thuộc tính của Label tương tự như thuộc tính của Form.
Label chủ yếu để cung cấp thông tin cho đối tượng khác nên các hành động và sự kiện của
nó ít khi được sử dụng.
I.3.2. Text Box
Text Box là điều khiển quan trọng để chương trình tương tác với người
sử dụng. Vai trò chính của Text Box là nơi để người dùng xem thông tin
được lưu trong cơ sở dữ liệu và cho phép thêm mới hay cập nhật dữ
liệu.
Tuy nhiên, ta vẫn có thể sử dụng Text Box để hiển thò thông tin và
không cho người dùng chỉnh sửa dữ liệu hiển thò trên Text Box.
Dữ liệu hiển thò trên Text Box có thể lấy từ một Field của bảng có trong cơ sở dữ liệu, công
thức tính toán trên các Field hay để cho người dùng nhập các thông tin cần thiết.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Chứng chỉ B Tin Học Quốc Gia Trang 21/131 Khi tạo một Text Box trên Form, ta sẽ thấy xuất hiện hai điều khiển: điều khiển bên trái chính
là một Label và điều khiển bên phải chính là Text Box mà ta cần tạo. Access luôn phát sinh
thêm một Label kèm theo Text Box mới tạo và ta có thể sử dụng Label để mô tả ý nghóa sử

Điều khiển Text Box có một hành động thường dùng là SetFocus. Hành động này dùng để
chuyển con trỏ từ một vò trí bất kỳ đến điều khiển phát ra hành động này.
Sự kiện
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Chứng chỉ B Tin Học Quốc Gia Trang 22/131 Một số sự kiện thường được dùng để xử lý tính toán trên Form như: Before Update, Key
Press, Change.
I.4. Nhóm điều khiển chọn lựa
Trong phần trên, ta đã được biết để xem và cập nhật thông tin trên màn hình ta phải thông
qua các điều khiển Text Box. Tuy nhiên, nếu việc cập nhật thông tin chỉ thông qua các Text
Box thì đôi khi gây khó khăn cho người sử dụng, họ phải nhớ những thông tin liên quan đã lưu
trữ trước đó.
Do đó, để tăng tính tiện dụng cho màn hình làm việc thì ngoài điều khiển Text Box ta cần sử
dụng một số điều khiển thích hợp cho những trường hợp khác nhau, đó là những điều khiển
có tính chọn lựa.
I.4.1. Combo Box
Điều khiển Combo Box gồm hai phần: một vùng để nhập văn bản và
một danh sách bên dưới vùng văn bản. Vùng nhập văn bản dùng để
hiển thò một giá trò được chọn từ các phần tử của danh sách hay để
nhập giá trò mới vào. Bên góc phải của vùng văn bản có một nút với
hình mũi tên hướng xuống, nút này dùng để mở danh sách. Danh sách
của điều khiển dùng để chứa một tập hợp những giá trò giúp người sử
dụng khi nhập liệu trên màn hình có thể chọn một trong những giá trò có sẵn, không phải nhớ
và gõ.
Ở trạng thái bình thường, danh sách của Conbo Box không xuất hiện, khi người dùng click
vào nút bên góc phải thì danh sách mới hiện ra ở bên dưới vùng văn bản.
Thao tác sử dụng thường gặp đối với Combo Box là người dùng click vào nút mũi tên để mở

thứ Column Count – 1. Độ rộng của các cột là những con số và được phân cách với nhau bởi
dấu chấm phẩy. Khi muốn ẩn cột nào trong danh sách thì ta cho độ rộng của cột bằng 0.
Ngoài những thuộc tính trên, Combo Box còn có tất cả những thuộc tính về đònh dạng, khoá
và ẩn hiện giống với Text Box. Ý nghóa và cách sử dụng cũng tương tự như của Text Box.
Hành động
Đối với Combo Box thì ta cũng thường sử dụng hành động SetFocus để lấy con trỏ về cho
điều khiển.
Sự kiện
Ngoài những sự kiện giống với Text Box, Combo Box thường được xử lý dựa trên sự kiện On
Not In List và thuộc tính kèm theo sự kiện này là Limit To List.
Khi làm việc với điều khiển Combox Box ta thì thường chọn một phần tử có trong danh sách,
tuy nhiên nhiên đôi khi ta cũng có thể nhập giá trò cần vào vùng văn bản của Combo Box.
Khi ta nhập giá trò vào thì có hai khả năng xảy ra: giá trò nhập vào tồn tại trong danh sách và
giá trò nhập vào hoàn toàn mới. Đối với trường hợp giá trò nhập có trong danh sách thì không
có gì cần phải xử lý, nhưng nếu giá trò không có trong danh sách thì điều khiển Combo Box có
hai hướng xử lý để ta chọn là nhận hay không nhận giá trò đó.
Nếu muốn nhận giá trò mới thì ta cho thuộc tính Limit To List là No. Còn nếu ta qui đònh giá trò
nhập phải tồn tại trong danh sách thì cho thuộc tính Limit To List bằng Yes.
Khi thuộc tính Limit To List của Combo Box là Yes thì nếu người dùng nhập một giá trò không
tồn tại trong danh sách của nó thì điều khiển sẽ tự động phát ra sự kiện On Not In List khi con
trỏ di chuyển sang điều khiển khác. Trong sự kiện này ta sẽ thực hiện những thao tác xử lý
tương ứng với từng yêu cầu.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Chứng chỉ B Tin Học Quốc Gia Trang 24/131 I.4.2. List Box
Hình dạng của List Box giống với Text Box nhưng thường được thiết kế
với độ cao lớn hơn Text Box. Về mặt hiển thò dữ liệu thì List Box liệt kê

Đới với các Option Button thuộc cùng một nhóm thì tại một thời điểm chỉ có một điều khiển
được chọn. Nghóa là, khi ta click vào một điều điều khiển Option Button thì điều khiển đó sẽ
xuất hiện dấu chấm đen đồng thời tất cả những điều khiển khác trong nhóm sẽ không có

Trích đoạn Nhóm hàm xử lý giá trị Nhóm hàm thao tác dữ liệu Bộ lệnh DoCmd Tìm kiếm thông tin Chức năng thêm mới
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status