Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Li m u
Kinh t nc ta ang phỏt trin theo hng kinh t th trng, mt th trng cú
s cnh tranh gay gt, khc lit. S bựng n thụng tin cựng vi quỏ trỡnh ton cu húa
ang nh hng sõu sc ti mi mt ca i sng kinh t, vn húa- xó hi v chớnh
tr. Cuc cỏch mng khoa hc cụng ngh trờn th gii c bit l cụng ng thụng tin
tip tc phỏt trin nhy vt thỳc y s hỡnh thnh nn kinh t tri thc ton cu hoỏ
nn kinh t v hi nhp kinh t quc t ny cng sõu rng trong ú cụng ngh thụng
tin l mt trong nhng ng lc quan trng nht ca s phỏt trin. Xu hng quc t
hoỏ ton cu hoỏ nn kinh t xó hi cng nh i sng thụng tin din ra nhanh chúng,
nhu cu trao i thụng tin trong quỏ trỡnh phỏt trin kinh t ca t nc, hi nhp
kinh t l ngun ng lc quan trng cho phỏt trin Vin thụng. Vin thụng phi l
ngnh i u trong s nghip i mi tr thnh mụi trng quan trng to iu kin
cho cỏc ngnh kinh t khỏc phỏt trin v cú nh vy thỡ mi thc hin c ch
chng ca ng a t nc trong tng lai tr thnh mt nc cụng nghip hin
i.
Nhng bờn cnh ú cụng tỏc ch o xõy dng k hoch cho ngnh vin thụng
cha thc s phự hp vi mụi trng hin nay vic xỏc nh cỏc ch tiờu, mc tiờu
ca k k hoch ch mang tớnh thng kờ nh hng, cho nờn vic s dng cỏc ngun
lc cho k k hoch cũn hn ch. Dn n cụng tỏc giỏm sỏt kim tra nhng kt qu
cha t hiu qu cao. Do vy vic s lý cỏc sai phm ca cỏc doanh nghip hot
ng trong ngnh cn mt c ch cht ch hn. Trong bi cnh hi nhp nh hin
nay thỡ vic phi iu chnh cụng tỏc k hoch phỏt trin ngnh vin thụng cho phự
hp vi yờu cu ca nh hng phỏt trin ngnh l mt yờu cu cp thit.
Do vy em chn ti ny nhm hon thin cụng tỏc lp k hoch hin nay
ng thi nh l mt kin ngh ca riờng cỏ nhõn em vo s phỏt trin chung ca
ngnh vin thụng.
Kt cu ti gm 3 chng:
Chng 1. C s lý lun v lp k hoch ngnh vin thụng.
Chng 2. Hin trng cụng tỏc lp k hoch phỏt trin ngnh vin thụng
Chng 3. xut iu chnh trong cụng tỏc lp k hoch v nh hng
SV: Hµ Kh¸nh Toµn Líp: KÕ ho¹ch 48A
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Thiết bị mạng: là thiết bị Viễn thông được lắp đặt trên mạng Viễn thông, bao
gồm thiết bị truyền dẫn, thiết bị chuyển mạch và các thiết bị xử lý thông tin khác.
Thiết bị đầu cuối: là thiết bị Viễn thông được đấu nối trực tiếp hoặc gián tiếp
đến điểm kết cuối của mạng Viễn thông để gửi, xử lý và nhận các thông tin dưới
dạng ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh qua mạng Viễn thông.
Thiết bị đầu cuối thuê bao là thiết bị đầu cuối di động hoặc cố định của người sử
dụng được đấu nối hoà mạng vào mạng Viễn thông công cộng qua điểm kết nối cua
mạng Viễn thông công cộng.
Thiết bị đầu cuối thuê bao được phân thành:
+ Thiết bị đầu cuối thuê bao một đường là thiết bị đầu cuối không có chức năng
chuyển mạch hoặc kết nối các cuộc gọi bao gồm: Thiết bị điện thoại cố định, thiết bị
điện thoại di động, thiết bị fax, thiết bị nhắn tin, modem, thiết bị đầu cuối truy cập
Internet, máy tính,…
+ Thiết bị đầu cuối thuê bao nhiều đường là thiết bị đầu cuối có chức năng
chuyển mạch, kết nối các cuộc gọi bao gồm các tổng đài, thiết bị cổng truy nhập vô
tuyến Internet, thiết bị có tính năng kết nối các cuộc gọi.
Dịch vụ Viễn thông: là dịch vụ truyền kí hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm
thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết nối của mạng
Viễn thông.
Mạng Viễn thông bao gồm: Mạng Viễn thông công cộng, mạng Viễn thông
dùng riêng, mạng Viễn thông chuyên dùng là tập hợp các thiết bị Viễn thông được
liên kết với nhau bằng các đường truyền dẫn.
Mạng Viễn thông công cộng: là mạng Viễn thông do doanh nghiệp Viễn thông
thiết lập để cung cấp các dịch vụ Viễn thông.
Mạng Viễn thông dùng riêng: là mạng Viễn thông do cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp hoạt động tại Việt Nam thiết lập để bảo đảm thông tin cho các thành viên của
mạng, bao gồm các thiết bị Viễn thông được lắp đặt tại các địa điểm xác định khác
nhau và được kết nối với nhau bằng các đường truyền dẫn do cơ quan, tổ chức, doanh
điện, các phương tiện quang học và các phương tiện điện tử khác.
Viễn thông được hiểu như cách thức trao đổi dữ liệu thông qua kỹ thuật điện tử
và các công nghệ hiện đại khác. Các dịch vụ viễn thông đầu tiên theo nghĩa này là
SV: Hµ Kh¸nh Toµn Líp: KÕ ho¹ch 48A
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
điện báo và điện thoại. Ngày nay các thiết bị viễn thông là một thành phần cơ bản của
hệ thống hạ tầng.
Sự hội tụ trong lĩnh vực viễn thông cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu sử
dụng và truyền dẫn dữ liệu của con người cũng thăng lên theo cấp số nhân. Ngành
viễn thông đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển đưa tri thức của loài người
đến với mỗi người chúng ta, thúc đẩy quá trình sáng tạo đưa thông tin khắp nơi về về
các nghành lĩnh vực khoa học, các thông tin giải trí cũng như thời sự khác. Viễn
thông đem lại sự internet băng thông rộng thúc đẩy nghành công nghệ thông tin phát
triển lên một hội tụ, hay sự thống nhất về các loại hình truyền dẫn dữ liệu dịch vụ
như thư thoại, video, và dữ liệu mức cao hơn với đa dạng các loại hình dịch vụ và chi
phí rẻ hơn. Mạng viễn thông giúp người sử dụnh có thể gọi điện thoại qua mạng
Internet, có thể chia sẻ ngồn dữ liệu, có thể thực hiện những giao dịch mọi nơi trên
khắp thế giới một cách đơn giản. Viễn thông ngày càng tạo nên một thế giới gần hơn
hội tụ cho tất cả mọi người.
1.1.1.1.3. Hội nhập kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu của mọi quốc gia trên thế giới, một
quốc gia nếu không bị tụt hậu và có sự phát triển bền vững thì không thể tham gia
vào quá trình quốc tế hóa hóa dời sống kinh tế, hội nhập nền kinh tế quốc tế, tham gia
vào phân công lao động và hợp tác quốc tế.
Hội nhập (hay liên kết) kinh tế quốc tế được hiểu là các nền kinh tế thế giới hợp
tác lẫn nhau một cách có hiệu quả và phụ thuộc lẫn nhau. Hội nhập kinh tế quốc tế
được coi là một khâu trong quá trình phát triển và là tiền đề cho quá trình phát triển
bền vững.
Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại những lợi ích kinh tế mà không phải quốc gia
nào cũng có được. Hội nhập thực hiện tự do hóa thương mại tạo điều kiện thuận lợi
cho phù hợp vớ các thông lệ quốc tế, các thỏa thuận đã được kí kết trong quá trình
đàm phán. Từ đó mới có thể tạo được niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài trong
lĩnh vực viễn thông. Và trên hết hội nhập đòi hỏi kế hoạch phát triển nghành phải có
sự điều chỉnh sao cho có thể tận dụng mọi lợi thế và khắc phục khó khăn để có thể
đưa ngành phát triển vững mạnh trong giai đoạn mới.
Với viễn thông thì khi có hội nhập các công nghệ mới sẽ du nhập vào Việt Nam
một cách thuận lợi và có hệ thống không chỉ do chúng ta tự đầu tư, đem về mà còn do
các quốc gia, các tập đoàn lớn mang đến thông qua việc đầu tư vào Việt Nam một
cách chủ động. Chính vì thế khi có sự hội nhập công nghệ của ngànhViễn thông vốn
đã thay đổi nhanh lại càng nhanh do phải theo kịp với các công nghệ tiên tiển trên thế
giới, nếu không sẽ ảnh hưởng đến sự kết nối và tương thích với mạng toàn cầu, đồng
SV: Hµ Kh¸nh Toµn Líp: KÕ ho¹ch 48A
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
thời làm chậm bước tiến của chúng ta trong việc đi thẳng vào công nghệ cao. Chính
vì thế, hao mòn vô hình của nghành khi công nghệ thay đổi sẽ có tốc độ nhanh hơn
sau khi Việt Nam hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới. Điều này đòi hỏi kế hoạch
ngành viễn thông không được cứng nhắc mà phải luôn có sự điều chỉnh sao thích hợp
với điều kiện mới, nhanh chóng thay đổi thích nghi với ngoại cảnh để có thể dẫn dắt
ngành phát triển.
Bên cạnh các công nghệ các nguồn vốn cả trực tiếp và gián tiếp sẽ liên tục đổ
vào Việt Nam trong lĩnh vực Viễn thông đây là lĩnh vực công nghệ co, các nhà đầu tư
trên thế giới có xu hướng đầu tư ra các nước của họ có xu hướng bão hòa điều này
đặt ra cho Kế hoạch nghành trong điều kiện mới làm sao có thể đưa ra các phương án
để thu hút và tận dụng tốt nhất nguồn vốn nước ngoài ồ ạt vào Việt Nam sau hội
nhập.
Ngoài công nghệ và vốn, một yếu tố cũng vô cùng quan trọng đó là trình độ
quản lí và nền tảng kiến thức hiện đại sẽ du nhập theo nguồn vốn đầu tư vào Việt
Nam, đây là yếu tố mà Việt Nam nói chung và các nước đang phát triển nói riêng
đang vừa thiếu lại vừa yếu, do tư duy kinh tế chưa phát triển nền kinh tế thị trường
chưa thực sự hoàn thiện. Tự do hóa thương mại chúng ta sẽ có những bài học kinh
thc hin c mc tiờu phỏt trin kinh t ca ng thỡ phi phỏt trin c s
h tng to iu kin cho cỏc ngnh kinh t khỏc phỏt trin. Vin thụng v Internet li
l mt phn quan trng ca c s h tng thụng tin quc gia do ú phi c u tiờn
phỏt trin. Nhng ng dng cụng ngh thụng tin vo trong vo trong cỏc ngnh kinh
t khỏc gúp phn lm tng nng xut ca nhng ngnh ny t ú thỳc y quỏ trỡnh
cụng nghip hoỏ hin i hoỏ ca t nc. Do ú phỏt trin Vin thụng l cn thit
vỡ nú l yu t khỏch quan cho quỏ trỡnh sn xut. Mc tiờu ca cụng nghip hoỏ,
hin i hoỏ hin i hoỏ l xõy dng nc ta l thnh mt nc cụng nghip cú c
s vt cht k thut hin i.
Mt khỏc, trong Ch th 58/CT-TW ca B Chớnh tr v y mnh ng dng
v phỏt trin cụng ngh thụng tin phc v s nghip cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ
ca t nc. Cụng ngh thụng tin l mt trong cỏc ng lc quan trng nht cu s
phỏt trin, ng dng v phỏt trin cụng ngh thụng tin nc ta nhm gúp phn gii
phúng sc mnh vt cht, trớ tu, tinh thn ca ton dõn tc, thỳc y cụng cuc i
mi, phỏt trin nhanh v hin i cỏc ngnh kinh t, tng cng nng lc cnh tranh
ca cỏc doanh nghip, h tr cú hiu qu quỏ trỡnh ch ng hi nhp kinh t quc t.
Mun thc hin c iu ú thỡ phi u tiờn phỏt trin mng thụng tin quc gia
liờn kt vi mng thụng tin quc t. y mnh u t xõy dng mng thụng tin quc
SV: Hà Khánh Toàn Lớp: Kế hoạch 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
gia, bao gm h thng Vin thụng v Internet Vit Nam. Phỏt trin mng thụng tin
quc gia ỏp ng nhu cu trc mt v lõu di ca ton xó hi.
Cú th núi th k XXI l th k ca s bựng n cụng ngh thụng tin, th k m
cỏc cụng ngh Vin thụng, Internet tr thnh cụng ngh gc, quyt nh phỏt trin cỏc
loi cụng ngh khỏc. Nu khụng phỏt trin cụng ngh thụng tin thỡ mi cụng ngh
khỏc s tr nờn lc hõu, kộm hiu qu v b loi tr.
Trong cuc sng ngy nay, i sng xó hi ang cú bc thay i ln nh s
phỏt trin khụng ngng ca cỏch mng cụng ngh, tỡnh hỡnh kinh t, chớnh tr th gii
ang cú nhiu thay i, c th gii ang tr thnh mt th trng thng nht thỡ s
phỏt trin phn thnh ca t nc khụng ch ph thuc vo yu t bờn trong quc gia
tinh thần của người dân cũng như đóng góp vào việc làm giảm gánh nặng thất nghiệp
cho toàn xã hội.
Xuất phát từ yêu cầu tồn tại và phát triển của công nghệ thông tin nói chung
và Viễn thông nói riêng
Trong điều kiện nước ta hiện nay là nên kinh tế thị trường vấn đề nâng cao chất
lượng sản phẩm dịch vụ được coi là nhân tố hàng đầu giúp doanh nghiệp chiến thắng
và đạt được mục tiêu kinh doanh của mình như doanh thu, lợi nhuận, uy tín…
Sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt thì thông tin ngày càng nhanh
nhạy và chính xác. Chính vì vậy mà không ai có thể đảm bảo chắc rằng những dịch
vụ Viễn thông hiện có sẽ tiếp tục thành công trong tương lai nếu không được cải tiến
và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Phương hướng, nhiệm vụ đại hội IX của Đảng đặt ra đối với Bưu chính Viễn
thông trong chương trình kết cấu hạ tầng là phát triển mạng lưới Bưu chính Viễn
thông hiện đại đồng bộ, thống nhất, và đa dạng đáp ứng tối đa nhu cầu phát triển kinh
tế xã hội, an ninh quốc phòng với chất lượng cao nhất, điều chỉnh giá cước để khích
người dân sử dụng rộng rãi. Đến năm 2010, số máy điện thoại, số người sử dụng
Internet trên 100 dân đạt mức trung bình của khu vực.
Chính vì vậy phải có kế hoạch phát triển Viễn thông, nâng cao chất lượng dịch vụ
là giải pháp cứu cánh trong chương trình phát triển cơ sở hạ tầng của nước ta.
Trên đây là ba lý do cần phải xây dựng kế hoạch phát triển Viễn thông vậy
vấn đề đặt ra là xây dựng kế hoạch trong khoảng thời gian nào thì sẽ phù hợp 1năm,
3 năm, 5 năm. Vấn đề này sẽ được giải quyết như sau:
SV: Hµ Kh¸nh Toµn Líp: KÕ ho¹ch 48A
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
+ Xây dựng kế hoạch phát triển Viễn thông trong khoảng 5 năm bởi vì thời gian
5 năm là thời gian đủ ngắn để đảm bảo việc định lương có cơ sở vững chắc hơn (xác
định các chỉ tiêu thực thi được chính xác hơn).
+ Thời gian 5 năm đủ dài so với một năm và 3 năm để đảm bảo cho sự đánh giá
hiệu quả các chính sách phát triển Viễn thông, đảm bảo cho các chính sách và giải
pháp này bộc lộ được mặt nhược điểm, ưu điểm.
thi k chin tranh gii phúng dõn tc, ngnh Bu in ó vit tip nhng trang s
mi, lp thờm nhiu k tớch mi trong thi k xõy dng XHCN v gúp phn a t
nc tin con ng cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ.
Nm 1976, Tng cc Bu in ó chớnh thc tham gia 2 t chc quc t l: Liờn
minh Bu chớnh th gii (UPU) v Liờn minh Vin thụng quc t (ITU) v tng
cng m rng quan h quc vi nhiu nc trờn th gii.
Sau khi t nc c hon ton gii phúng, non sụng tr v mt mi, ngy
02/08/1976, Hi ngh thng nht ton ngnh Bu in c t chc ti thnh ph H
Chớ Minh. T õy, ngnh Bu in Vit Nam thng nht di s ch o chung vo
mt u mi, mt n v k hoch vi Nh nc. Ngnh l n v trc thuc Hi
ng Chớnh ph va thc hin nhim v qun lý Nh nc v thụng tin liờn lc, va
lm nhim v sn xut kinh doanh v phc v cỏc yờu cu ca ng v Nh nc.
Ngy 02/11/1979, Hi ng Chớnh ph ra Ngh quyt 390/CP xỏc nh Ngnh
Bu in l c quan thụng tin liờn lc ca ng v chớnh quyn cỏc cp, ng thi l
mt ngnh kinh t k thut ca nn kinh t quc dõn, hot ng theo phng thc
kinh doanh xó hi ch ngha v ch hch toỏn kinh t. H thng t chc ngnh
Bu in gm:
- Tng cc Bu in
- Bu in tnh, thnh ph, c khu trc thuc Trung ng (gi tt l Bu
in tnh)
- Bu in huyn v tng ng
- Trm Bu in xó v tng ng
Tng cc Bu in qun lý ton b ti sn, vt t, lao ng, tin vn, t chc,
cỏn b ca cỏc Bu in tnh, cỏc xớ nghip , cỏc n v s nghip trong Ngnh,
khụng ngng ci tin h thng qun lý Bu in ỏp ng yờu cu phỏt trin ca
nn kinh t quc dõn. T ú tri qua nhiu ln thay i v ci cỏch li b mỏy qun lý
hnh chớnh ca Ngnh n 26/ 10/1992, Chớnh ph ra ngh nh s 03/CP v vic
thnh lp Tng cc Bu in l c quan ca Chớnh ph cú chc nng qun lý Nh
SV: Hà Khánh Toàn Lớp: Kế hoạch 48A
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
chạy theo lợi nhuận là trên hết. Vì thế cần có một công cụ nhà nước để điều tiết hoạt
SV: Hµ Kh¸nh Toµn Líp: KÕ ho¹ch 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ng ca cỏc doanh nghip sao cho m bo s phỏt trin ca ngnh, li va cú th
thc hin tt cỏc mc tiờu xó hi ó ra cho Vin thụng.
Trong bi cnh hin nay khi m Vit Nam tham gia vo WTO mt lot cỏc cam
kt ca chỳng ta chun b v ang bt u thc hin. cỏc khú khn nh mụi trng
cnh tranh nõng cao, cỏc doanh nghip nc ngoi s t tham gia vo th trng
Vit Nam s rt khú khn vi cỏc doanh nghip trong nc Bờn cnh nhng thun
li nh tip thu vn cụng ngh, trỡnh t chc qun lý ca nn kinh t tiờn tin
trờn th gii. Chớnh vỡ th K hoch phỏt trin ngnh l vụ cựng quan trng trong
iu kin nh hin nay.
1.2. Cỏc yờu cu i vi mt bn k hoch phỏt trin ngnh.
1.2.1. K hoch phỏt trin l mt trng thỏi ng, l mt quỏ trỡnh cho tng
thi kỡ.
H thng kinh t xó hi l mt h thng ng khụng ngng do nhu cu ca con
ngi khụng ngng tng lờn v khụng cú gii hn. Mc dự nhu cu ca con ngi l
vụ hn nhng kh nng ỏp ng nhu cu ú l cú gii hn, dn n s cnh tranh,
ginh git v gõy ra nhng mõu thun, l tin ny sinh s khụng bn vng trong h
thng. do vy k hoch phỏt trin phi to ra c mt c cu sn xut hp lớ v nhu
cu, gia nhu cu v kh nng t c cõn i trờn c s tớnh toỏn hp lớ theo quan
im sinh thỏi cú th m bo s tng trng n nh v phỏt trin bn vng.
Cú rt nhiu cỏc yu t khụng th d bỏo thỡ cng rt khú cho c kt qu mt
cỏch chớnh sỏc. c bit hin nay khi m quỏ trỡnh ton cu húa din ra mnh m
khin cho c cu kinh t ca quc gia thay i mt cỏch ỏng k; dũng hnh; ngun
vn; cụng ngh gia cỏc quc gia cú s lu chuyn khụng ngng. Nhng y t ú
t ra vn cn s lớ xem xột lun chng cỏc iu kin, xỏc nh cỏc d ỏn k
hoch mt cỏch k lng, m bo tớnh linh hot. Do vy k hoch phỏt trin phi
cp c nhiu phng n, thn xuyờn cp nht, b xung t liu cn thit cú gii
phỏp iu chnh kp thi cho phự hp vi tỡnh hỡnh thc t.
thể hiện lợi ích sao cho phân công lao động đó diễn ra một cách tự nguyện.
SV: Hµ Kh¸nh Toµn Líp: KÕ ho¹ch 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.4. K hoch phỏt trin phi ỏp ng yờu cu ca kinh t th trng, tin b
ca khoa hc cụng ngh v phỏt trin nhanh, hiu qu v bn vng.
Phỏt trin cú th tha món cỏc nhu cu hụm nay m khụng tn hi n s
phỏt trin tng lai l mt cau hi ln trc bt kỡ con ng phỏt trin no nhm t
c c ba mc tiờu kinh t, xó hi v mụi trng. Cỏc tớnh toỏn ca k hoach phỏt
trin phi da trờn cỏc yờu cu bn vng ca cỏc yu t phỏt trin.
Trỏnh phỏt trin núng, tụn trng phỏt trin hi hũa nhp nhng ca ton h thng
cng nh tng phn t ca nú. Trong nn kinh t th trng hin nay khi m c hi
n rt nhanh v ai cng mun chp ly theo ui mc tieu li ớch thỡ iu ny
tng chng nh rt d m rt khú thc hin Tỡnh trng ú s dn n phỏt trin
nhanh m gõy phỏ v h thng chung ca xó hi, gõy ra cỏc hu qu khú lng.
Ngoi ra k hoch phỏt trin phi m bo mt trt t trong ngn hn cng nh m
bo yờu cu phỏt trin trong di hn.
1.3. Phng phỏp xõy dng k hoch ngnh vin thụng.
1.3.1. c im ca nghnh vin thụng.
1.3.1.1. Vin thụng l ngnh cụng ngh thay i nhanh chúng.
Vi tin b v mi phng din, cụng ngh thụng tin/Internet v Vin thụng
khụng to ra nhiu sn phm, dch v, cụng ngh mi m cũn thu nh quỏ t xoỏ
i cỏch bit v biờn gii v thay i np sng, cỏch suy ngh cng nh cỏch lm vic
v gii trớ ca xó hi nú lm tng tớnh cnh trang v s minh bch ca nn kinh t
giỳp cho quỏ trỡnh trao i hng hoỏ dch v din ra mt cỏch nhanh chúng, thun li
v hiu qu hn.
Nhng thay i ca cụng ngh Vin thụng th gii: Cụng ngh Vin thụng hin
nay ó tin b vt bc trong hai lnh vc l cụng ngh bng rng (ADSL) v Vin
thụng di ng v mt s cụng ngh khỏc na. So vi trc õy cha cú cụng ngh
bng rng vic truy cp Internet mt rt nhiu thi gian mun liờn lc bng in thoi
c nh khụng liờn c, hin nay vic truy cp Internet ó tit kim thi gian rt
tạo nhân tố tích cực cho sự phát triển.
Viễn thông cũng như các ngành kinh tế khác đều phải tuân theo quy luật của nền
kinh tế thị trường đó là quy luật cạnh tranh. Môi trường kinh doanh của ngành Viễn
thông đang chuyển dần từ độc quyền sang cạnh tranh. Trước đây trên thị trường dịch
vụ Viễn thông chỉ có một nhà cung cấp duy nhất đó là Tổng công ty Bưu chính Viễn
thông Việt Nam (VNPT) hiện nay đứng trên góc độ nhà cung cấp dịch vụ thì VNPT
không còn là nhà cung cấp độc quyền nữa. Trên thị trường đã xuất hiện thêm 5 doanh
nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực Viễn thông đó là:
SV: Hµ Kh¸nh Toµn Líp: KÕ ho¹ch 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Cụng ty Vin thụng quõn i (Viettel);
+ Cụng ty Vin thụng in lc (ETC);
+ Cụng ty c phn Bu chớnh Vin thụng Si gũn (SPT);
+ Cụng ty c phn Vin thụng hng hi (Vishipel);
+ Cụng ty c phn Vin thụng H ni (Hanoi Telecom);
Vi s tham gia vo th trng ca nm Cụng ty ny ó lm cho lm cho cnh
tranh trong lnh vc cung cp dch v Vin thụng ngy cng gay gt hn.
c im ca th trng dch v Vin thụng Vit Nam: trờn th trng cỏc
khỏch hng nhn bit c cht lng ca dch v Vin thụng thụng qua du hiu
biu hin nh mc hin i ca trang thit b, thỏi phc v, giỏ c. Th trng
dch v Vin thụng b trớ ch yu cỏc trung tõm thnh ph ln cũn cỏc vựng nụng
thụng cũn hn ch. Trong tng lai th trng dch v Vin thụng s phỏt trin rng
khp cỏc vựng nụng thụn trong c nc.
c im riờng ca th trng dch v Vin thụng l: Th trng dch v Vin
thụng xut hin cựng vi s chuyn i c ch qun lý v xu hng ton cu hoỏ hi
nhp vo th trng v nn kinh t th gii. Cỏc c im riờng th hin trờn cỏc khớa
cnh sau:
+ Quy mụ th trng m rng nhanh chúng, c bit l vựng thnh ph, vựng
nụng thụn, vựng sõu vựng xa ang cú xu hng phỏt tin.
+ C cu khỏch hng trờn th trng dch v Vin thụng cú s thay i theo
+ Các yếu tố đột biến: bao gồm các yếu tố công nghệ, dịch vụ, kĩ thuật, kinh tế-
xã hội. Những yếu tố này có khả năng bùng phát nhu cầu.
1.3.3.2. Một số phương pháp thường dùng trong dự báo phát triển viễn thông.
1.3.3.2.1. Dự báo theo phương pháp hồi quy tương quan.
Phương pháp này dự báo mật độ điện thoại dựa trên mối quan hệ giữa
GDP/người và số máy điện thoại phát triển hàng năm.
Theo khuyến cáo của ITU và các nhà khoa học thì mối liên hệ tương quan giữa
mật độ điện thoại và GDP bình quân trên đầu người được biểu diễn dưới dạng hàm
số sau:
SV: Hµ Kh¸nh Toµn Líp: KÕ ho¹ch 48A
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Y = e
c(1)
*x
c(2)
Với x là thu nhập bình quân trên đầu người và Y là mật độ điện thoại trên/ 100
dân.
1.3.3.2.2. Dự báo theo phương pháp san bằng hàm số mũ có điều chỉnh xu
hướng.
Phương pháp dự báo dựa trên cơ sở số liệu của những năm trước để dự báo cho
các năm tiếp theo. Công thức:
Y(t+1) = a
0
(t) + a
1
(t)
Trong đó:
a
0
(t) = αy(t) + (1-α)[a
SV: Hµ Kh¸nh Toµn Líp: KÕ ho¹ch 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3.3.5. Phng phỏp xõy dng quan im, mc tiờu cho phỏt trin ngnh.
Chớnh t ỏnh giỏ thc trng kt hp vi d bỏo, cỏc ỏnh giỏ xu hng trờn
ly ú lm c s a ra cỏc quan im, mc tiờu phỏt trin cho ngnh.
V quan im thc hin c phi da trờn quan im phỏt trin ca ton
b nn kinh t quc dõn, kt hp vi quan im ó cú ca chin lc phỏt trin ngnh
t ú s cõn i da trờn c im, tỡnh hỡnh, cỏc d oỏn tng lai ca ngnh ri s
a ra quan im phỏt trin ca k hoch phỏt trin Vin thụng.
Quan im cnh s phỏt trin v li ớch kinh t phi m bo s phỏt trin cỏc
dch v cụng ớch xúa bb khong cỏch chờnh lch v mc tip sỳc vi cỏc phi la
chn nhng mi nhn phỏt trin v vn u tiờn ca nghnh ú tp trung i thng
vo cụng ngh cao, bờn dch v ca vựng sõu, vựng xa
Quan im phỏt trin ngnh phi th hin xu th hi nhp trong c ch th
trng, nh nc ch úng vai trũ iu tit, tham gia vo cỏc cụng vic mang tớnh
cht hng doanh nghip vo li ớch cng ng, phỏt trin th trng mt cỏch lnh
mnh cũn li thỳc y cnh tranh ngnh cú th phỏt trin mt cỏch bn vng v
thu hỳt mi ngun lc phỏt trin ngnh.
V xõy dng mc tiờu, ch tiờu ngnh vin thụng phi da trờn ỏnh giỏ v xu
hng, cỏc d bỏo v phỏt trin ca ngnh d t ú xõy dng cỏc mc tiờu mt cỏch
hp lý va m bo tớnh thc tin, va khụng b chm so vi nhp phỏt trin.
Mc tiờu, ch tiờu phi th hin ỏp ng cỏc nhu cu xó hi nh ỏp ng vic
s dng dch v ca cỏc tng lp dõn c v phi th hin rừ rng nh: mt in
thoi/ 100 dõn. Mc tiờu ca ngnh c a ra da trờn nhiu yu t nh thc trng,
xu hng nhng quan trng nht vn l d bỏo v nhu cu ca ngnh trong tng lai,
õy l nhng ch tiờu nh lng ch yu.
SV: Hà Khánh Toàn Lớp: Kế hoạch 48A
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
1.3.3.6. Các yêu cầu cơ bản của giải pháp trong bản kế hoạch phát triển
ngành viễn thông.
2008 28.125 19,4
2009 38.272 36,0
2010 42.865 11,9
Nguồn Bộ Bưu chính Viễn thông
Doanh thu Viễn thông thông liên tục tăng đều qua các năm, doanh thu Viễn
thông năm 2009 tăng 36,0 % so với năm 2006, năm 2010 tăng hơn năm 2006 là 11,9
% sở dĩ có được điều đó là do trong khoảng thời gian này có nhiều doanh nghiệp
tham gia vào thị trường Viễn thông làm số thuê bao điện thoai, thuê bao Internet tăng
lên và bổ sung vào thị trương những loại hình dịch vụ mới cho sản lượng điện thoại
của toàn ngành tăng lên. sự tăng lên của thuê bao điện thoại và thuê bao Internet sẽ
lần lượt được xem xét sau đây.
b. Thứ hai đánh giá về thuê bao điện thoại, Mật độ điện thoại.Trong thời gian
vừa qua thì tổng số thuê bao điện thoại trong cả nước liên tục tăng từ năm 1997 đến
năm 2009 và được dự báo đến 2010.
SV: Hµ Kh¸nh Toµn Líp: KÕ ho¹ch 48A
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Tổng số thuê bao điện thoại và Mật độ điện thoại từ Năm1997– 2010
Năm
Tổng số thuê bao
(nghìn)
Số máy điện thoại bình
quân trên 100 dân (máy)
Mức tăng thêm thuê
bao hàng năm (nghìn)
1997 1.593.90 2,14 -
1998 2.031,60 2,69 437,70
1999 2.401,40 3,14 369,80
2000 3.279 4,20 877,60
2001 4300 5,45 1.021,00
2002 5.567,14 6,9 1.267,14
Nm
Tng s thuờ
bao in thoi
(nghỡn)
Thuờ bao
TC
(nghỡn)
Thuờ bao
TD
(nghỡn)
C cu
TC
(%)
C cu
TD
(%)
2006 28.530 5.705 22.825 20 80
2007 35.970 6.855 29.115 19,05 80,95
2008 50.272 8.548 41.724 17 83
2009 61.530 11.105 50.425 18 82
Ngun: B Bu chớnh Vin thụng
Nhỡn chung trong khong thi gian t nm 2006 v 2009 tng s thuờ bao
in thoi c nh v di ng trong c nc u tng, C cu in thoi c nh trong
tng s chim mt t l nh v n nh cũn c cu in thoi di ng tng õy l mt
iu hp vi xu th phỏt trin chung.
Tuy c cu in thoi c inh trong tng s nhng hng nm cú gim nhng
nu xột v gúc tng trng thỡ thuờ bao in thoi c nh vn tng u n bi vỡ
trong khong thi gian 2006- 2010 cú s ra nhp th trng kinh doanh in thoi c
nh ca hai doanh nghip ú l Viettel EVN v SPT ngoi ra cũn mt s cụng ty
khỏc na Tuy nhiờn vic cnh tranh trong th trng in thoi c nh khụng gay