Chuyên đề thực tập GVHD: GS.TS Đỗ Đức
Bình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐỀ TÀI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI - HAICATEX
Giáo viên hướng dẫn : GS.TS. ĐỖ ĐỨC BÌNH
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ HƯƠNG
Lớp : KINH TẾ QUỐC TẾ 48B
HÀ NỘI - 2010
PHẦN MỞ ĐẦU
Nguyễn Thị Hương Lớp
KTQT48B
1
Chuyên đề thực tập GVHD: GS.TS Đỗ Đức
Bình
Ngày nay, xu hướng quốc tế hóa đang là một trong những đặc trưng quan
trọng của nền kinh tế thế giới. Để có thể theo kịp sự phát triển của nền kinh tế
thế giới, mỗi quốc gia dù lớn hay nhỏ đều phải tham gia vào sự phân công lao
động không chỉ trong từng khu vực mà là toàn thế giới. Với tình hình đó,
không một đất nước nào có thể phát triển mà chỉ bằng tự lực cánh sinh. Đặc
biệt đối với các nước đang trên đà phát triển như Việt Nam thì việc tham gia
vào nền kinh tế thế giới có tầm quan trọng hơn bao giờ hết. Ở nước ta, khi xác
định những quan điểm lớn về công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nghị đại biểu
toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII của Đảng đã khẳng định “kiên trì chiến
lược hướng mạnh về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu những sản phẩm
trong nước sản xuất có hiệu quả, phát huy lợi thế so sánh của đất nước cũng
như của từng vùng, từng nghành, từng lĩnh vực trong từng thời kỳ, không
còn tồn tại ở Công ty . Trên cơ sở đó, đưa ra một số biện pháp kiến nghị
nhằm mở rộng hoạt động và tăng cường hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của
Công ty trong thời gian tới.
Đề tài được chia làm 2 chương:
Chương 1: Thực trạng hoạt động xuất khẩu tại công ty cổ phần dệt công
nghiệp Hà Nội – Haicatex trong thời gian qua.
Chương 2: Phương hướng giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu tại
Haicatex đến năm 2015.
Do trình độ có hạn nên bài viết này không tránh khỏi thiếu sót, em rất
mong nhận được các ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo cũng như các cán
bộ của Công ty để đề tài được hoàn thiện tốt hơn.
Qua bài viết này em muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ của
phòng sản xuất kinh doanh – xuất nhập khẩu Công ty Cổ phần Dệt công
nghiệp Hà Nội và thầy GS.TS Đỗ Đức Bình đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và
giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập, nghiên cứu để hoàn thành bài
viết này
Nguyễn Thị Hương Lớp
KTQT48B
3
Chuyên đề thực tập GVHD: GS.TS Đỗ Đức
Bình
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI
HAICATEX TRONG THỜI GIAN QUA
Nguyễn Thị Hương Lớp
KTQT48B
4
Chuyên đề thực tập GVHD: GS.TS Đỗ Đức
Bình
1.1. Khái quát về công ty cổ phẩn dệt công nghiệp Hà Nội – Haicatex.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Năm 1973, xí nghiệp trả lại dây chuyền dệt chăn cho nhà máy dệt Nam
Định và nhận nhiệm vụ mới do nhà nước giao là lắp đặt dây chuyền sản xuất
vải bạt song song hoạt động cùng dây chuyền sản xuất vải mành. Bắt đầu từ
đây, hoạt động kinh doanh của công ty dần đi vào ổn định
+ Giai đoạn 2: 1973 – 1896: Giai đoạn hoạt động tương đối ổn định.
Tháng 10/1973, nhà máy đổi tên thành nhà máy Dệt vải Công nghiệp Hà Nội
với nhiệm vụ chủ yếu là dệt các loại vải dùng trong công nghiệp như: vải
mành, vải bạt, xe các loại sợi ...Trong giai đoạn này, Nhà máy thực hiện kế
hoạch sản xuất theo cơ chế bao cấp, đầu vào và đầu ra đều do Nhà nước chỉ
định, doanh nghiệp lo tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tương đối ổn
định và theo xu thế năm sau cao hơn năm trước, sản phẩm các loại làm ra đều
được ưa chuộng và được tiêu thụ từ Bắc vào Nam.
+ Giai đoạn 3: 1986 – 2002. Từ năm 1986, nhà nước chuyển đổi từ cơ chế
kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, hoạt động ngoại thương phát
triển mạnh, sản phẩm của Nhà máy đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ của
sản phẩm cùng loại trên thị trường từ các thành phần kinh tế khác nhau và
sản phẩm nhập khẩu, thị phần tiêu thụ của Nhà máy bị giảm đáng kể, trước
tình hình đó Nhà máy đã tìm cách nâng cao chất lương sản phẩm, thay thế
nguyên liệu sản xuất vải mành từ 100% cotton sang sợi PC, đa dạng hoá sản
phẩm, sản xuất thêm các loại vải bạt dân dụng như 6624, 3415 ..., tìm biện
pháp hạ giá thành sản phẩm. Ngoài ra, công ty còn đầu tư thêm 2 dây chuyền
may áo Jacket với công suất thiết kế 500 ngàn SP/ năm .
Năm 1993, Nhà máy liên doanh với đối tác Trung Quốc và Pháp mang
tên Công ty Nylon Thăng Long, đầu tư dây chuyền nhúng keo vải mành
Nguyễn Thị Hương Lớp
KTQT48B
6
Chuyên đề thực tập GVHD: GS.TS Đỗ Đức
Bình
Nylon 66.
khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm, đánh giá cao để thiết lập sự hợp
tác lâu dài trong kinh doanh trên tinh thần bình đẳng mà hai bên cùng có lợi
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ
+ Chức năng
Công ty Cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội có chức năng sản xuất các
sản phẩm cung cấp cho công nghiệp như: vải mành, vải bạt, băng tải, vải địa
kỹ thuật, vải không dệt, các sản phẩm phục vụ ngành may mặc. Thêm vào đó
công ty còn thực hiện các hoạt động thương mại khác để có thể phát triển bền
vững trong điều kiện nền kinh tế hội nhập như hiện nay.
+ Nhiệm vụ
Với vai trò là một đơn vị kinh tế độc lập trong nền kinh tế quốc dân,
công ty cổ phần Dệt công nghiệp Hà Nội có những nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, tổ chức kinh doanh trên các
lĩnh vực đăng ký kinh doanh theo pháp luật.
Tổ chức sản xuất, nâng cao năng suất lao động, không ngừng áp dụng
tiến bộ khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu
thị trường. Tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh đạt hiệu quả cao.
Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, quy định của Bộ
Công thương và các ngành hữu quan. Thực hiện các chế độ chính sách quản
lý sử dụng vốn, vật tư, tài sản, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ
đối với Nhà nước.
Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng với các đơn vị, doanh nghiệp
trong và ngoài nước.
Quản lý tốt đội ngũ cán bộ công nhân viên theo phân cấp quản lý. Thực
hiện chế độ chính sách của Nhà nước đối với người lao động, phát huy vai trò
Nguyễn Thị Hương Lớp
KTQT48B
8
Chuyên đề thực tập GVHD: GS.TS Đỗ Đức
Bình
hội cổ đông.
Ban kiểm soát: là những người thay mặt Đại hội cổ đông kiểm soát mọi
hoạt động kinh doanh cũng như quản lý, điều hành công ty. Ban kiểm soát
Nguyễn Thị Hương Lớp
KTQT48B
10
Chuyên đề thực tập GVHD: GS.TS Đỗ Đức
Bình
hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và bộ máy điều hành của Tổng giám
đóc, có quyền thẩm vấn với Hội đồng quản trị và kiểm toán, kiểm tra tính hợp
lý trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.
Ban giám đốc: bao gồm Tổng giám đốc, Phó tổng giám tốc, Giám đốc
điều hành kỹ thuật và giám đốc điều hành sản xuất.
Tổng giám đốc là người đại diện pháp luật của công ty, quyết định mọi
vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, điều hành hoạt động
hàng ngày, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về các quyền hạn và
nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị,
định hướng chiến lược phương án kinh doanh.
Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về các công
việc được phân công. Chức nắng chính là điều hành, quản lý công tác nội
chính công ty, quản lý chế độ chính sách người lao động, đời sống cán bộ
công nhân viên, quản lý công tác sửa chữa duy tu các hạng mục xây dựng cơ
bản, quản lý giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh may.
Giám đốc điều hành kỹ thuật: có chức năng điều hành hệ thống quản lý
chất lượng của công ty, quản lý chặt chẽ quy trình công nghệ, các thông số kỹ
thuật và kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu, thành phẩm cũng như bán thành
phẩm trên các dây chuyền sản xuất để có biện pháp xử lý đảm bảo chất lượng
sản phẩm, đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra, nghiên cứu và ứng dụng khoa
học kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất.
Giám đốc điều hành sản xuất: có chức năng điều hành và quản lý trực
1.1.5. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Sản phẩm của công ty chủ yếu là các sản phẩm phục vụ cho các ngành
công nghiệp khác như: sản phẩm vải mành phục vụ ngành sản xuất săm lốp ô
tô, xe máy, xe đạp; vải không dệt phục vụ các ngành xây dựng, giao thông,
Nguyễn Thị Hương Lớp
KTQT48B
12
Chuyên đề thực tập GVHD: GS.TS Đỗ Đức
Bình
thủy lợi, ngành công nghiệp da giầy… nên luôn phải đảm bảo các yêu cầu
cao về chất lượng cũng như những thong số kỹ thuật. Đáp ứng nhu cầu của thị
trường ngày càng cao, công tư đã đầu tư nâng cấp và mua mới các công nghệ
tiên tiến hiện đại của Mỹ và Tây Âu... nhằm nâng cao năng suất và chất lượng
sản phẩm. Vì thế, các sản phẩm của công ty không chỉ đáp ứng nhu cầu nội
địa mà còn mở rộng ra thị trường xuất khẩu.Công ty đang l à doanh nghiệp
đầu tiên và duy nhất của Việt nam chuyên sản xuất vải mành làm lốp xe các
loại, vải mành được sản xuất từ sợi Nylon6, Nylon66 hoặc Polyester trên dây
chuyền công nghệ hiện đại được chuyển giao từ Tây Âu và Mỹ, sản phẩm
được chế biến toàn bộ từ khâu xe sợi - dệt vải - nhúng tẩm, được thị trường
trong và ngoài nước tín nhiệm đặt hàng ngày càng tăng. Bên cạnh đó,
Haicatex cũng là nhà sản xuất vải địa kỹ thuật không dệt đầu tiên của Việt
Nam với dây chuyền thiết bị tiên tiến hang đầu thế giới do tập đoàn DILO –
CHLB Đức chuyển giao và hệ thống thiết bị thí nghiệm hoàn chỉnh đạt tiêu
chuẩn VILLAS137.
1.1.6. Kết quả sản xuất kinh doanh năm vừa qua
Hoạt động chính của công ty là sản xuất, doanh thu từ sản xuất công
nghiệp luôn chiếm trên 80% tổng doanh thu, còn lại là doanh thu từ hàng hóa
dịch vụ. Do đó, chúng ta sẽ chỉ xét đến các mặt hàng do công ty sản xuất.
+ Cơ cấu mặt hàng kinh doanh
Các sản phẩm chủ yếu của công ty được chia thành các nhóm cơ bản
Thực trạng doanh thu và lợi nhuận của công ty cổ phần Dệt công
nghiệp Hà Nội những năm gần đây được thể hiện qua biểu đồ sau:
Nguyễn Thị Hương Lớp
KTQT48B
14
Chuyên đề thực tập GVHD: GS.TS Đỗ Đức
Bình
Hình 1.2: Doanh thu và lợi nhuận của công ty
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh
Qua biểu trên ta thấy, doanh thu và lợi nhuận của công ty có xu hướng
tăng đều qua các năm và tương đối ổn định. Chi tiết tình hình doanh thu và
lợi nhuận của công ty từng năm như sau:
Năm 2006, tổng doanh thu đạt 206,1 tỷ đồng, tăng 2%, trong đó doanh
tu sản xuất đạt 166,4 tỷ đồng, nộp ngân sách 14,36 tỷ đồng. Lợi nhuân công
ty đạt 2 tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu đạt 16,4% . Đây là năm
công ty thực hiện xong cổ phần hóa, cơ cấu lao động được hợp lý hóa nên
doanh thu và lợi nhuận tăng cao so với những năm trước.
Năm 2007, tổng doanh thu đạt 267,7 tỷ đồng, tăng 32,8% so với năm
2006.Doanh thu sản xuất công nghiệp đạt 234,6 tỷ đồng, tăng 40,9% so với
năm 2006. Mức nộp ngân sách đạt 18,7 tỷ đồng. Lợi nhuận đạt 3 tỷ đồng,
tăng 50% so với năm 2006. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là 17,6%.
Đây là năm Việt Nam chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế
giới WTO nên thuế quan nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất giảm, đồng thời
Nguyễn Thị Hương Lớp
KTQT48B
15
Chuyên đề thực tập GVHD: GS.TS Đỗ Đức
Bình
thuế xuất khẩu giảm, hoạt động xuất khẩu được đẩy mạnh, doanh thu từ xuất
khẩu tăng lên. Những điều kiện này đã giúp cho hoạt động sản xuất kinh
nhiều thị trường như: Úc, Malaysia..
- Mối quan hệ thân thiết của công ty với các nhà cung ứng nguyên vật
liệu cũng là một điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của công
ty
- Việc Ngân hàng nhà nước hạ giá đồng nội tệ cũng tạo điều kiện thuận
lợi cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam nói chung và của công ty nói
riêng
- Công ty là doanh nghiệp có uy tín lâu năm và giữ vị trí dẫn đầu về sản
phẩm vải không dệt của Việt Nam
- Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ trẻ, có chuyên môn, trình độ và lòng nhiệt
tình của công ty cũng là một lợi thế trong quá trình hội nhập của công
ty
1.2.1.2 Khó khăn
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi, công ty cũng phải đối mặt với
những khó khăn nhất định:
- Tình hình thị trường trong và ngoài nước biến động trong thời gian vừa
qua, giá nguyên vật liệu đầu vào của công ty như: dầu mỏ, cao su,
sợi… liên tục biến đổi tạo nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty
- Phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các công ty mới xuất hiện
trong nước và đặc biệt là sự cạnh tranh khốc liệt của hàng Trung Quốc
trên cả hai thị trường trong và ngoài nước.
- Không chủ động được nguồn nguyên vật liệu, phải nhập khẩu từ Trung
Nguyễn Thị Hương Lớp
KTQT48B
17
Chuyên đề thực tập GVHD: GS.TS Đỗ Đức
Bình
quốc nên đối mặt với vấn đề về tốc độ giao hàng, chất lượng sợi và xơ
PP của Trung Quốc không ổn định dẫn đến khó khăn trong phân luồng