ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
Chuyªn ®Ò
thùc tËp cuèi khãa
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG
MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY ARTEXPORT VIỆT NAM TRONG GIAI
ĐOẠN HẬU KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI
Giảng viên hướng dẫn : GS.TS. Đỗ Đức Bình
Sinh viên thực hiện : Vũ Minh Hồng
Mã SV : CQ481059
Lớp : Kinh tế quốc tế 48B
Hà Nội, 2010
MỤC LỤC
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... 6
1.1 MỘT VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ARTEXPORT ............. 13
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty .............................. 13
1.1.1.1 Giai đoạn 1964 - 1975 ............................................................... 13
1.1.1.2 Giai đoạn 1976 – 1991 .............................................................. 14
1.1.1.3 Giai đoạn 1991 – nay ................................................................ 15
1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty .............................................. 16
1.1.2.1 Nhiệm vụ .................................................................................... 16
1.1.2.2 Quyền hạn ................................................................................. 17
1.1.3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh và tổ chức bộ máy quản trị .................. 18
1.1.4 Các lĩnh vực kinh doanh ................................................................... 22
1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh ......................................................... 22
1.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ
1.4.1 Thành tựu .......................................................................................... 46
1.4.2 Hạn chế ............................................................................................. 49
1.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế ..................................................... 50
1.4.3.1 Nguyên nhân khách quan .......................................................... 50
1.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan .............................................................. 51
2.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG
MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY ARTEXPORT TRONG THỜI GIAN TỚI .. 54
2.1.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010 ........................................ 54
2.1.2 Chiến lược sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2015 ................. 55
2.2 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CÔNG TY KHI XUẤT KHẨU
HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ RA THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI .............. 56
SV: Vũ Minh Hồng
Lớp: Kinh tế Quốc tế 48B
3
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
2.2.1 Cơ hội ................................................................................................ 56
2.2.1.1 Tiếp cận với nhiều thị trường mới ............................................ 57
2.2.1.2 Cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm .................................... 57
2.2.2 Thách thức ......................................................................................... 58
2.2.2.1 Áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài ................. 58
2.2.2.1 Tình trạng vi phạm bản quyền, sao chép mẫu mã, tranh chấp
bản quyền ............................................................................................... 58
2.2.2.2 Thiếu thông tin hỗ trợ thị trường .............................................. 59
2.2.2.3 Đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm tại các thị
trường khó tính ....................................................................................... 60
2.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CHO CÔNG TY TRONG THỜI
GIAN TỚI ...................................................................................................... 62
2.3.1 Nhóm giải pháp phát triển thị trường .............................................. 62
2.3.2 Nhóm giải pháp đổi mới công nghệ, cải tiến mẫu mã sản phẩm .... 63
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 – Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn ..................23
2006-2009...........................................................................................................23
Bảng 1.2 - KNXK theo cơ cấu nhóm hàng giai đoạn 2006-2009....................26
Bảng 1.3 - KNXK hàng thêu ren, dệt may giai đoạn 2006-2009.....................27
Bảng 1.4 - KNXK hàng sơn mài – gỗ mỹ nghệ giai đoạn 2006-2009.............29
Bảng 1.5 KNXK hàng cói, mây tre giai đoạn 2006-2009................................30
Bảng 1.6 - KNXK hàng gốm sứ giai đoạn 2006-2009.....................................31
Bảng 1.7 - KNXK các mặt hàng khác giai đoạn 2006-2009............................32
Bảng 1.8 - KNXK theo thị trường giai đoạn 2006-2009..................................33
Bảng 1.9 - KNXK sang Tây Bắc Âu giai đoạn 2006-2009..............................34
Bảng 1.10 - KNXK sang châu Á-Thái Bình Dương giai đoạn 2006-2009.....36
Bảng 1.11 - KNXK sang Đông Âu giai đoạn 2006-2009................................37
Bảng 1.12 - KNXK sang thị trường khác giai đoạn 2006-2009......................38
Bảng 1.13 - KNXK theo hình thức xuất khẩu giai đoạn 2006-2009...............39
Bảng 1.14 - KNXK trực tiếp và khác giai đoạn 2006-2009.............................40
Bảng 1.15 - KNXK nhận ủy thác giai đoạn 2006-2009...................................42
Bảng 2.1 – Kế hoạch chuẩn bị chi tiết khi đi tham dự hội chợ, triển lãm.......65
SV: Vũ Minh Hồng
Lớp: Kinh tế Quốc tế 48B
7
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 – Tổng doanh thu của Công ty giai đoạn 2006 - 2009................23
Biểu đồ 1.2 – Lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2006 - 2009 ........................24
Biểu đồ 1.3 – Thu nhập bình quân người/tháng của Công ty giai đoạn 2006 -
2009 ...................................................................................................................25
Biểu đồ 1.4 – Cơ cấu KNXK theo mặt hàng giai đoạn 2006-2009.................27
Biểu đồ 1.5 - KNXK hàng thêu ren, dệt may giai đoạn 2006-2009................28
Sinh viên thực hiện
Vũ Minh Hồng
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, những mối quan hệ
kinh tế ngày càng được mở rộng, việc hội nhập vào kinh tế khu vực và thể giới
để phát triển là nhu cầu tất yếu khách quan của mỗi quốc gia. Việt Nam không
thể đứng ngoài luồng xoáy của sự vận động kinh tế thế giới đang diễn ra từng
ngày, từng giờ này. Bước sang thế kỉ 21, Việt nam đang đứng trước rất nhiều
thời cơ cũng như thách thức đối với quá trình phát triển nền kinh tế của mình.
Với mục tiêu đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
hướng về xuất khẩu trong giai đoạn hiện nay thì việc tận dụng nguồn nguyên
liệu sẵn có trong nước để phát triển những mặt hàng xuất khẩu là vấn đề hết
sức cần thiết. Trong chiến lược này, Đảng và Nhà nước ta đã xác định thủ
công mỹ nghệ là một trong những mặt hàng xuất khẩu chiến lược, có khả năng
tăng trưởng cao, không chỉ mang lại lợi ích kinh tế thiết thực mà còn có ý
nghĩa chính trị xã hội rộng lớn.
Chính sách mở cửa nền kinh tế đã và đang mở ra nhiều cơ hội cho ngành
xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của Việt Nam. Mặt hàng thủ công mỹ nghệ của
Việt Nam đã có mặt trên 120 nước trên thế giới, tuy nhiên, hiện đang gặp
những khó khăn không nhỏ trong vấn đề sản xuất và đẩy mạnh lượng hàng
xuất khẩu trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay.
Xuất phát từ thực tại trên, trong quá trình thực tập tại công ty Artexport,
qua việc tìm hiểu và thu thập thông tin, em đã quyết định chọn đề tài: “Một số
giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Artexport
Việt Nam trong giai đoạn hậu khủng hoảng kinh tế thế giới” làm đề tài cho
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
SV: Vũ Minh Hồng
Lớp: Kinh tế Quốc tế 48B
Chương 1 – Thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty
Artexport trong thời gian qua
Chương 2 – Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại
Công ty Artexport trong giai đoạn hậu khủng hoảng kinh tế thế giới
Để hoàn thành được bài viết này, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo
GS. TS. Đỗ Đức Bình, tập thể phòng Tổ chức hành chính, Công ty cổ phần
xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ ARTEXPORT đã trực tiếp hướng dẫn, cung
cấp tài liệu và giúp đỡ em nhiệt tình trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
Do còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tế cũng như nguồn tài
liệu nên bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp để bài viết này được hoàn thiện hơn.
Chương 1 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ
SV: Vũ Minh Hồng
Lớp: Kinh tế Quốc tế 48B
12
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY ARTEXPORT
TRONG THỜI GIAN QUA
1.1 MỘT VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ARTEXPORT
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
• Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦ
CÔNG MỸ NGHỆ
• Tên tiếng Anh: HANDICRAFT AND ART ARTICLES EXPORT
IMPORT JOINT STOCK COMPANY
• Tên viết tắt: ARTEXPORT VIETNAM
• Địa chỉ: 2A Phạm Sư Mạnh - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội - Việt Nam
• Tel: (84.4) 38266576
• Fax: (84.4) 38259275
• Email:
• Website: http//www.artexport.com.vn
đặt chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Năm 1988, Công ty đã khắc
phục mọi khó khăn sau khi đất nước thực hiện công cuộc đổi mới, từng bước
đáp ứng được các đòi hỏi của thị trường thế giới, do vậy kim ngạch xuất khẩu
lên tới 98 triệu rúp đôla, chiếm tỉ trọng cao nhất trong toàn ngành (toàn ngành
Thương mại thời điểm này chỉ đạt 800 triệu rúp đôla). Đây là giai đoạn phát
triển cao của Công ty, đã sử dụng một lực lượng lao động lên đến 40 vạn
người ở khắp các miền đất nước. Cán bộ của Công ty được cử đi làm đại diện
thương mại ở nhiều nước trên thế giới và đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ là
SV: Vũ Minh Hồng
Lớp: Kinh tế Quốc tế 48B
14
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
đầu mối xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam ở nước ngoài. Năm 1991, sự
sụp đổ của Liên xô và hệ thống chính trị ở các nước Đông Âu đã khiến Công
ty mất tới 85% thị trường xuất khẩu hàng hóa của mình. Gánh nặng về các
khoản nợ khó đòi từ phía bạn cùng khoản vốn ứ đọng bởi lượng lớn hàng tồn
ở các địa phương làm cho Công ty vô cùng điêu đứng.
1.1.1.3 Giai đoạn 1991 – nay
Giai đoạn này, công tác xúc tiến thương mại được Công ty đẩy mạnh
hơn bao giờ hết. Công ty cử nhiều đoàn tham gia các hội chợ, triển lãm, thông
qua thương vụ, Việt kiều, đoàn ngoại giao ở các nước để tìm kiếm thị trường.
Chủ trương của Công ty là hướng cho các phòng nghiệp vụ đẩy mạnh xuất
khẩu trực tiếp, tranh thủ làm ủy thác và coi trọng công tác nhập nhẩu. Từ năm
1991 đến năm 1998, kim ngạch bình quân mỗi năm đạt khoảng 15 triệu USD,
tuy mức độ chưa cao nhưng mức thực hiện có chiều hướng tăng dần và điều
quan trọng, qua những giai đoạn khó khăn đó, Công ty đã tìm được cho mình
hướng phát triển đầy triển vọng vào những năm tiếp theo. Đây cũng là giai
đoạn Công ty phải đối mặt với rất nhiều thách thức của kinh tế thị trường
đang có bước chuyển đổi mạnh mẽ: từ thế độc quyền chuyển hẳn sang cạnh
tranh bình đẳng với nhiều thành phần kinh tế khác trong tổ chức sản xuất kinh
kết trong hợp đồng mua bán ngoại thương và hợp đồng kinh tế có liên
quan đến việc sản xuất kinh doanh của Công ty
• Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, đồng thời tự tạo ra các
nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới
SV: Vũ Minh Hồng
Lớp: Kinh tế Quốc tế 48B
16
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
trang thiết bị, tự bù đắp các chi phí, tự cân đối giữa xuất khẩu và nhập
khẩu, đảm bảo thực hiện kinh doanh có lãi, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân
sách cho Nhà nước
• Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lượng
các mặt hàng do Công ty sản xuất kinh doanh nhằm tăng sức cạnh tranh và
mở rộng thị trường tiêu thụ
1.1.2.2 Quyền hạn
• Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng mua bán
ngoại thương, hợp đồng kinh tế trong nước, hợp đồng hợp tác liên doanh
liên kết đã ký kết với khách hàng trong và ngoài nước thuộc nội dung hoạt
động của Công ty
• Được vay vốn ở trong nước và ngoài nước nhằm phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng pháp luật hiện hành của Nhà
nước
• Được liên doanh, liên kết, hợp tác sản xuất với các tổ chức kinh tế và cá
nhân, kể cả các đơn vị khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước để đầu tư
khai thác nguyên liệu sản xuất, gia công, huấn luyện tay nghề trên cơ sở tự
nguyện
• Được mở các cửa hàng trong và ngoài nước khi Bộ thương mại cho phép,
được giới thiệu hàng mẫu hoặc bán các sản phẩm do Công ty sản xuất
hoặc do liên doanh liên kết mà có và được tham dự hội chợ triển lãm,
quảng cáo về hàng hoá của Công ty ở trong và ngoài nước theo quy định
• Khối quản lý:
SV: Vũ Minh Hồng
Lớp: Kinh tế Quốc tế 48B
18
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
Phòng Tài chính kế hoạch: có chức năng trong việc lập kế hoạch sử
dụng và quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt
động kinh tế, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ
hạch toán thống kê và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước, định
kỳ báo cáo Ban Giám đốc các thông tin về việc thực hiện các hợp
đồng kinh tế lớn, lưu giữ hồ sơ chứng từ, sổ sách liên quan đến tài
chính, kế toán, kế hoạch.
Phòng Tổ chức hành chính: có chức năng xây dựng phương án kiện
toàn bộ máy tổ chức trong Công ty, quản lý nhân sự, thực hiện công
tác hành chính quản trị.
• Khối kinh doanh: Các phòng xuất nhập khẩu được chia làm hai loại: loại
đánh số và loại không đánh số. Sở dĩ như vậy vì trước kia mỗi phòng sẽ
phụ trách xuất nhập khẩu một mặt hàng như cói, mỹ nghệ, thêu, gốm…
nhưng từ khi cổ phần hoá – hạch toán kinh doanh độc lập, các phòng tự
tìm kiếm đơn hàng với phương châm kinh doanh “Nếu 2 tháng liên tục
kinh doanh thua lỗ thì phòng đó sẽ tự giải thể.” Vì thế mà hiện giờ chỉ còn
4 phòng xuất nhập khẩu chính.
• Xưởng sản xuất:
Xưởng thêu (trực thuộc Phòng thêu): có bộ phận thêu mẫu sáng tác
và thể hiện mẫu phụ vụ chung cho toàn Công ty, tính toán và xác
định giá phù hợp giúp các đơn vị trong Công ty đàm phán với khách
hàng nước ngoài.
Xưởng gỗ Đông Mỹ(trực thuộc Phòng mỹ nghệ): có bộ phận sản
xuất hàng sơn mài – mỹ nghệ, sáng tác và thể hiện mẫu phục vụ
chung cho toàn Công ty
21
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị
Chủ tịch HĐQT
Ban kiểm soát
Giám đốc
Phó giám đốc
Khối quản lý
- Phòng Tài
chính kế hoạch
- Phòng Tổ chức
hành chính
- Ban xúc tiến
thương mại
Khối kinh doanh
- Phòng XNK 1
- Phòng XNK 2
- Phòng XNK 3
- Phòng XNK 5
- Phòng XNK 9
- Phòng XNK 10
- Phòng cói ngô
- Phòng thêu ren
-Phòng gốm sứ
- Phòng mỹ nghệ
Khối liên doanh
- Công ty TNHH
FABI – tỉnh Hà
Nam
Chi nhánh
thách. Song bằng sự nỗ lực vươn lên, Công ty đã gặt hái được những thành
quả nhất định.
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong một vài năm qua được
thể hiện trong bảng sau:
SV: Vũ Minh Hồng
Lớp: Kinh tế Quốc tế 48B
22
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD: GS.TS. Đỗ Đức Bình
Bảng 1.1 – Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn
2006-2009
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009
1. Tổng doanh thu 583.571 646.061 546.006 464.713
2. Lợi nhuận sau thuế 7.126 25.640 10.880 21.500
3. Thu nhập bình quân
người/tháng
2,7 3,15 4,0 4,1
Đơn vị: Triệu đồng
Nguồn: Artexport
Biểu đồ 1.1 – Tổng doanh thu của Công ty giai đoạn 2006 - 2009
Nhìn chung, trong giai đoạn trước khủng hoảng kinh tế thế giới (năm
2006 – 2007), hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có sự tăng trưởng
nhanh về mặt chất lượng. Cụ thể doanh thu của năm 2006 là 583 tỉ đồng, năm
2007 đạt một kỷ lục về doanh thu là 646 tỉ đồng, tăng 63 tỉ đồng và tăng 11%
so với năm 2006. Có thể nói đây là thời kỳ hoạt động mãnh mẽ nhất của Công
ty. Tuy nhiên sang đến năm 2008, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới, dẫn đến nhu cầu nhập khẩu của các thị trường lớn như Mỹ, EU và
Nhật Bản bị chững lại, khiến cho doanh thu của Công ty bị suy giảm nặng nề.
Cụ thể là doanh thu của năm 2008 chỉ là 546 tỉ, thấp hơn cả năm 2006. Và đặc
SV: Vũ Minh Hồng
Lớp: Kinh tế Quốc tế 48B
đồng vào năm 2007. Mức tăng này chưa nhiều mặc dù năm 2007 có sự đột
phá về tổng doanh thu. Năm 2008 và 2009 có mức thu nhập bình quân đầu
người xấp xỉ 4 triệu đồng, có tăng so với năm 2006 và 2007. Tuy nhiên vào
các năm 2008 và 2009, mức lạm phát của nền kinh tế trong nước khá cao
(năm 2008 mức lạm phát của Việt Nam xấp xỉ 20%), vì vậy mức thu nhập
bình quân đầu người thực tế tăng không đạt được 4 triệu, như vậy là đời sống
của cán bộ công nhân viên chưa hề được cải thiện hơn so với các năm trước
đó.
1.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG
MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2006 – 2009
SV: Vũ Minh Hồng
Lớp: Kinh tế Quốc tế 48B
25