ĐỀ TÀI QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐẤT VÀ HỆ VI SINH VẬT TRONG ĐẤT TỰ NHIÊN - Pdf 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC





QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐẤT VÀ
HỆ VI SINH VẬT
TRONG ĐẤT TỰ NHIÊN
Giảng viên hướng dẫn:TS. Nguyễn Văn Giang
Học viên thực hiện: Nông Thị Quỳnh Anh
Lớp: CNSHB – K21
11
V. KẾT LUẬN
IV. SỰ PHÂN BỐ CỦA HỆ VI SINH VẬT TRONG ĐẤT
III. HỆ VI SINH VẬT TRONG ĐẤT TỰ NHIÊN
II. KHÁI NIỆM ĐẤT VÀ SỰ HÌNH THÀNH ĐẤT
I. MỞ ĐẦU
2
I. MỞ ĐẦU
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý
giá. Đất là giá đỡ cho toàn bộ sự sống của
con người và sinh vật.
Môi trường đất là cả một thế giới-
một hệ sinh thái phức tạp được hình
thành qua nhiều quá trình sinh học, vật lý
và hóa học. Nhân tố sinh vật trong đất là
nhân tố quyết định đến độ phì của đất.
=> Quá trình hình thành đất và hệ
sinh vật trong đất tự nhiên

nhỏ hơn và/ hoặc thay đổi trạng thái tồn tại cũng như thành phần hóa
học.
6
Phong hóa đá
Phong
hóa sinh
học
Phong
hóa vật

Phong
hóa hóa
học
Quá trình phong hóa đá
Khái niệm:
Phong hóa vật lý là sự
phá hủy đá thành các
phần tử có kích thước
nhỏ hơn nhưng không
làm thay đổi thành phần
và tính chất của đá ban
đầu.
Tác nhân: Nhiệt độ, áp
suất, các hoạt động địa
chất như nước chảy, gió
thổi…
7
Phong hóa vật lý
Là quá trình phá hủy
đá bởi các tác nhân hóa

Động vật đất
Giun, côn trùng
TV bậc thấp
Tảo, rêu,
địa y
VSV
Dị dưỡng phát
triển mạnh
Thực vật bậc
cao
Nguyên sinh đv
Trùng roi, amip
VSV
Tự dưỡng
Chết đi
Tích lũy chất
hữu cơ
VSV
dị dưỡng
Phong phú
chất hữu cơ
Cành lá
rụng
Phong hóa
Tích lũy chất
hữu cơ
Như vậy, đất được hình
thành qua 2 quá trình
Tích lũy chất
hữu cơ

4. O2, CO2, N2

1. Do động vật
phân hủy
3. Thực chất là
Dung dich đất
12
12
Hình 1.3. Thành phần sinh vật đất
III. HỆ VI SINH VẬT TRONG ĐẤT TỰ NHIÊN
13
13
1. Động vật đất
Là tất cả những động vật có hoạt
động sống phụ thuộc hoặc có ít nhiều
liên quan đến môi trường đất.
Ý nghĩa của động vật đất:
- Tạo lỗ hổng trong đất .
- Phân động vật cung cấp thành phần
dinh dưỡng cho đất, gắn kết các hạt đất
tạo cho đất có cấu trúc.
- Nhào trộn các chất hữu cơ tạo
thành các phức chất mùn-sét bền vững,
đó là những phức hệ hấp phụ ion tốt.
Chuột chũi
Giun đất
Mối
Kiến
14
14

-
Có khả năng thích ứng cao với điều kiện môi trường và dễ biến dị
nên việc chọn lọc và duy trì một loài VSV nào đó là rất khó.
-
Sinh trưởng và phát triển nhanh.
-
Phổ biến ở mọi nơi trong mọi điều kiện .
* Vai trò chung:
-
Phân giải xác động vật, thực vật tạo độ dày tầng mùn.
-
Tăng độ phì nhiêu của đất (cố định nitơ tự do).
-
Tham gia quá trình chu chuyển các nguyên tố hoá học.
17
17
3.1. Vi khuẩn (Bacteria)
Có rất nhiều loài vi khuẩn với chức năng khác nhau trong đất, ta
có thể phân biệt ra một số như sau:
Trong đất vi khuẩn chiếm tới 90 % tổng số sinh vật. Khối lượng của
chúng trong đất có thể lên tới hàng tấn (trong đất đồng cỏ ôn đới đạt 10 tấn/
ha).
Vi khuẩn phân giải chất hữu cơ không chứa đạm
Vi khuẩn phân giải protein, ure giải phóng amoniac
Vi khuẩn phản nitrat hóa
Vi khuẩn tổng hợp nitơ tự do
Vi khuẩn ôxy hóa lưu huỳnh
Vi khuẩn ôxy hóa sắt
Vi khuẩn phân giải P, K.
Vi khuẩn Gram dương, Gram âm

-
Phân giải xác hữu cơ cho đất
- Vai trò trong quá trình mùn
hoá
3.3 Nấm
20
20
Tảo là sinh vật tự dưỡng không bắt buộc, Tảo phát triển mạnh ở lớp
đất mặt
* Vai trò
- Tảo có tác dụng là tăng khả năng hoà tan của khoáng vật đặc biệt
là cacbonat, làm tăng tốc độ phong hoá.
- Cung cấp lượng lớn chất hữu cơ cho đất
-
Một số tảo lục lam có khả năng cố định nitơ tự do.
-
Hạn chế xói mòn đất do gió.
21
21
3.5 Địa y
Có khả năng giải phóng
axit phá huỷ đá mạnh
22
22
SỰ PHÂN BỐ VI SINH VẬT
TRONG MÔI TRƯỜNG ĐẤT

Số lượng và thành phần VSV trong đất thay đổi tùy chất đất,
nơi đất nhiều CHC, giàu chất mùn, độ ẩm thích hợp thì số
lượng và thành phần VSV nhiều.

-
Ngược lại, các nhóm vi khuẩn kị khí
như vi khuẩn phản nitrat hóa phát
triển mạnh ở độ sâu 20-40 cm.
25
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status