TIỂU LUẬN: Danh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại - Pdf 12


TIỂU LUẬN:

Danh thu bán hàng và xác định kết
quả bán hàng trong doanh nghiệp
kinh doanh thương mại
Mở đầu 1/ Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Từ năm 1995 đến nay Việt Nam đã chuyển sang cơ chế thị trường theo định
hướng Xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước. Và trong năm 2006, Việt Nam đã
gia nhập WTO – Tổ chức thương mại quốc tế và chính thức hội nhập vào nền kinh tế

- Đề án trình bày một cách khái quát và hệ thống hoá những đặc điểm, nghiệp
vụ bán hàng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đề án đã đề xuất được những giải pháp hoàn thiện kế toán Doanh thu bán
hàng.
5/Kết cấu của đề án

- Mở đầu
- Chương I: Phương pháp luận về Doanh thu bán hàng theo chuẩn mực kế
toán quốc tế và các nước.
- Chương II: Phương pháp luận của chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam về
doanh thu và xác định kết quả bán hàng.
- Chương III: nhận xét, đánh giá và các giải pháp hoàn thiện kế toán Doanh
thu bán hàng Việt Nam.
- Kết luận.

Chương I: Phương pháp luận về hạch toán Doanh thu bán hàng theo chuẩn
mực Quốc tế và các nước. Phần 1 :Phương pháp luận về Doanh thu theo chuẩn mực quốc tế và các
nước 1.1 Chuẩn mực kế toán quốc tế về Doanh thu và tiêu thụ thành phẩm.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản của doanh nghiệp được hoạt
động qua các giai đoạn khác nhau của một quá trình tái sản xuất, tài sản vận động
qua các giai đoạn nào tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp nhưng nhìn

 Phát sinh từ quá trình hoạt động thông thường.
 Do tăng vốn, chứ không phải phần đóng góp của những người góp
cổ phần.
Doanh thu loại trừ những khoản thu cho bên thứ ba như VAT.
1.1.3 Hạch toán kế toán
Doanh thu phải được tính toán theo giá trị thực tế của khoản hoàn trả
nhận được.

 Chiết khấu thương mại và quay vòng vốn khối lượng ddược giảm giá
để xác định giá trị thực tế. Tuy nhiên chiết khấu thanh toán không
được giảm.
 Khi dòng tiền vào bị trì hoãn (Ví dụ cấp tín dụng không được tính lãi
suất), lúc đó hình thành có hiệu quả một giao dịch cấp vốn.
 Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi láy hàng hoá và dịch vụ khác
có tích chất và giá trị tương tự thì không có khoản công nhận doanh
thu nào cả.
Khi hàng hoá và dịch vụ được cung cấp để dổi lấy những hàng hoá và
dịch vụ không cùng tính chất và giá trị thì doanh thu được tính theo
giá trị thực tế của hàng hoá và dịch vụ nhận được.

1.1.4 Quy tắc xác định giao dịch mang lại doanh thu
 Khi giá bán của một sản phẩm bao gồm một khoản dịch vụ kèm theo
sau đó thì khoản này sẽ được để về sau khi kỳ dịch vụ thực hiện.
 Khi một doanh nghiệp bán hàng hoá và ký tiếp ngay matt hợp đồng
mua lại hàng hoá đó vào một ngày khác sau đó, ảnh hưởng thực của
giao dịch bị loại trừ và hai giao dịch được thực hiện như một.
1.1.5 Doanh thu bán hàng được công nhận khi

quả.
Bên Có: Trị giá hàng bán ra theo giá bán
Tài khoản này gồm các tiểu khoản để ghi nhận các loại doanh thu
khác nhau như sau:
+ 701: “Bán hàng thành phẩm”
+ 703: “Bán phế phẩm”
+ 704: “Công tác”
+ 705: “Công trình nghiên cứu”
+ 706: “Cung cấp dịch vụ”
+ 707: “Bán hàng hoá”
+ 708: “Lợi tức của hoạt độgn phụ”
+ 709: “Giảm giá, bớt giá, hối khấu chấp” nhận”.
 Định nghĩa các khoản giảm giá
+ Giảm giá: Là khoản giảm trừ được chấp nhận một cách đặc
biêt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng kém phẩm chất hay
không đúng theo hợp đồng.
+ Bớt giá: Là khoản giảm trừ trên giá bán thông thường vì
lý do mua với số lượng lớn chẳng hạn, tính theo một tỷ lệ nào
đó trên giá bán.
+ Hối khấu: Là khoản giảm trừ tính trên tổng các nghiệp vụ
đã thực hiện với một khách hàng hay nhà cung cấp trong một
thời giaSSn nhất định.
+ Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền thường chấp nhận cho
một khách hàng đã thanh toán trươc thời hạn.

1.2 Các khái niệm doanh thu của một số nước
Kế toán được coi là một công cụ trợ giúp trong việc phản ánh và quản lý


 Theo Trung Quốc thì “Doanh thu là tổng nguồn lợi ích thu được phát
sinh trong hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và sử dụng tài sản
của các doanh nghiệp khác.
Như vậy, qua mot số khái niệm của các nước thì doanh thu là sự gia tăng
của tài sản hay vốn chủ sở hữu, nghĩa là doanh thu là tổng giá trị thu được
từ sản phẩm hoặc dịch vụ thực hiện cho khách hàng và được tính vào 1 kỳ
nhất định. Vì vậy ta có thể thấy khái niệm về doanh thu được diễn đạt
theo cách này hay cách khác nhưng đều có sự tương đồng về cách hiểu và
nội dung của khoản được coi là doanh thu của Doanh nghiệp.
doanh thu nói riêng. Và cho đến năm 2001, thì Bộ trưởng Bộ tài chính đã
ban hành và công bố quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001

về chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”. Đây là chuẩn mực
gần đúng với chế độ kế toán trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu.
- Doanh thu trong chuẩn mực số 14 ( VAS 14) được định nghĩa như sau :
“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoat động sản xuất, kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện
sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và gắn liền với quyền sở
hữu hàng hoá hoặc sản phẩm cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền sở hữu quản lý hàng hoá như
người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Ngoài ra trong chuẩn mực số 14 còn một số các định nghĩa liên quan
đến doanh thu như:
+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
chi khách hàng mua với khối lương lớn.
+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kém
ơhẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
+ Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

Theo phương thức này, doanh nghiệp sẽ giao hàng cho người mua trực
tiếp tại kho của doanh nghiệp. Người nhận hàng sau khi ký vào chứng từ
bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá được xác định là bán (hàng đã
chuyển quyền sở hữu).
- Bán hàng theo phương thức hàng gửi hàng ( đại lý, ký gửi )
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho bên nhận đại
lý, nhận ký gửi theo những thoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và

giao hàng tại điểm đã quy ước trong hợp đồng. Số hàng hoá này vẫn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp cho tới khi được chính thức tiêu thụ.
Việc nắm rõ cách thức phân chia các phương thức bán hàng giúp cho các
doanh nghiệp có sự lựa chọn đúng đắn tạo điều kiẹn để nâng cao khối lượng hàng
hoá bán ra, từ đó góp phần doanh thu, tăng lợi nhuận.
2.3.2 Giá vốn hàng bán
2.3.2.1 Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán
- Trong doanh nghiệp thương mại trị giá vốn hàng xuất kho hoặc đưa ra
bán ngay chính là giá thực tế của hàng nhập trong kỳ.
- Trị giá vốn hàng xuất kho để bán có thể được tính bằng một trong những
phương pháp sau:
+ Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất
kho hàng hoá căn cứ vào số lượng uất kho theo lô nào và đơn giá thực tế của lô đó
để tính trị giá thực tế của hàng xuất kho.
+ Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này trị gía vốn
của hàng xuất kho căn cứ vao số lượng thành phẩm xuất khẩu và đơn giá bình
quân gia quyền, theo công thức:
2.3.2.2 Kế toán giá vốn hàng xuất kho bán trực tiêp
- Kế toán sử dụng tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này phán ánh trị giá vốn của hàng đã bán và trích lập, hoàn nhập
dự phòng giảm giá hàng tồn kho. 2.3.2 Doanh thu bán hàng và xác định đến quả bán hàng
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền mà doanh
nghiệp thu được hoặc sẽ thu được như bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch
156

159

911

156

(1) Xu
ất kho hàng

bán trực tiếp
(2)hàng bán bị trả lại
(3)Trích lập mới
Ho
ặc trích lập
thêm dự phòng
giảm giá hàng tồn

công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng là tiền đề cho doanh nghiệp tăng
tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm chi phí quản lý, qua đó hạ giá thành, tăng năng
xuất lao động và thu nhập của doanh nghiệp. Hơn nữa, nó còn góp phần vào việc
điều hoà giữa sản xuâta và tiêu dùng, giữa khả năng và nhu cầu, đảm bảo sự cân
đối trong toàn bộ nền kinh tế.
2.3.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp
Để đáp ứng được những yêu cầu đã đặt ra thì công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng cần phải tổ choc cơ cấu cũng như trình tự công việc sao
cho khoa học, hợp lý. Muốn vậy, kế toán bán hàng và xác dịnh kết quả bán hàng
phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,
các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh
nghiệp. Đồng thời phải theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu cuả
khách hàng.

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự
vận động của từng loại sản phẩm hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất
lượng, chủng loại và giá trị.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát
tình hình thực hiện với nhà nước.
2.4 Kế toán doanh thu bán hàng và giảm trừ doanh thu bán hàng
2.4.1 Kế toán doanh thu bán hàng
2.4.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng:
Chứng từ kế toán được sử dụng để ké toán doanh thu bán hàng và
các khoản giảm trừ là:
- Hoá đơn GTGT ( mẫu số 01 GTKT- 311 )

- TK 3331 “ Thuế GTGT “ ( Chi tiết 33311- Thuế GTGT đầu ra ). TK
này áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp.
- TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”. Doanh thu chưa thực hiện gồm:
+ Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tái sản ( cho thuê hoạt động
).
+ Khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết
với giá bán trả ngay.
+ Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ ( kỳ
phiếu, trái phiếu, tín phiếu…).
2.4.1.3 Phương pháp một số nghiệp vụ chủ yếu
+ Trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng theo hợp đồng: nay
khách hàng cháp nhận thanh toán thì kế toán ghi nhận doanh thu phần
khách hàng chấp nhận thanh toán.
Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ :
Nợ TK 111, 112, 131- Tổng giá thanh toán
Có TK 511- Giá bán chưa thuế
Có TK 3331- Thuế GTGT
+ Trường hợp trước đay gửi bán cho khách hàng theo hợp đồng, nay
chấp nhận thanh toánhoặc thanh toán thì kế toán ghi nhận doanh thu
khách hàng chấp nhạn thanh toán:

Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
Có TK 3331 (nếu có)
+ Trường hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ thì doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ phải quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc

 Khi bán được hàng :
Nợ TK 111, 112, 131…tổng giá thanh toán cảu hàng đại lý
đã bán được
Có TK 338(3388- Bên giao đại lý) : Số tiền phải trả
cho chủ hàng theo giá bán chưa có thuế.
Có TK 3331(33311): thuế GTGT phải nộp
Đồng thời ghi: Có TK 003
 Khi thanh toán với bên giao hàng :
Nợ TK 338(3388- Bên giao đại lý) : ghi giảm số tiền phải
trả cho chủ hàng.
Nợ TK 133(1331) : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331(bên giao đại lý): tổng giá thanh toán của
hàng nhận đại lý đã bán được trả cho chủ hàng .
+ Trường hợp trả góp, trả chậm :
Nợ TK 111, 112 : Số tiền thu được
Nợ TK 131 : Số tiền còn phải thu
Có TK 511 : Theo giá bán ngay một lần chưa thuế
Có TK 3387 : Chênh lệch
Có TK 3331
+ Trường hợp doanh nghiệp sử dụng sản phẩm của mình sản xuất
ra để trả lương cho CNV, cũng được coi là bán hàng:
Nợ TK 334
Có TK 512- Doanh thu nội bộ
Có TK 3331 (nếu có)
2.4.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trong điều kiện ngày nay, trên thị trường có rất nhiều mặt hàng,
sản phẩm dược tung ra để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, tình trạng cạnh


TK 511

111,112,131
TK 3331

(1)Số CKTM phát
Sinh
trong kỳ
(2)Cuối kỳ kết chuyển
để xác định DT thuần - Kế toán giảm giá hàng bán:
+ TK sử dụng: TK 532- giảm giá hàng bán
+ Phương pháp kế toán TK 531
TK 511 111,112,131
TK 3331

TK 3331
(1)giảm giá hàng
Bán
(2)cuối kỳ kết chuyển
đế xác định DTT
Kết
quả
bán
hàng
Doanh thu thuần
về bán hàng
Giá vốn
hàng bán
CPBH và CPQLDN
tính cho hàng tiêu
th
ụ tron
g k
ỳ 2.6 Tổ chức sổ kế toán về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng 3 hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức
nhật ký chung, hình thức nhật ký từ, hình thức chứng từ ghi sổ.

ần

(2a)K
ết chuyển lãi

(1d)Cu
ối kỳ kết chuyển

Chi phí QLDN

(1c)Cuối kỳ kết chuyển
Chi phí bán hàng

Tk 641

TK 642TK 511

TK 911

TK 632  Bảng kê số 11: Phản ánh tình hình thanh toán của khách hàng cuối kỳ
lấy tổng số phát sinh bên có để ghi vào nhật ký chứng từ số 8.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status