Lời mở đầu
Qua quá trình học tập và tìm hiểu về chuyên ngành kế toán em đã nhận
thấy kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý
tài chính, có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động
kinh tế.
Trong cơ chế thị trờng, các nhà quản lý doanh nghiệp phải thờng xuyên
quyết định những công việc phải làm nh thế nào? bằng cách nào? đạt kết quả ra
sao? Điều đó chỉ có thể thực hiện thông qua và dựa trên thông tin do kế toán
cung cấp sau khi đã thu thập và xử lý, chỉ khi sử dụng những thông tin đó các
nhà kinh tế mới dễ dàng nhận thức đúng đắn khách quan chính xác kịp thời và
có hệ thống các hoạt động kinh doanh để từ đó có những quyết định, định hớng
đúng đắn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình.
Trong nền kinh tế thị trờng nh ngày nay các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh không chỉ có nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm mà còn có nhiệm vụ tổ chức
tiêu thụ sản phẩm đó trên thị trờng. Thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm doanh
nghiệp mới hoàn thành quá trình sản xuất kinh doanh, mới đảm bảo cho quá
trình tái sản xuất đợc thờng xuyên liên tục. Ngoài ra, quá trình tiêu thụ sản
phẩm còn thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm
làm cho các doanh nghiệp tăng cờng cải tiến việc tiêu thụ sản phẩm từ khâu
xuất giao hàng đến khâu thu tiền bán hàng đồng thời nó cũng giúp cho việc xác
định kết quả sản xuất kinh doanh đợc dễ dàng. Chính bởi vậy mà nội dung cuốn
báo cáo này của em đi sâu vào nghiên cứu và tìm hiểu về thành phẩm, tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả bán hàng dới sự cho phép của thày cô và Công
ty Lê Bảo Minh.
Nội dung cuốn báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả bán hàng.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả bán hàng của Công ty Lê Bảo Minh.
Phần III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán
thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả bán hàng tại công ty "Lê
Tính toán ghi chép phản ánh chính xác chi phí bán hàng, chi phí quản lí
doanh nghiệp, chi phí thu nhập hoạt động đầu t tài chính, xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời kỳ và theo từng lĩnh
vực hoạt động.
Hạch toán chính xác, kịp thời tình hình phân phối lợi nhuận cung cấp số
liệu cho việc duyệt quyết toán đầy đủ kịp thời.
Tham gia kiểm kê, đánh giá thành phẩm, lập báo cáo tình hình tiêu thụ sản
phẩm, báo cáo kết quả bán hàng, định kỳ phân tích tình hình tiêu thụ, kết quả
kinh doanh và phân phối lợi nhuận.
II. Kế toán thành phẩm
1. Đánh giá thành phẩm
Để phục vụ cho việc hạch toán kịp thời và tính toán chính xác giá trị thành
phẩm xuất kho, thành phẩm đợc đánh giá theo giá thực tế và giá hạch toán.
a. Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế
Giá thành thực tế của thành phẩm đợc xác định theo từng nguồn nhập.
Thành phẩm do bộ phận sản xuất chính và bộ phận sản xuất phụ của doanh
nghiệp sản xuất ra giá thành thực tế bao gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Thành phẩm thuê ngoài gia công, giá thành thực tế bao gồm chi phí NVL
trực tiếp, chi phí thuê ngoài gia công và chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình
thi công nh chi phí vận chuyển bốc dỡ khi giao nhận gia công.
Giá thành thực tế của thành phẩm chỉ đợc tính ở cuối kỳ hạch toán khi két
thúc đơn đặt hàng hoặc khi thuê ngoài gia công hoàn thành đợc dùng trong kế
toán tổng hợp thành phẩm và báo cáo kết quả kế toán.
Đối với thành phẩm xuất kho, giá thành thực tế của thành phẩm đợc tính
theo 1 trong các phơng pháp hệ số chênh lệch giá hoặc giá bình quân.
b. Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán
Giá hạch toán thành phẩm do phòng kế toán quy định có thể là giá kế
hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất và đợc sử dụng không thay đổi trong vòng
1 năm. Việc hạch toán chi tiết nhập xuất kho thành phẩm hàng ngày đợc thực
+
+
Giá hạch toán
thành phẩm xuất
kho trong kỳ
Giá thành thực tế
thành phẩm xuất
kho trong kỳ
H
x=
Chứng từ xuất kho thành phẩm là phiếu xuất kho mẫu 02-VT/BB. Phòng
cung ứng căn cứ vào các hợp đồng kinh tế đã ký kết và nhu cầu của khách
hàng đã đợc thủ trởng đơn vị ký duyệt để lập phiếu xuất kho thành phẩm làm
3 liên, sau đó chuyển cho kế toán trởng. Kế toán trởng và Thủ trởng đơn vị
ký duyệt đóng dấu nếu có. Sau khi giao nhận hàng, thủ kho và ngời mua
cùng ký vào các liên, 1 liên giao cho ngời mua, 1 liên thủ kho giữ để ghi vào
thẻ kho, sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán.
Trờng hợp xuất kho thành phẩm để di chuyển đến kho khác trong nội bộ
hoặc đơn vị nhận hàng đại lý ký gửi thì kế toán sử dụng chứng từ phiếu nhập
kho kiêm vận chuyển nội bộ mẫu 03-VT/BB hoặc phiếu xuất kho hàng gửi bán
đại lý mẫu 04-XKBL.
Căn cứ vào chứng từ nhập xuất kho thành phẩm để kế toán ghi sổ chi
tiết thành phẩm. Tuỳ theo đặc điểm của tổ chức hoạt động sản xuất kinh
doanh, trình độ quản lý của từng đơn vị để lựa chọn phơng pháp hạch toán
phù hợp. Định kỳ 5-10 ngày nhân viên kế toán xuống kho thành phẩm thu
nhận chứng từ nhập xuất kho thành phẩm để lập bảng kê nhập xuất thành
phẩm. Bảng kê đợc lập hàng tháng và là cơ sở tính hệ số giá thành phẩm.
* Các phơng pháp ghi sổ chi tiết thành phẩm:
a. Phơng pháp thẻ song song
- Nguyên tắc hạch toán:
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Nhợc điểm: ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, khối lơng ghi
chép lớn nếu chủng loại hàng hoá nhiều hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán
trong quản lý.
Sơ đồ
b. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Nguyên tắc hạch toán:
+ ở kho: ghi chép mặt số lợng
+ ở phòng kế toán: ghi chép cả số lợng và giá trị
- Trình tự ghi chép:
+ ở kho: mở thẻ kho (sổ chi tiết) để theo dõi số lợng từng danh điểm hàng
hoá (giống phơng pháp thẻ song song ở trên)
3
Chứng từ gốc
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Số thẻ chi tiết
hàng hoá
Bảng tổng hợp N
- X - T
Thẻ kho
1
2
4
Ghi chú:
ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Phiếu nhập
TK 154 TK 155 TK 632TK 338 TK 157
TK 138
từ nhập xuất ghi số lợng, số liệu chứng từ của từng nhóm hàng hoá xong đính
kèm phiếu nhập, phiếu xuất giao cho phòng kế toán. Cuối tháng căn cứ vào thẻ
kho thủ kho ghi số lợng hàng hoá tồn cuối tháng của từng loại hàng hoá vào sổ
số d sau đó chuyển cho phòng kế toán.
+ Tại phòng kế toán: khi nhận chứng từ nhập xuất hàng hoá ở kho, kế toán
kiểm tra việc phân loại chứng từ và ghi giá hạch toán tính tiền cho từng chứng
từ, tổng cộng số tiền của các chứng từ nhập xuất theo từng nhóm hàng hoá ghi
vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Căn cứ vào số tiền ghi trên phiếu
giao nhận chứng từ vào bảng luỹ kế nhập xuất. Sau đó lập bảng tổng hợp nhập
xuất tồn, bảng này đợc mở cho từng kho. Khi nhận sổ số d kế toán kiểm tra và
ghi chi tiết giá trị vào sổ số d, sau đó đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp nhập
xuất tồn với sổ số d.
Ưu điểm: - giảm nhẹ khối lợng ghi chép hàng ngày.
- Công việc kế toán tiến hành đều trong tháng.
- Thực hiện việc kiểm tra, giám sát thờng xuyên công việc của kế toán với
việc nhập xuất hàng hoá hàng ngày.
Nhợc điểm: nếu có sai sót khó phát hiện, khó kiểm tra và đòi hỏi yêu cầu
trình độ quản lý của thủ kho và kế toán khá.
Sơ đồ
2 3
1 4
5 6
1 4
2 3
Ghi chú: Ghi hàng ngày
- Giá trị thành phẩm thừa khi kiểm kê.
Bên Có: - Giá trị thực tế thành phẩm xuất kho.
- Giá trị thành phẩm phát hiện thiếu khi kiểm kê.
Số d Bên Nợ: giá trị thực tế thành phẩm tồn kho
- Sơ đồ phơng pháp hạch toán:
3.2. Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ
TK 154 TK 155 TK 632TK 338 TK 157
TK 138
Nhập kho thành phẩm do doanh
nghiệp thuê ngoài sản xuất ra hoặc
thuê ngoài gia công hoàn thành
Thành phẩm phát hiện thừa
trong kiểm kê chưa rõ nguyên
nhân
Xuất kho thành phẩm trả lư
ơng bán cho khách hàng đổi
lấy vật tư hàng hoá
Gửi thành phẩm bán đại lý
Thành phẩm phát hiện thiếu
trong kiểm kê
TK 155 TK 632 TK 155
TK 157 TK 157
TK 631 TK 911
- Tài khoản sử dụng:
Cuối kỳ căn cứ vào kết quả
kiểm kê, xác định gía trị thực tế
thành phẩm tồn kho cuối kỳ
kết chuyển giá vồn hàng bán đã
xác định tiêu thụ
III. Kế toán tiêu thụ thành phẩm
1. Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm
Khi bán thành phẩm doanh nghiệp sử dụng hoá đơn chứng từ theo quy
định hiện hành của bộ tài chính gồm:
- Hoá đơn GTGT sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ.
- Hoá đơn bán hàng sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp.
- Hoá đơn tự in chứng từ đặc thù: đối với chứng từ tự in phải đăng ký với
Bộ Tài chính và chỉ đợc sử dụng khi đã chấp thuận bằng văn bản.
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ: đợc sử dụng trong trờng hợp doanh
nghiệp trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho ngời tiêu dùng không
thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng.
- Bảng thanh toán hàng đại lí ký gửi, trờng hợp doanh nghiệp có hàng đại
lí ký gửi.
- Các chứng từ trả tiền trả hàng
- Để có thông tin một cách chi tiết cụ thể về doanh thu của từng hoạt động,
từng loại sản phẩm dịch vụ trên cơ sở đó giúp việc xác định kết quả kinh doanh
của từng hoạt động, từng loại sản phẩm theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm sử dụng sổ chi tiết bán hàng.
Phơng pháp ghi sổ chi tiết bán hàng
Sổ chi tiết bán hàng
Tên sản phẩm hàng hoá dịch vụ:
NT
ghi
định là tiêu thụ, chỉ khi nào khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
mới đợc coi là tiêu thụ.
c. Tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức hàng đổi hàng:
- Các doanh nghiệp sản xuất có thể dùng sản phẩm của mình đổi lấy
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của đơn vị khác để phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với những sản phẩm dùng trao đổi hàng
2 chiều này đợc thanh toán nh các trờng hợp tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp. Khi xuất kho sản phẩm giao cho đơn vị đổi hàng, sản phẩm đó đợc coi
là tiêu thụ.
d. Tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức bán trả góp:
- Với phơng thức này ngời mua phải trả trị giá hàng trả góp cho doanh nghiệp
gồm giá mua(theo giá trả 1 lần) và lãi trên khoản phải trả nhng trả chậm.
e. Tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức doanh thu nhận trớc:
- áp dụng trong trờng hợp khách hàng trả trớc tiền hàng(trả 1 lần) cho 1
hoặc nhiều kỳ.
f. Trong doanh nghiệp xây lắp tiêu thụ sản phẩm xây lắp đợc thực hiện
thông qua việc bàn giao công trình và những vấn đề liên quan đến công trình
bàn giao:
- Khi công trình hoàn thành theo thiết kế đợc duyệt và nghiệm thu đạt yêu
cầu chất lợng, doanh nghiệp phải tiến hành bàn giao cho ngời sử dụng, việc bàn
giao phải đúng thủ tục nghiệm thu và các giá cả quy định trong hợp đồng giao
thầu. Khi bàn giao, phải giao cả hồ sơ hoàn thành công trình và những vấn đề
liên quan đến công trình bàn giao. Chứng từ thanh toán với bên giao thầu với
khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao là hóa đơn khối lợng xây dựng cơ bản
hoàn thành. Hoá đơn này đợc lập cho từng công trình có khối lợng cơ bản hoàn
thành có đủ điều kiện thanh toán và là sơ sở cho đơn vị giao thầu và nhận thầu
thanh toán, ghi sổ kế toán.
IV. Kế toán xác định kết quả bán hàng
Kế toán xác định doanh thu bán hàng và thời điểm hạch toán doanh thu.
Thời điểm hạch toán doanh thu là khi doanh nghiệp đã chuyển giao quyền sở
ợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kỳ.
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có: Tổng doanh thu bán hàng nội bộ doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
TK 512 không có số d cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp II
TK 5121 doanh thu bán hàng hoá
TK 5122 doanh thu bán sản phẩm