TIỂU LUẬN: Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại nhà khách Tổng Liên đoàn Lao động Việt doc - Pdf 12


TIỂU LUẬN:

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động tại nhà khách Tổng Liên
đoàn Lao động Việt Phần mở đầu 1- Lý do chọn đề tài
Hà Nội thủ đô của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là trung tâm
đầu não về chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của đất nước. Hà Nội còn
là trung tâm du lịch lớn của cả nước. Du lịch góp một vai trò rất quan trọng đối với
phát triển kinh tế, xã hội. Với nhiều tiềm năng to lớn về kinh tế, tiềm năng quý giá
về nhân văn, cùng với sự hỗ trợ của Nhà nước. Khách trong nước và ngoài nước
không ngừng đến Hà Nội. Họ đến suất phát từ nhiều mục đích khác nhau như học
tập, thăm quan, tìm kiếm cơ hội đầu tư….Trong điều kiện thuận lợi để phát triển
kinh tế ngành,kinh tế việt nam đã thu được những thành công đáng kể. Đứng dưới
góc độ ngành du lịch đây là cơ hội cho sự phát triển của ‘ngành công nghiệp
không khói’ đặc biệt là trong lĩnh kinh doanh khách sạn. Hệ thống các khách sạn

* Đối tượng nghiên cứu của khoá luận này:
- Là người lao động và sử dụng lao động trong khách sạn để đưa ra những
giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
* Phạm vi:
- Chỉ nghiên cứu vấn đề về lao động và hiệu quả sử dụng lao động ở quy mô
nhỏ là trong một doanh nghiệp cụ thể ở đây là Nhà khách TổngLiên Đoàn. Số liệu
được sử dụng giới hạn từ năm 2001 – 2003.
* Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu qua sách báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo vê thực trạng
sử dụng lao động trong tình hình phát triển hoạt động kinh doanh khách sạn từ đó
đưa ra phương hướng.
+ Phương pháp thống kê: - Thống kê để so sánh tính tương đối và tuyệt đối từ đó đưa ra kết luận chung
về tình hình sử dụng lao động tại Nhà khách Tổng Liên Đoàn.
- Ngoài ra còn sử dụng phương pháp đối chiếu so sánh các thông tin điều tra
thực tế kết hợp các phương pháp nghiên cứu sẽ làm tăng thêm độ tin cậy và thuyết
phục cho chuyên đề.
4- Kết cấu của chuyên đề:
- Luận văn chia làm ba phần chính:
+ Mở đầu
+ Nội dung
+ Kết luận
Phần nội dung sử dụng 14 bảng
Chương I : Cơ sở lý luận về lao động và hiệu quả sử dụng lao động trong
kinh doanh khách sạn.
Chương II: Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động tại Nhà khách Tổng Liên
Đoàn Lao Động.
Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động


2 3 4

5Tự
hoàn thiệnSự tôn
trọng Quan h
ệ xã
hội


thăm quan, nghỉ ngơi, chữa bệnh, hội họp … khách du lịch còn cần thoả mãn các
nhu cầu thiết yếu về đời sống sinh hoạt của mình.
Ngoài lượng vốn lớn, khách sạn cần phải có một lượng vốn chi phí cho tiền đất,
giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, khắc phục tính thời vụ. Hàng năm khách sạn còn phải trả chi phí cho sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật
chất trong khách sạn.
Hoạt động kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung lương lao động trực tiếp tương
đối cao.
Do đặc điểm của ngành dịch vụ làm thoả mãn nhu cầu cao cấp của con
người, nó đa dạng và không có tính khuôn mẫu, cho nên không thể dùng người
máy để thay thế con người được.
- Hoạt động kinh doanh khách sạn chịu sự tác động của tính thời vụ.
Do đặc điểm của khách sạn gắn với tài nguyên du lịch, mà tài nguyên du lịch
phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu … nên việc kinh doanh diễn ra theo mùa vụ. Như
khách sạn ở ven biển thì công việc kinh doanh chủ yếu là vào mùa hè. Điều này
đặt ra một vấn đề mà các nhà quản lý phải đưa ra biện pháp khắc phục tính thời
vụ một cách hợp lý
2. Lao động trong kinh doanh khách sạn:
2.1/ Lao động trong kinh doanh khách sạn.
Lao động trong khách sạn là lao động dịch vụ, là quá trình lao động phi vật
chất, sử dụng chủ yếu là chân tay và sức lực để phục vụ khách, thoả mãn nhu cầu
của khách. Để đánh giá chất lượng phục vụ còn phụ thuộc vào người tiêu dùng.
Lao động trong khách sạn đòi hỏi độ chuyên môn hoá cao.
+ Chuyên môn hoá theo bộ phận: Trong khách sạn có rất nhiều bộ phận, mỗi bộ
phận có một chức năng riêng, nhiệm vụ khác nhau. Điều này đòi hỏi đội ngũ lao động
phải được đào tạo theo chuyên ngành và chuyên sâu.
+ Chuyên môn hoá theo thao tác kỹ thuật, có kỹ thuật cao mới tạo ra sự hài
lòng cho khách khi được phục vụ.
chức năng, nhiệm vụ của công việc. Tuổi cao thường bố trí ở bộ phận quản lý, độ
tuổi trung bình ở bộ phận lao động trực tiếp.
+ Cơ cấu lao động theo giới tính: Trong kinh doanh khách sạn, lao động nữ
thường chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nam.
Cơ cấu giới tính của lao động trong khách sạn khác nhau theo từng nghiệp
vụ. Như bộ phận lễ tân thì thường chiếm 95-100% là nữ. Tổ bảo vệ, sửa chữa thì
thường chiếm 100% là nam.
Cơ cấu về trình độ nghiệp vụ: Là tập hợp những nhóm người lao động theo
trình độ nghiệp vụ, theo nghề nghiệp, thâm niên công tác. Do nhu cầu của khách là
đa dạng nên đòi hỏi phải nhiều ngành nghề, do đó cơ cấu nghiệp vụ trong khách
sạn có thể chia thành hai nhóm:
+ Nghiệp vụ lễ tân, buồng, bàn, bar, bếp …
+ Nghiệp vụ kế toán, ngân hàng, quản lý, lái xe …
Do đòi hỏi về trình độ nghiệp vụ trong khách sạn có một vài nét cơ bản sau:
+ Bao gồm cả nhóm trí thức và công nhân, trong đó công nhân chiếm tỷ
trọng lớn hơn.
+ Đòi hỏi về trình độ văn hoá không cao lắm do sử dụng nhiều lao động chân
tay.
+ Riêng về nghiệp vụ luôn đòi hỏi người lao động ở mức thuần thục, phong
cách ứng xử trang nhã, giao tiếp tốt.
Tóm lại nghiên cứu kỹ những đặc điểm đó sẽ giúp cho khâu tuyển chọn lao
động hợp lý và sử dụng lao động một cách có hiệu quả.
2.3/ Quá trình tổ chức quản lý.
Tính chu kỳ:
Tính chu kỳ của quá trình tổ chức quản lý được thể hiện qua việc bố chí
phân công lao động một cách linh hoạt. Số lượng nhân viên có thể tăng, giảm theo
thời vụ… Do đó công tác quản lý lao động phải được quan tâm.


xã hội.
3.2/ Các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động.
* Yêu cầu đối với các chỉ tiêu.
Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong mỗi doanh nghiệp là rất cần
thiết, thông qua đó doanh nghiệp có thể đánh giá được hiệu quả kinh doanh, so
sánh với các doanh nghiệp khác, so sánh với kỳ trước … Điều này cho biết doanh
nghiệp đã sử dụng lao động hợp lý chưa. Từ đó khắc phục điểm yếu phát huy điểm
mạnh trong công tác tổ chức và quản lý lao động. Để đánh giá được hiệu quả sử
dụng lao động trong các doanh nghiệp phải thông qua các chỉ tiêu sau:
- Năng suất lao động bình quân.
- Lợi nhuận bình quân trên một lao động.
- Doanh thu trên tiền lương.
- Lợi nhuận thu được trên tiền lương.
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động:
- Các chỉ tiêu chung.
+ Chỉ tiêu về năng suất lao động.
W =

TR
W : Năng suất lao động
T TR: Tổng doanh thu
T : Tổng số lao động
Chỉ tiêu này đánh giá một cách chung nhất về hiệu quả sử dụng lao động của
toàn doanh nghiệp trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm).
+ Chỉ tiêu về lợi nhuận bình quân (N)
N=

LN
N: Lợi nhuận bình quân
T LN: Tổng lợi nhuận

+ Tổ buồng, giặt là: Đánh giá thông qua số phòng trên môt nhăn viên
phục vụ,mức độ sạch sẽ của phòng.
+ Tổ bàn bar, bếp: Được đánh giá thông qua sản phẩm cung câp cho
khách: Ăn uống về số lượng, chất lượng đảm bảo về thẩm mỹ,vệ sinh, giá cả hợp
lý. Phục vụ nhanh chóng kịp thời, thái độ phục vụ lịch sự, vui vẻ và nhiệt tình,
trang thiết bị phải sạch sẽ.
+ Tổ sửa chữa: Đánh giá qua chất lượng của thiết bị trong ngành: An toàn,
khắc phục sự cố.
+ Tổ dịch vụ khác: Hiệu quả sử dụng lao động của tổ này đánh giá thông qua
các chỉ tiêu:
Doanh thu bình quân của nhân viên
Lợi nhuận bình quân của nhân viên.
3.3/ Một số nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng lao động trong khách sạn.
3.3.1/ Nhân tố bên trong:
Nhân tố trong tổ chức quản lý khách sạn.
+ Phân công lao động hợp lý phù hợp với năng lực, trình độ của nhân viên so
với đòi hỏi của công việc của chức danh.
Phân công lao động hợp lý sẽ giúp khách sạn tránh được tình trạng lãng phí
sức lao động, lao động không có hiệu quả … điều này làm giảm năng suất lao
động.
+ Quản lý lao động bằng hình thức trả lương, khuyến khích lao động làm
việc bằng chế độ thưởng phạt, làm việc theo ca kíp, theo tổ.
+ Tuyển chọn và đào tạo lao động.
- Tuyển chọn lao động là một khâu rất khó khăn và phức tạp, điều này ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của khách sạn.
- Đào tạo lao động để trang bị cho họ kiến thức hoặc nâng cao kiến thức
về trình độ chuyên môn. + Quy trình công nghệ.

khách sạn.
4.1/ Con người là yếu tố hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh khách
sạn.
- Con người tạo ra những sáng kiến, phát minh trong công tác quản lý tổ
chức làm cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.
- Nghiệp vụ giỏi của lao động tạo ra năng suất lao động có hiệu quả.
4.2/ Chi phí cho lao động thường chiếm một phần đáng kể trong giá thành du
lịch. Vì vậy cần sử dụng lao động tiết kiệm và có hiệu quả. Chương II
Thực trạng sử dụng lao động và hiệu quả sử dụng lao động trong Nhà Khách
Tổng Liên Đoàn

1- Giới thiệu về nhà khách.
1.1/ Vị trí:
- Nhà khách Tổng Liên đoàn trực thuộc cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động
Việt Nam. Nhà khách được xây dựng ở vị trí có không gian thoáng mát, cảnh quan

250 chỗ ngồi)
+ Dịch vụ giặt là, quầy bar
- Đặc điểm về khách:
Khách của nhà khách chủ yếu là khách đi công tác. Gồm khách công đoàn,
khách hội nghị, khách hội thảo các đoàn khách từ các tỉnh bạn đến đây công tác…
Ngoài ra còn một số khách vãng lai thuê phòng theo tiếng hoặc ngày.
+ Cơ cấu khách theo quốc tịch: Phục vụ chủ yếu là khách nội địa đi họp,
công tác…., nhưng hiện nay khách đến Nhà Khách quốc tế và nội địa.
Bảng 1: Số lượng khách quốc tế và nội địa
Năm chỉ tiêu ĐV 2001 2002
2002/2001
(%)
2003
2003/2002
(%)
Tổng số khách Lượt
khách
39.550 45.534 5,1% 53.530 7,6%
Khách nội địa Lượt
khách
32.367 36.785 3,6% 44.652 4,1%
Khách quốc tế Lượt
khách
7.183 8.749 21,8 8.878 1,5% Nhận xét:
Qua bảng số liệu ta thấy tổng lượt khách có xu hướng tăng. Năm 2002 tăng
so với 2001 là 5.984 lượt khách hay 5,1%. Trong đó khách nội địa tăng 4.418 lượt
hay 5,1%. Trong đó khách nội địa tăng 4.418 lượt khách hay 3,6%, khách quốc tế

đại: ở mỗi phòng có điện thoại, tivi, tủ lạnh, điều hoà nhiệt độ, quạt, hệ thống nước
nóng lạnh, bàn uống nước, tủ đựng đồ, bàn gương, chăn ga gối đệm.
+ Cơ sở phục vụ ăn uống của nhà khách bao gồm: 3 phòng ăn lớn nhỏ, 2 nhà
bếp và nhà kho. Phương tiện vận chuyển là thang máy, xe đẩy … nhanh và hiệu
quả.
+ Đối với các dịch vụ bổ sung:
Cửa hàng, kiốt bán tạp phẩm, đồ lưu niệm.
Dịch vụ giặt là có khu vực riêng.
1.4.2/ Điều kiện về lao động :
Bảng 2: Tình hình nhân lực của công tư năm 2003.
TT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2003
1 Tổng số lao động Người 124
2 Là người Việt Nam Người 124
3 Là người nước ngoài Người 0
4 Hợp đồng lao động không xác định thời hạn Người 56
5 Hợp đồng xác định thời hạn Người 48
6 Hợp đồng theo mùa vụ, công việc Người 17
7 Là lao động trực tiếp phục vụ Người 109
8 Là cán bộ quản lý, gián tiếp Người 15
9 Trình độ đại học Người 22 10 Trình độ trung cấp Người 25
11 Đào tạo nghiệp vụ, kỹ thuật … Người 77
12 Trình độ ngoại ngữ Người 63
13 Độ tuổi trung bình Người 33,5
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của Nhà khách nói chung là vào độ tuổi
hăng hái nên họ đều là những người có tính nghề tương đối thành thạo và có họ
còn được đào tạo nghiệp vụ tại các lớp du lịch 3 – 8 tháng nên trình độ chuyên
môn nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên trong khách sạn nói chung là tương đối

Kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà khách được thể hiện qua các chỉ tiêu
như doanh thu lợi nhuận, số lượt khách qua các chỉ tiêu như doanh thu lợi nhuận,
số lượt khách, số ngày khách… Qua việc so sánh kết quả hoạt động kinh doanh
qua các năm, chúng ta rút ra những hạn chế, những mặt tích cực của công tác tổ
chức, quản lý kinh doanh. Từ đó có những biện pháp khắc phục nhằm tăng hiệu
quả sản xuất kinh doanh, hoàn thành mục tiêu đề ra, thoả mãn mức cao nhất nhu
cầu của khách. Ta xét cụ thể các chỉ tiêu sau:
Tình hình của Nhà khách từ 2001 – 2003 doanh thu của từng dịch vụ trong
Nhà khách từ năm 2001 – 2003
-Chỉ tiêu về vốn và kết quả sử dụng kinh doanh của Nhà khách từ năm 2001
– 2003.
Về tình hình khách của Nhà khách: Tình hình khách của Nhà khách thể hiện
qua số liệu sau:
Bảng 3: Bảng tình hình khách của Nhà khách (2001 – 2003)
Chỉ tiêu Đơn vị 2001 2002
2002/2001
(%)
2003
2003/2002
(%)
Tổng số khách
Lượt
khách
39.550 45.532 5,1 53.530 7,6 Khách quốc tế
Lượt
khách
7.183 8.749 21,8 8.878 1,5

khách nội địa tăng 47.009 ngày khách (25,6%)
Như vậy năm 2003 khách nội địa chiếm tỷ trọng lớn hơn khách quốc tế.\
Muốn tăng thời gian lưu trú của khách nhất là khách nước ngoài thì nhà
khách cần có thêm nhiều dịch vụ bổ sung như: Bơi, karaoke, tennis… để kéo dài
thời gian lưu trú của khách. Điều này làm nâng cao trình độ sử dụng ngoại ngữ của
nhân viên, doanh thu tăng…\ Bảng 4: Về cơ cấu doanh thu của từng loại dịch vụ trong Nhà khách
T
T
Chỉ tiêu
Đơn
vị
2001 Tỷ trọng 2002
Tỷ
trọng
2003
Tỷ
trọng
1 Tổng DT Tr.đ 3.521.223

100% 5.253.689 100% 9.843.343

100%

2 DT buồng Tr.đ 1.860.611

53%(2:1) 2.647.165 50%
(2:1)
Bảng 5 : Chỉ tiêu về vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà khách
từ 2001 – 2003
TT Các chỉ tiêu Đơn vị 2001 2002 2003 S.S 2003 / 2001
Tăng,
giảm
%
1 Vốn cố định Tr.đ 13.345 33.887 45.614 32.269 41,8
2 Vốn lưu động Tr.đ 5.317 2.731 4.514 - 803 84,8
3 Công suất sử dụng % 65% 70% 81% 16 24
4 Tổng doanh thu Tr.đ 3.502 5.253 9.843 6.341 81
5 Tổng chi phí Tr.đ 2.930 4.494 8.209 5.279 80,2
6 Lãi thuần Tr.đ 572 759 1.634 1.062 85,7
7 Nộp ngân sách Tr.đ 241 341 735 494 4,9
8 Năng suất lao động Tr.đ/ng 60,4 69,1 78,7 18,3 30,3
9 Định mức bình quân
mức LĐ
Ng/ph 1,11
(52P)
1,46
(52P)
1,6
(78P)
0,5 45,5
10 TN BQ/đầu người Tr.đ/ng 936.000



Giám đốc
Trợ lý giám đốc

Trưởng
phòng
lễ tân

Trưởng
buồng
Trưởng
phòng
phục vụ
ăn
u
ống

Trưởng
phòng
kế toán
– tài vụ
Nhân
viên

Nhân
viên

Nhân
viên
Nhân
viên
Nhân
viên
Nhân
viên

Trích đoạn Giải pháp từ phía công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status