Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thiết bị điện thoại - Pdf 12


Lời nói đầu
Đất nớc đang đổi mới từng ngày, con ngời cũng luôn luôn đổi mới, doanh
nghiệp càng không thể nằm ngoài sự thay đổi thống nhất đó. Trớc là biểu
hiện của nền kinh tế nhỏ hẹp, ít năng động. Các doanh nghiệp luôn sản xuất
cái mà mình có, ít khi sản xuất cái mà thị trờng cần. Hầu nh những yếu tố
quan trọng tạo nên kết quả kinh doanh có lợi cho doanh nghiệp ít đợc quan
tâm để ý. Chính vì vậy, vốn và việc sử dụng vốn nh thế nào cũng nằm trong
quy luật đó. Giờ đây, nền kinh tế thị trờng đã đúc kết nên nhiều kinh nghiệm
quý báu cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần. Không phải đơn thuần
sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và sản xuất để cho ai. Đó chỉ nh là bài
toán đầu tiên cần giải cho các doanh nghiệp khi bớc vào một kho tàng các bài
toán đồ sộ với hàng trăm, hàng ngàn những phép tính logic, khó khăn nhng
thú vị, mà kết quả đạt đợc là lợi ích đặt ra của doanh nghiệp. Thơng trờng
luôn luôn chọn lọc và đào thải các doanh nghiệp. Nó không chấp nhận những
doanh nghiệp không có kế hoạch làm ăn năng động, ì ạch, không biết tự đổi
mới mình. Nhng ngợc lại, nó thúc đẩy, khuyến khích các doanh nghiệp chăm
chỉ, tích cực xoay sở với những bài toán khó, tìm ra lời giải tối u cho những
bài toán kinh tế đó. Việc có đợc vốn nh thế nào đã không dễ, việc sử dụng
vốn nh thế nào lại càng là vấn đề khó hơn. Vấn đề sử dụng vốn nh thế nào
cho hiệu quả từ trớc tới nay luôn là bài toán làm đau đầu các nhà lãnh đạo
doanh nghiệp. Có những doanh nghiệp lớn, với những hiểu biết đi trớc của
mình, với quy mô hoạt động và quy mô tài sản lớn, đã thành lập riêng một
trung tâm, một phòng, ban chuyên trách với những cán bộ chuyên môn giỏi
đảm nhiệm, quản lý về tài chính doanh nghiệp, trong đó có hoạt động về sử
dụng vốn. Với tầm nhìn chiến lợc cần có nh hiện nay, các doanh nghiệp trung
bình và nhỏ dần dần cũng không thể không xây dựng cho mình một phòng
ban nh vậy.
Trong văn kiện đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ IX, Đảng ta đã khẳng
định phát triển nền kinh tế nớc ta theo nền kinh tế thị trờng có sự định hớng
xã hội chủ nghĩa. Mặt khác trong bối cảnh hiện nay, khi mà xu hớng quốc tế

Một doanh nghiệp tồn tại và phát triền vì nhiều mục tiêu khác nhau
nh: tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu trong ràng buộc tối đa hoá lợi
nhuận, tối đa hoá hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp, tối
đa hóa giá trị tài sản doanh nghiệp, v.v... Tất cả các mục tiêu cụ thể đó nói
chung đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các
chủ sở hữu. Song dù với bất cứ mục tiêu cụ thể hay mục tiêu tổng quát nào
nằm trong các giai đoạn phát triển khác nhau của doanh nghiệp, thì các nhà
lãnh đạo doanh nghiệp đều cần đến những thông tin quan trọng liên quan đến
tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Một trong những
nguồn thông tin quan trọng đó là thông tin về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp. Từ đó các chiến lợc kinh doanh và các quyết định tài
chính của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đợc xây dựng và ban hành. Ngợc
lại, các quyết định này cũng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng giá
trị tài sản cho doanh nghiệp. Trong phần tổng quan này, bằng việc tìm hiểu
các khái niệm, các chỉ tiêu và các yếu tố liên quan đến vốn và sử dụng vốn,
chúng ta sẽ hiểu rõ đợc tầm quan trọng của vốn và việc sử dụng vốn đối với
các doanh nghiệp.
1.1 Tổng quan về vốn và vai trò của vốn trong doanh nghiệp.
Mặc dù luật doanh nghiệp đã bỏ điều kiện về vốn pháp định đối với đa
số các ngành nghề nhng vốn vẫn luôn là điều kiện không thể thiếu đợc để
một doanh nghiệp tiến hành các công việc cho giai đoạn thành lập và giai
đoạn đi vào các hoạt động sản xuất kinh doanh để tồn tại và phát triển. Vì
vậy việc tìm hiểu sâu về vốn, nắm chắc những kiến thức về vốn luôn là yếu tố
3

quan trọng giúp cho các nhà điều hành doanh nghiệp hoạch định tốt các kế
hoạch quản lý tài chính trong doanh nghiệp của mình.
1.1.1 Khái niệm.
Vốn gắn với việc phân tích tài chính, vốn gắn với quản lý đầu t của
doanh nghiệp, vốn gắn với doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong doanh

đầu, sau đó thì phải có vốn để chi cho quá trình tồn tại và phát triển. Nh vậy,
vốn có thể biểu hiện dới nhiều hình thái vật chất hay phi vật chất khác nhau.
Tuy nhiên, dù đợc thể hiện dới hình thái nào thì vốn của doanh nghiệp cũng
đợc sử dụng theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển sau khi hoạt động sản
xuất kinh doanh kết thúc.
1.1.2 Phân loại.
1.1.2.1 Căn cứ vào nguồn hình thành.
Căn cứ vào nguồn hình thành của vốn ta có thể xem vốn dới hai hình
thức, đó là vốn chủ sở hữu và vốn đi vay (nợ).
a/ Vốn chủ sở hữu, bao gồm:
* Vốn góp ban đầu: Khi doanh nghiệp đợc thành lập bao giờ chủ
doanh nghiệp cũng phải có một số vốn ban đầu nhất định do các cổ đông-
chủ sở hữu góp, hay do chính các thành viên, chủ doanh nghiệp đóng góp.
Nói chung hình thức sở hữu của doanh nghiệp sẽ quyết định tính chất và hình
thức tạo vốn của bản thân doanh nghiệp. Cụ thể đối với doanh nghiệp Nhà n-
ớc thì vốn góp ban đầu chính là vốn đầu t của Nhà nớc. Chủ sở hữu của các
doanh nghiệp Nhà nớc là Nhà nớc. Đối với các công ty cổ phần thì phần vốn
góp ban đầu do các cổ đông của công ty đóng góp. Các cổ đông là chủ sở
hữu của công ty, chịu trách nhiệm về phần vốn của mình đã đóng góp. Đối
với các công ty trách nhiệm hữu hạn, số vốn này có thể do các thành viên
đóng góp và đợc ghi vào điều lệ của công ty. Còn đối với doanh nghiệp t
nhân thì vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, trực tiếp điều hành hoạt động hoặc
thuê ngời điều hành hoạt động nhng vẫn chịu trách nhiệm về phần vốn của
mình.
5

* Vốn từ lợi nhuận không chia: Quy mô số vốn ban đầu của doanh
nghiệp là một yếu tố quan trọng. Tuy nhiên để phát triển và cạnh tranh trong
nền kinh tế thị trờng, các doanh phải luôn đòi hỏi tăng nguồn vốn để đầu t
phát triển và mở rộng quy mô. Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia- nguồn

cũng nh hoạt động kinh doanh về phía nhà cung cấp. Việc sử dụng vốn từ tín
dụng thơng mại là một cách thức sử dụng hợp lý vì chi phí của nguồn vốn
này rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh; hơn nữa nó còn tạo khả năng
mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền. Đối với việc sử
dụng vốn thông qua phát hành trái phiếu cũng cần đợc các doanh nghiệp
quan tâm. Bởi sử dụng nguồn vốn này có liên quan đến chi phí trả lãi, cách
thức trả lãi, khả năng lu hành của trái phiếu. Trên thị trờng tài chính ở nhiều
nớc thờng lu hành các loại trái phiếu nh trái phiếu có lãi suất cố định, trái
phiếu có lãi suất thả nổi, trái phiếu có thể thu hồi và chứng khoán có thể
chuyển đổi.
1.1.2.2 Căn cứ đặc điểm tuần hoàn của vốn.
Vốn đợc biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp. Các
tài sản sẽ trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
và giá trị của chúng sẽ đợc chuyển dần vào giá trị của sản phẩm, hàng hoá d-
ới dạng hao phí lao động. Do đó chu chuyển tuần hoàn của vốn sẽ khác nhau.
Dựa vào đặc điểm này, vốn đợc phân làm hai loại: vốn cố định và vốn lu
động.
a/ Vốn cố định: Vốn cố định trong doanh nghiệp đợc biểu hiện dới ba hình
thức, đó là giá trị tài sản cố định, giá trị các khoản đầu t dài hạn, giá trị chi
phí xây dựng cơ bản dở dang.
* Tài sản cố định: đợc hiểu là những tài sản có giá trị, có thời gian sử
dụng dài, tồn tại và phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp qua nhiều chu
kỳ kinh doanh. Đây là bộ phận tài sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản
của doanh nghiệp và nắm giữ vai trò là một trong những t liệu lao động chủ
yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Quá trình vận động của tài sản cố
định cho thấy thời gian chu chuyển của vốn cố định rất dài. Thờng thì vốn cố
định hoàn thành một vòng chu chuyển khi giá trị tài sản cố định đã chuyển
7

dịch hết vào sản phẩm hàng hoá dịch vụ sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh

để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục.
Đặc điểm cơ bản của vốn lu động là nó tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh dới hình thức đối tợng lao động, không ngừng vận động và
luôn thay đổi hình thái biểu hiện. Giá trị của nó đợc dịch chuyển một lần vào
giá trị hàng hoá và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy thời gian chu chuyển của vốn lu
động sẽ nhanh hơn vốn cố định.
Vốn lu động là điều kiện không thể thiếu đợc trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy trong quản lý cần xác định đúng đắn
giá trị hợp lý của vốn lu động và các nguồn bù đắp để cung cấp kịp thời khi
cần thiết. Bên cạnh đó, ngời quản lý phải theo sát sự dịch chuyển của vốn lu
động bằng cách thu hồi nhanh và có kế hoạch sử dụng hợp lý ở các khâu tiếp
theo. Cần tăng nhanh vòng quay, tránh ứ đọng lãng phí vốn lu động, đó là
một trong những hoạt động cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp.
Để góp phần vào việc sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả vốn lu động nhằm
đáp ứng các yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh, ngời ta sắp xếp vốn l-
u động thành từng nhóm theo những tiêu thức nhất định:
* Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn lu động, sẽ có các hình
thức sau: vốn bằng tiền, vốn trong khâu dự trữ, chi phí trả trớc, các khoản
phải thu, các khoản đầu t tài chính ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký cợc, ký
quỹ ngắn hạn và các vốn lu động khác.
* Căn cứ vào các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp thì vốn lu động đợc chia thành: vốn lu động trong khâu dự trữ,
vốn lu động trong khâu sản xuất, vốn lu động trong khâu lu thông.
Dựa vào cách phân loại trên, ta có thể biết đợc tình trạng sử dụng và
phân bổ vốn lu động trong từng khâu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
9

Từ đó tiến hành các hoạt động để rút ngắn thời gian luân chuyển và sử dụng

b/ Vốn trung và dài hạn: đây là thành phần thờng chiếm một tỷ trọng lớn
trong tổng vốn của doanh nghiệp. Vốn này có tính chất lâu dài và bền vững.
Tuy nhiên sử dụng vốn này thì chi phí vốn cũng không nhỏ. Vốn trung và dài
hạn của doanh nghiệp bao gồm chủ yếu là vốn đi vay dài hạn từ ngân hàng
hay các tổ chức tín dụng, vốn góp của các cổ đông hay vốn từ lợi nhuận
không chia. Việc sử dụng vốn này cũng đòi hỏi các nhà điều hành doanh
nghiệp cân nhắc và có kế hoạch hợp lý, tránh lãng phí, đầu t không hiệu quả.
Có thể nói rằng việc phân loại vốn là hết sức quan trọng đối với yêu
cầu của quản lý vốn hiện nay. Phân loại vốn mới giúp cho các nhà quản lý tài
chính nắm bắt đợc rõ ràng về sự biến động đối với các thành phần làm nên cơ
cấu của vốn. Phân loại vốn cũng giúp cho hoạt động tài chính của doanh
nghiệp đợc minh bạch hơn, và phân loại vốn giúp cho quá trình nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn cụ thể hơn, chi tiết hơn và chính xác hơn. Tìm hiểu đợc vai
trò và nội dung của công việc phân loại vốn, chúng ta sẽ muốn hiểu hơn về
đặc điểm của vốn trong doanh nghiệp hiện nay.
1.1.3 Đặc điểm của vốn.
Thứ nhất, vốn phải đại diện cho một lợng tài sản nhất định, có nghĩa
là vốn đợc biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và vô hình của doanh
nghiệp. Thứ hai, vốn phải vận động sinh lời, đạt đợc mục tiêu kinh doanh
của doanh nghiệp. Thứ ba, vốn phải đợc tích tụ tập trung đến một lợng nhất
định, có nh vậy mới có thể phát huy tác dụng để đầu t vào sản xuất kinh
doanh. Thứ t, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng
vốn vô chủ và không ai quản lý. Thứ năm, vốn đợc quan niệm nh một hàng
hóa đặc biệt, có thể mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trờng. Ngoài ra vốn
còn có một số đặc điểm khác nh vốn có giá trị về mặt thời gian (sức mua của
những đồng tiền ở những thời điểm khác nhau). Điều này rất có ý nghĩa khi
bỏ vốn vào đầu t và tính đến hiệu quả của đồng vốn mang lại. Vốn đợc biểu
hiện bằng tiền và đợc đa vào quá trình sản xuất, kinh doanh. Vốn cũng có thể
mang tính chất tiềm năng, đó là những tài sản cha đợc sử dụng cho mục đích
11


Thứ t, vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt
động của doanh nghiệp. Có vốn giúp doanh nghiệp đầu t mở rộng sản xuất,
quảng bá sản phẩm dịch vụ của mình, thâm nhập vào thị trờng mới, từ đó
mở rộng thị trờng tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thơng tr-
ờng.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy, doanh nghiệp cần
phải có những biện pháp hữu hiệu huy động đủ vốn cho doanh nghiệp và
có kế hoạch sử dụng vốn một cách hợp lý đảm bảo hoạt động sản xuất
kinh doanh có hiệu quả và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trong
những nền kinh tế khác nhau, tầm quan trọng của vốn cũng đợc thể hiện ở
các mức độ khác nhau. Nếu trong thời kỳ bao cấp, việc sử dụng vốn để sản
xuất kinh doanh mang lại hiệu quả không cao cho các doanh nghiệp vì
viêc cấp vốn tràn lan, thiếu yếu tố cạnh tranh, thì nay, trong nền kinh tế thị
trờng, có sự định hớng theo xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp luôn luôn
phải vận động, tìm tòi để sử dụng vốn có hiệu quả nhất đem lại doanh thu
và lợi nhuận đảm bảo sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp mình.
Nh vậy vốn có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất phát
triển, giúp các doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trên thị trờng. Việc sử
dụng vốn kém hiệu quả sẽ là yếu tố loại doanh nghiệp ra khỏi thơng trờng,
nhất là trong điều kiện hiện nay, khi mà việc sản xuất kinh doanh không
tách rời hoạt động cạnh tranh gay gắt.
1.1.5 Quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
Với xu hớng phát triển không ngừng để có thể hội nhập với nền kinh tế
thế giới, các doanh nghiệp luôn tìm mọi nguồn vốn đáp ứng nhu cầu phát
triển và cạnh tranh cho mình. Việc tìm nguồn vốn luôn gắn với chi phí vốn và
cơ cấu vốn. Sau việc huy động vốn từ các nguồn cũng là vấn đề sử dụng vốn,
bảo toàn và phát triển vốn một cách hợp lý trong doanh nghiệp.
1.1.5.1 Bảo toàn và phát triển vốn trong doanh nghiệp.
13

14

chủ sở hữu. Có bốn nhân tố tác động đến những quyết định về cơ cấu vốn, đó
là: rủi ro kinh doanh, chính sách thuế, khả năng tài chính của doanh nghiệp,
và cuối cùng là sự bảo thủ hay phóng khoáng của các nhà quản lý. Bốn nhân
tố này tác động rất lớn đến mục tiêu cơ cấu vốn. Với mỗi doanh nghiệp, cơ
cấu vốn tối u tại các thời điểm khác nhau là khác nhau. Nhiệm vụ của các
nhà quản lý là xác định một kết cấu vốn tối u để đảm bảo sử dụng có hiệu
quả vốn doanh nghiệp.
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
Việc sử dụng vốn có hiệu quả trong thực tế có thể đợc tiếp cận từ
nhiều góc nhìn khác nhau tuỳ theo mục đích hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp bỏ vốn ra nhiều khi không chỉ coi việc thu lợi nhuận trớc mắt
là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn mà đó có thể là mối quan hệ bạn
hàng, xây dựng thơng hiệu, chịu thua lỗ để cạnh tranh với các đối thủ khác,
v.v... Nh vậy, để có cùng một hớng nhìn về hiệu quả sử dụng vốn, chúng ta
cần tìm hiểu quan niệm hiệu quả sử dụng vốn cùng các chỉ tiêu phản ánh
hiệu quả đó.
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng đều nghĩ làm thế nào để hoạt động của doanh nghiệp có hiệu
quả. Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay các doanh nghiệp đều lấy hiệu quả
làm thớc đo cho hoạt động kinh doanh của mình. Vây hiệu quả là gì?
Một cách chung nhất, hiệu quả đợc hiểu là một chỉ tiêu chất lợng phản
ánh mối quan hệ giữa kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để thu đợc kết quả đó.
Nếu chi phí bỏ ra càng ít mà kết quả thu lại càng nhiều có nghĩa là hiệu quả
thu đợc càng cao và ngợc lại. Hiệu quả có thể đo lờng theo hai cách: hiệu quả
kinh tế và hiệu quả xã hội.
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp phản ánh kết quả của việc sử dụng
những nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt đợc những lợi ích về mặt kinh

Kết quả thu đợc
Hiệu quả =
Chi phí bỏ ra

doanh thông qua thớc đo tiền tệ hay cụ thể là mối tơng quan giữa kết quả
thu đợc với chí phí bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh. Kết quả thu đ-
ợc càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp
phát triển vững mạnh. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Phải khai thác nguồn vốn một cách triệt để nghĩa là không để vốn
nhàn rỗi mà không sử dụng, không sinh lời.
- Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm.
- Phải quản trị vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn bị sử
dụng sai mục đích, không để vốn thất thoát do buông lỏng quản trị.
Ngoài ra doanh nghiệp phải thờng xuyên phân tích đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn
chế và phát huy những u điểm của doanh nghiệp trong quản trị và sử dụng
vốn.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo khả năng an toàn về tài
chính cho doanh nghiệp, ảnh hởng đến sự tồn tại và phát triển của các doanh
nghiệp. Qua đó, các doanh nghiệp sẽ đảm bảo các nguồn tài trợ và khả năng
thanh toán, khắc phục rủi ro trong kinh doanh. Mặt khác, nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn sẽ làm tăng uy tín, vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng
đồng thời tận dụng đợc nguồn vốn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và khả năng
cạnh tranh trên thị trờng. Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn làm
tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, là cơ sở để nâng cao đời sống, thu nhập cho
cán bộ công nhân viên, góp phần đóng góp vào sự phát triển của xã hội. Nh
vậy có thể khẳng định rằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ có ý nghĩa
tích cực đối với doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung.

cách tổng thể nhất, ngời ta thờng dùng một số chỉ tiêu tổng quát nh: hiệu
quả sử dụng toàn bộ vốn, doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu.
a/ Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn.
18

Doanh thu đạt đợc trong kỳ
Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn =
Tổng số vốn sử dụng bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp là chỉ tiêu
đầu tiên đợc quan tâm bởi qua đó ta có đợc cái nhìn tổng quát về kết quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này còn đợc gọi là vòng quay của
toàn bộ vốn, nó cho biết một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp
ngày càng cao và ngợc lại.
b/ Doanh lợi vốn.
Chỉ tiêu này còn đợc gọi là tỷ suất lợi nhuận trên vốn. Nó phản ánh
khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu t. Nó cho biết một đồng vốn đầu
t đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp chỉ nên dùng chỉ tiêu lợi nhuận trớc thuế vì nó
phản ánh kết quả thực tế hoạt động của doanh nghiệp, còn nếu dùng lợi
nhuận sau thuế chỉ nói lên đợc kết quả khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa
vụ với nhà nớc.
c/ Doanh lợi vốn chủ sở hữu.

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, trình
độ sử dụng vốn của ngời quản trị doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn càng
19

Lợi nhuận thu đợc trong kỳ

hình, h hỏng, v.v... Do vậy có thể nói xây dựng hệ thống chỉ tiêu phản ánh
hiệu quả sử dụng vốn cố định là rất cần thiết.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định, ngời ta sử dụng các chỉ
tiêu sau:
a/ Hiệu suất sử dụng vốn cố định.
20

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định theo mức luân chuyển hàng
hoá, chỉ tiêu này đợc xác định trên cơ sở so sánh số tơng đối giữa doanh
thu trong kỳ với số vốn cố định bình quân trong kỳ của doanh nghiệp. Chỉ
tiêu này cho biết trung bình một đồng vốn cố định bỏ ra trong kỳ thu đợc
bao nhiêu đồng doanh thu. Đây cũng là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh
giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó đợc dùng để so
sánh giữa kỳ này với kỳ trớc, hoặc so sánh với các doanh nghiệp trong
cùng ngành hay với chỉ số trung bình ngành.
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra đợc bao nhiêu
đồng doanh thu thuần trong một năm. Nh vậy giá trị này càng lớn thì hiệu
quả sử dụng vốn cố định càng cao và ngợc lại, nếu chỉ tiêu này thấp so với
chỉ số trung bình ngành thì chứng tỏ doanh nghiệp cha khai thác đợc hết
ích lợi của tài sản cố định.
b/ Doanh lợi vốn cố định.
Đây là chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá chất lợng và hiệu quả
sử dụng vốn cố định bằng tỷ số lợi nhuận trong kỳ kinh doanh. Chỉ tiêu
này cho biết trung bình một đồng vốn cố định tạo ra đợc bao nhiêu đồng
lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ việc sử dụng vốn cố định là
có hiệu quả.
c/ Hệ số bảo toàn vốn cố định.
21

Doanh thu thuần

dùng các chỉ tiêu sau:
22

Vốn cố định thực tế cuối kỳ
Hệ số bảo toàn vốn cố định =
Vốn cố định phải bảo toàn cuối kỳ

a/ Hiệu suất sử dụng vốn l u động.
Đây còn đợc gọi là hệ số luân chuyển vốn lu động hay vòng quay vốn lu
động. Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động sử dụng bình quân trong
kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Do vậy, chỉ tiêu này càng
lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao.
Doanh thu phản ánh quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh cũng
nh vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng. Có doanh thu mới có thể bù
đắp đợc chi phí kinh doanh và là cơ sơ để có lợi nhuận, đảm bảo khả năng
thanh toán, khả năng phát triển trong giai đoạn tiếp theo. Tuy vậy, trong
kinh tế, doanh thu chỉ mang tính tổng quát, nó cha biểu hiện rõ kết quả cụ
thể từ hoạt động kinh doanh. Do vậy ngoài việc xem xét hiệu suất sử dụng
vốn lu động, các nhà điều hành doanh nghiệp cần quan tâm thêm các chỉ
tiêu khác nh doanh lợi vốn lu động,
b/ Doanh lợi vốn l u động.

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lu động tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Cũng giống nh các chỉ tiêu khác, chỉ tiêu này càng lớn phản ánh
mức sử dụng vốn lu động càng hợp lý. Phản ánh mức sinh lời của vốn lu
động, chỉ tiêu này là thớc đo quan trọng trong việc cân nhắc các hoạt động
đầu t của doanh nghiệp.
23


Doanh thu thuần
Số vòng quay của vốn lu động =
Vốn lu động sử dụng bình quân trong kỳ

Thời gian của một kỳ phân tích
Thời gian một vòng luân chuyển =
Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ

doanh nghiệp mới có điều kiện để sản xuất kinh doanh trong giai đoạn tiếp
theo.
Để đánh giá mức bảo toàn vốn lu động, cần xác định số vốn lu động
hiện có lúc cuối kỳ và số vốn lu động phải bảo toàn đến cuối kỳ.
Nếu hệ số này nhỏ hơn một thì doanh nghiệp cha bảo toàn đợc vốn lu
động. Ngợc lại, nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng một thì doanh nghiệp đã
bảo toàn và phát triển đợc vốn lu động.
e/ Hệ số đảm nhiệm vốn l u động.
Hệ số đảm nhiệm vốn lu động cho biết để tạo ra một đồng doanh thu
thì cần bao nhiêu đồng vốn lu động. Nh vậy, mối quan hệ giữa giá trị của hệ
số này với kết quả kinh doanh là mối quan hệ tỷ lệ nghịch. Có nghĩa là hệ số
này càng nhỏ thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao, số vốn tiết
kiệm đợc càng nhiều. Chỉ tiêu này có ý nghĩa tơng tự nh ý nghĩa của chỉ tiêu
hiệu suất sử dụng vốn lu động.
f/ Nhóm các chỉ tiêu khác.
Bên cạnh việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động nói chung, ngời
ta còn sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng vốn lu động
cụ thể, hay các chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
25

Vốn lu động hiện có lúc cuối kỳ
Hệ số bảo toàn vốn lu động =


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status