Đề tài báo cáo
Những vấn đề cơ bản của
thống kê và vận dụng vào
thực tế của doanh nghiệp
MỤC LỤC
A) Lời mở đầu
B) Nội dung
I) Cơ sở lí thuyết
1) Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tổ thống kê
1.1 Khái niệm
1.2 Ý nghĩa
1.3 Nhiệm vụ
2) Những vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê
2.1Tiêu thức phân tổ
2.2 Xác định số tổ
2.3 Chỉ tiêu giải thích
2.4 Trình bày kết quả phân tổ
II) Ứng dụng của phân tổ thống kê trong hoạt động của các doanh nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong đời sống thực tiễn thống kê là một ngành có nhiệm vụ thu thập, xử lí
và công bố thông tin, thực trạng kinh tế xã hội,tự nhiên nhằm phục vụ cho việc
quản lí các cấp, các ngành ở tầm vi mô và vĩ mô.Các hiện tượng và các quá trình
kinh tế xã hội mà thống kê học nghiên cứu thường phức tạp vì chúng tồn tại và
phát triển dưới nhiều loại hình có quy mô và đặc điểm khác nha.Trong bản chất
loại hình của hiện tượng kinh tế xã hội cũng bao gồm nhiều nhóm đơn vị, nhiều bộ
phận có tính chất khác nhau.Để phản ánh được bản chất và quy luật của hiện tượng
phải nêu lên được đặc trưng của từng loại hình, từng bộ phận cấu thành hiện tượng
phức tạp, đánh giá tầm quan trọng của mỗi bộ phận, nêu lên mối liên hệ giữa các
bộ phận từ đó giúp chúng ta nhận thức được đặc trưng của toàn bộ tổng thể nghiên
cứu.Đó chính là nhiệm vụ của phân tổ thống kê.
Như vậy phân tổ thống kê có một ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình điều
1.3 Nhiệm vụ
Phân tổ thống kê có những nhiệm vụ cơ bản sau:
-Thứ nhất, phân chia loại hình kinh tế-xã hội của hiện tượng nghiên cứu.
-Thứ hai, phân tổ thống kê có nhiệm vụ biểu hiện kết cấu của hiện tượng
nghiên cứu.
-Thứ ba, phân tổ thống kê có nhiệm vụ biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức.
1.4 Các loại phân tổ thống kê
Căn cứ vào nhiệm vụ phân tổ thống kê được chia thành 3 loại: Phân tổ
phân loại, phân tổ kết cấu,phân tổ liên hệ.
Căn cứ vào số lượng tiêu thức phân tổ thì phân tổ thống kê gồm: phân tổ
theo một tiêu thức và phân tổ theo nhiều tiêu thức.
2) Những vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê
2.1Tiêu thức phân tổ
2.1.1Khái niệm.
Tiêu thức phân tổ là tiêu thức biến động được chọn làm căn cứ để tiến hành phân
tổ thống kê.
2.1.2 Ý nghĩa
Tiêu thức phân tổ phản ánh đúng bản chất của hiện tượng mà mục đích
nghiên cứu đề ra.Sở dĩ như vậy là vì mỗi đơn vị tổng thể như chúng ta đã biết gồm
nhiều tiêu thức khác nhau,tiêu thức nào cũng có thể dùng để phân tổ được xong
mỗi tiêu thức có ý nghĩa khác nhau.Nhưng cùng một nguồn tài liệu nếu chọn tiêu
thức phân tổ khác nhau có thể đưa đến kết luận khác nhau, hoặc chọn tiêu thức
phân tổ không đúng với mục đích nghiên cứu thì sẽ có những nhận xét khác
nhau,không đúng về thực tế của hiện tượng.
2.1.3Nguyên tắc xác định đúng tiêu thức phân tổ.
-Thứ nhất: Phải dựa trên cơ sở phân tích lý luận một cách sâu sắc,nắm vững
bản chất và quy luật phát triển của hiện tượng kinh tế xã hội cần nghiên cứu để
chọn ra tiêu nêu rõ bản chất của hiện tượng,phản ánh đặc trưng cơ bản của hiện
tượng trong hoàn cảnh thời gian và địa điểm cụ thể.
Ví dụ:Điểm thi là tiêu thức phản ánh bản chất kết quả học của sinh viên,chứ còn
giữa các đơn vị không chênh lệch nhiều lắm,biến động rời rạc và số lượng các biến
ít như: số người trong gia đình,bậc thợ của công nhân,số máy dệt cho một công
nhân phụ trách…thì số tổ có giới hạn nhất định,mỗi lượng biến là cơ sở hình thành
một tổ.
-Khi lượng biến của tiêu thức biến thiên lớn taxét cụ thể xem lượng biến
thay đổi đến một mức độ nào thì làm chất của hiện tượng biến đổi và làm nảy sinh
ra một tổ khác để phân tổ có khoảng cách tổ.Khoảng cách tổ có thể đều hoặc
không đều.
2.3 Chỉ tiêu giải thích
2.3.1Khái niệm
Chỉ tiêu giải thích là những chỉ tiêu dùng để nói rõ đặc điểm của các tổ cũng
như toàn bộ tổng thể.
2.3.2 Ý nghĩa
-Chỉ tiêu giải thích nói rõ đặc trưng của từng tổ và toàn bộ tổng thể.
-Nó là căn cứ để so sánh các tổ với nhau và tính một số chỉ tiêu phân tích
khác.
2.3.3 Cơ sở chọn đúng các chỉ tiêu giải thích
-Căn cứ vào mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ phân tổ để chọn các chỉ tiêu
có liên hệ với nhau.
-Các chỉ tiêu giải thích cũng phải có liên hệ với nhau và bổ sung cho nhau
giúp cho việc nghiên cứu được sâu sắc.
2.4 Trình bày kết quả phân tổ.
Kết quảphân tổ thốngkê thường được đưa ra dưới dạng bảng thống kê hoặc
đồ thị thống kê.
2.4.1.Bảng thống kê
a)Khái niệm
Bảng thống kê là một hình thức biểu hiện các tài liệu thống kê một cách có
hệ thống, hợp lý và rõ ràng nhằm nêu lên các đặc trưng về mặt lượng của hiện
tượng nghiên cứu.
b)Tác dụng bảng thống kê.
c)Các loại đồ thị thống kê
Căn cứ vào hình thức biểu hiện:thì có các dạng đồ thị thống kê: biểu đồ hình
cột,biểu đồ diện tích(vuông,tròn,hình chữ nhật),biểu đồ đường thẳng …
Căn cứ vào nội dung phản ánh thì có thể chia thành:đồ thị phát triển,đồ thị kết
cấu,đồ thị liên hệ.
II)ỨNG DỤNG CỦA PHÂN TỔ THỐNG KÊ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP.
Như đã biết phân tổ thống kê có nhiều ý nghĩa trong nghiên cứu thống kê.
Nó cũng đã được nghiên ứng dụng rất nhiều vào trong hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp như nghiên cứu tình hình sản xuất của doanh nghiêp,theo dõi
năng xuất lao động của công nhân trong phân xưởng,mức tiêu thụ hàng hóa,doanh
thu Dưới đây là những ví dụ cụ thể:
VÍ DỤ 1.
STT Họ và tên Số ngày đi làm Số lượng sản
phẩm(chiếc)
Tiền lương tháng
(1000đ)
1 Lưu Thị Giang 26 520 3.640
2 Mai Thị Xuân 25 500 3.500
3 Trần Thị Hương Lan 27 567 3.969
4 Phạm Thị Thanh 26 624 4.368
5 Nguyễn Thị Phương 28 672 4.704
6 Trần Thị Tuyền 29 638 4.466
7 Phạm Thị Thanh Tâm 26 494 3.458
8 Lương Thu Hương 28 672 4.704
9 Đào Thị Thủy 29 667 4.669
10 Vũ Thị Vân 24 648 4.536
11 Nguyễn Thị Hồng 27 513 3.591
12 Nguyễn Thị Hoa 26 624 4.368
13 Đào Thị Tố Uyên 23 460 3.220
sốcông nhân có mức thu nhập trên 5 triệu đồng/tháng là rất ít.Như vậy phần lớn
đời sống công nhân khá ổn định tuy nhiên còn một bộ phận công nhân có mức thu
nhập dưới 3 triệu/tháng chưa đảm bảo cho đời sống cần được cải thiện.
VÍ DỤ 2:Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra của công ty TNHH Thương mại điện tử
Hoàng Sơn. Địa chỉ: 696 Trương Định, Hoàng Mai, Hà Nội
STT Tên hàng hóa dịch vụ bán
ra
Số
lượng
Đơn giá
(đ)
Doanh thu(chưa
thuế)(đ)
Doanh thu sau
thuế(đ)
Hàng hóa
1 Máy in careon 7 4.629.357 32.405.500 29.164.950
2 MT intel patium 3 14 8.100.000 113.400.000 102.060.000
3 MTintel patium 4 23 10.112.000 232.576.000 209.318.400
4 Máy in hp 21 5.452.248 11.449.720 10.304.748
5 Loa các loại 29 750.000 21.750.000 19.575.000
6 Chuột các loại 19 346.750 6.588.250 5.929.425
7 Màn chắn 100 46.850 4.685.000 4.216.500
8 Bàn phím các loại 50 235.000 11.750.000 10.575.000
9 Màn hình 24 1.670.000 40.080.000 36.072.000
10 Ram 42 2.335.125 98.075.250 88.267.725
11 ổ cứng 30 2.331.667 69.950.000 62.955.000
12 Đĩa mềm 400 40.272 16.108.800 14.497.920
13 CPU 25 2.152.028 53.800.700 48.420.630
14 Cạc màn hình 40 402727.5 16.109.100 14.498.190
lại giảm liên tục qua các năm.Điều này cho thấy sự hiệu quả trong việc quảng cáo
giới thiệu sản phẩm của công ty ngày càng cao.
VÍ DỤ 4.
Để phản ánh tình hình phân phối số công nhân của doanh nghiệp theo tuổi
nghề người ta tiến hành phân tổ với tiêu thức phân tổ là tuổi nghề ,thành 5 tổ có
khoảng cách tổ không đều nhau.Kết quả phân tổ được thể hiện qua bảng thống kê.
Tuổi nghề (năm) Số công nhân (người) Sản lượng(tấn) Năng suất lao động bình
quân(tấn)
< 5 25 1.635 65,4
5-10 70 5.890 84
10-15 60 5.740 95,6
15-20 25 2.585 103,4
>20 20 2.110 105,5
Nhận xét:Số công nhân có tuổi nghề từ 5-10 năm chiếm đa số.Số công nhân
có tuổi nghề trên 20 năm là rất ít.Với các chỉ tiêu giải thích:số công nhân, sản
lượng, NSLĐ bình quân có thể thấy được mối quan hệ giữa tuổi nghề với năng suất
lao động.
Khi nghiên cứu tay nghề của công nhân trong doanh nghiệp, ta sẽ tiến hành
phân tổ với tiêu thức phân tổ là trình độ kĩ thuật, chỉ tiêu giải thích bao gồm số
công nhân, sản lượng và năng suất lao động bình quân.Kết quả phân tổ được thể
hiện bằng bảng thống kê dưới đây.
Trình độ kĩ thuật Số công nhân Sản lượng(tấn) Năng suất lao động bình
quân(tấn)
Đã được đào tạo kĩ thuật 120 12.000 100
Chưa được đào tạo kĩ thuật 80 6.000 75
Nhận xét: Phần lớn số công nhân đã được đào tạo kĩ thuật nên đạt NSLĐ
bình quân cao.Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận công nhân chưa qua đào tạo kĩ thuật
cần được doanh nghiệp quan tâm nâng cao tay nghề để đạt năng suất lao động cao
hơn đem lại nhiều lợi nhuận hơn.
Như đã biết năng suất lao động bình quân không chỉ phụ thuộc vào riêng
lợi trong việc nghiên cứu của doanh nghiệp.
KẾT LUẬN
Như vậy phân tổ thống kê được ứng dụng rất nhiều trong hoạt động của các
doanh nghiệp. Phân tổ thống kê giúp các doanh nghiệp có thể đi sâu vào nghiên
cứu một cách cụ thể và chi tiết quá trình hoạt động của mình một cách nhanh
chóng và chính xác để từ đó kịp thời đưa ra các quyết định và phương án kinh
doanh có hiệu quả nhất .Ngày nay khi mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
ngày càng cao,đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu thị
trường,và theo dõi thương xuyên hoạt động của mình thì phân tổ thống kê lại càng
đóng một vai trò lớn.Các doanh nghiệp nên nắm bắt rõ được những vấn đề cơ bản
của phân tổ thống kê để ứng dụng nó ngày một có hiệu quả hơn.