Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp - Pdf 12

Lời nói đầu
Nói đến sản xuất kinh doanh dới bất cứ hình thái kinh tế xã hội
nào, thì vốn là yếu tố đầu tiên giữ vai trò quan trọng và quyết định đối với
một doanh nghiệp. Thật vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì
phải quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý và sử dụng đồng vốn sao
cho có hiệu quả, nhằm đem lại nhiều lợi nhuận nhất.
Và để đáp ứng với yêu cầu phát triển của nền kinh tế Việt Nam
trong cơ chế thị trờng hiện nay Đảng và Nhà nớc ta đã và đang ban hành,
sửa đổi cơ chế quản lý các chính sách kinh tế - tài chính cho phù hợp với
tình hình mới. Từ cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp
chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc nh hiện nay, các
doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh
hoạt động tài chính của mình để góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự tăng tr-
ởng của nền kinh tế. Điều này đã đặt ra cho các doanh nghiệp những yêu
cầu và những đòi hỏi mới nhằm đáp ứng kịp thời với những thay đổi để có
thể tồn tại và phát triển. Thực tế cho thấy để có thể đứng vững và cạnh
tranh trên thơng trờng, chủ doanh nghiệp cần có những đối sách thích
hợp, mà một trong những điều kiện cần và đủ đó là quan tâm đặc biệt tới
tình hình tài chính của mình. Nếu nh việc cung ứng sản xuất, tiêu thụ đợc
tiến hành bình thờng đúng tiến độ sẽ là tiền đề để đảm bảo cho hoạt động
tài chính có hiệu quả. Không kém phần quan trọng là việc tổ chức và huy
động các nguồn vốn kịp thời, việc quản lý, phân phối và sử dụng các
nguồn vốn hợp lý sẽ tạo điều kiện tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh
đợc tiến hành một cách liên tục và có lợi nhuận cao. Do đó để đáp ứng
một phần các yêu cầu mang tính chất chiến lợc của mình, các doanh
nghiệp cần phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Nh vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những có ý nghĩa
quan trọng trong việc đánh giá tiềm lực vốn có của công ty, xem xét khả
năng và thế mạnh trong sản xuất kinh doanh mà thông qua đó xác định đợc
xu hớng phát triển của doanh nghiệp.
Là một công ty Thơng nghiệp thuộc Sở Thơng mại Hà Nội, trong

cách là phơng tiện tạo ra giá trị tăng thêm cho cá nhân và xã hội.
1.1.2. Vai trò của vốn:
Vốn đợc thể hiện dới hình thái vật chất của toàn bộ t liệu sản xuất kết
hợp với sức lao động trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm. Do vậy vốn
là nhân tố trực tiếp tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh.
Vốn cố định là nhân tố quyết định tính khả thi của trang thiết bị máy
móc, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng nh đổi mới công nghệ, đổi mới kỹ thuật
sản xuất. Hơn nữa vốn cố định còn là nhân tố quan trọng đảm bảo sự tái sản
xuất mở rộng. Vốn cố định là một nhân tố quyết định hiện đại hoá máy móc
trang thiết bị của doanh nghiệp.
Vì vậy giúp cho việc nâng cao năng suất chất lợng và hạ giá thành sản
phẩm, tăng lợi nhuận - đảm bảo sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Cũng nh vốn cố định, vốn lu động cũng có tính chất quyết định đến
kết quả sản xuất kinh doanh. Nó còn chi phối trong hoạt động kinh doanh
3
của doanh nghiệp, nó quyết định việc kết hợp giữa các bộ phận và trong từng
bộ phận sản xuất, quyết định khả năng hoạt động tài chính của doanh nghiệp
tốt hay xấu, chu chuyển vốn nhanh hay chậm. Đặc biệt trong khâu dự trữ và
lu thông, nếu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpluôn đợc tiến hành một
cách thờng xuyên liên tục và sử dụng tối đa công suất máy móc và thiết bị
sẵn có.
1.1.3. Vốn cố định
1.1.3.1.Khái niệm vốn cố định:
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc
về tài sản cố định, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần
trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố
định hết thời gian sử dụng.
1.1.3.2. Đặc điểm:
Trong nền sản xuất hàng hoá - tiền tệ, để mua sắm, xây dựng tài sản
cố định thì trớc hết phải có một số vốn ứng trớc - là khoản vốn ứng trớc về tài

chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ
kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, nh: nhà cửa, vật
kiến trúc, máy móc, thiết bị.
+ TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể
hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ
kinh doanh của doanh nghiệp, nh: chi phí về bằng phát minh, sáng chế; bản
quyền tác giả; chi phí sử dụng đất....
+ TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của
công ty cho thuê tài chính và trong hợp đồng thuê phải thoả mãn ít nhất một
trong bốn điều kiện sau đây:
1) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê đợc chuyển
quyền sở hữu tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai
bên.
2) Nội dung hợp đồng thuê có quy định: khi kết thúc thời hạn thuê,
bên thuê đợc quyền lựa chon mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá
trị thực tế của tái sản thuê tại thời điểm mua lại.
3) Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời hạn
cần thiết để khấu hao tái sản thuê.
5
4) Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê, ít
nhất phải tơng đơng với giá trị của tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký
hợp đồng.
Mọi hợp đồng thuê TSCĐ nếu không thoả mãn bất kỳ điều kiện nào
trong bốn điều kiện trên thì đợc coi là TSCĐ thuê hoạt động.
+ TSCĐ tài chính: là các khoản đầu t để góp vốn liên doanh liên kết
mua chứng khoán dài hạn, ký cợc ký quỹ dài hạn.
+ Xây dựng cơ bản dở dang: là các khoản đầu t XDCB, đó là TSCĐ
trong tơng lai.
1.1.4.Khấu hao và phơng pháp tính khấu hao:
1.1.4.1. Khấu hao:

Công thức:
M
K
=
T
SD
NG
Trong đó:
+
M
K
: mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ
+ NG: nguyên giá của TSCĐ
+
T
SD
: thời gian sử dụng của TSCĐ
Xác định tỷ lệ khấu hao TSCĐ:
- Tỷ lệ khấu hao cá biệt:
100ì=
NG
M
T
K
K
%
Trong đó:
+
T
K

khấu hao
năm thứ i Nguyên giá

*Ưu nhợc điểm của từng phơng pháp:
- Phơng pháp khấu hao đờng thẳng có u điểm tính toán đơn giản. Nh-
ng lại có nhợc điểm: khả năng thu hồi vốn chậm, TSCĐ khó tránh khỏi bị hao
mòn vô hình.
- Phơng pháp khấu hao nhanh giúp cho doanh nghiệp có khả năng thu
hồi vốn nhanh, điều này rất hợp với cơ chế thị trờng khi mà đồng vốn tự bản
thân nó luôn luôn phải sinh lời.
1.1.4.3. Nguồn hình thành vốn cố định:
- Nguồn vốn chủ sở hữu:
+ Đối với doanh nghiệp Nhà nớc là do vốn Ngân sách Nhà nớc đầu t,
vốn có nguồn đầu t từ Ngân sách do doanh nghiệp tự bổ sung theo quy định
của Nhà nớc. Đối với các doanh nghiệp t nhân thì vốn do t nhân bỏ ra.
+ Đối với hợp tác xã là vốn do xã viên đóng góp.
- Nợ phải trả: là khoản nợ phải trả cho các tổ chức tín dụng, cho
khách hàng, nhà cung cấp, cho các trái chủ dới hình thức phát hành trái
phiếu.
- Nguồn vốn liên doanh.
- Nguồn vốn khác.
1.1.5. Vốn lu động
1.1.5.1. Khái niệm vốn lu động:
8
=
=
Trong điều kiện tồn tại các quan hệ tiền tệ đòi hỏi phải ứng ra số
tiền ứng trớcđể đầu t vào các tài sản đó.
Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về tài sản lu
động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thực hiện đ-

+ Vốn công cụ dụng cụ: thực chất là giá trị t liệu lao động, nhng giá trị
thấp và thời gian sử dụng ngắn.
- Vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất:
+ Vốn sản phẩm đang chế tạo: là giá trị sản phẩm dở dang trong quá
trình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế
biến tiếp; chi phí trồng trọt dở dang; chi phí chăn nuôi dở dang; súc vật nhỏ
và nuôi béo.
+ Vốn nửa thành phẩm tự chế
+ Vốn về phí tổn đợi phân bổ: là những phí tổn chi ra trong năm nh-
ng cha tính hết vào các giá thành trong năm mà tính dần vào giá thành của
các năm sau.
- Vốn lu động nằm trong quá thình lu thông
+ Vốn thành phẩm: biểu hiện bằng số sản phẩm đã nhập kho và
chuẩn bị các công việc cho việc tiêu thụ.
+ Vốn tiền tệ: tiền mặt, tiền gửi Nhân hàng mà trong quá trình luân
chuyển vốn lu động thờng xuyên có bộ phận tồn tại dới hình thức này.
+ Vốn thanh toán: là những khoản phải thu, tạm ứng phát sinh trong
quá trình mua bán vật t hàng hoá hoặc quá trình thanh toán.Trong các khoản
vốn lu động nói trên, các khoản vốn dự trữ, vốn sản xuất và vốn thành phẩm
là những khoản chiếm dụng cần thiết trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp. Những khoản vốn này luân chuyển theo những quy
luật nhất định, có thể căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, định mức tiêu hao, điều
kiện sản xuất cùng tiêu thụ của doanh nghiệp để tính ra số lợng chiếm dụng
cần thiết tối thiểu nên ta gọi là khoản vốn lu động định mức. Việc xác định
chiếm dụng cần thiết, tối thiểu gọi là xác định mức vốn lu động.
Hai khoản vốn còn lại trong quá trình lu thông là những khoản vốn
luôn biến động, luân chuyển không theo quy luật nhất định, khó xác định số
cần thiết chiếm dùng và việc xác định cũng không cần thiết nên gọi các
khoản vốn lu dộng không phải định mức.
1.1.5.4. Nguồn hình thành vốn lu động:

sử dụng =
TSCĐ NG TSCĐ bình quân cần tính KH
Chỉ tiêu này phản ánh: cứ một đồng nguyên giá TSCĐ trong kỳ tham
gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
11
1.2.2. Hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ)
Công thức: Hiệu suất Doanh thu thuần trong kỳ
sử dụng =
VCĐ Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu thuần trong kỳ.
1.2.3. Tỷ suất lợi nhuận VCĐ
Công thức: Tỷ suất Lợi nhuận kinh doanh
lợi nhuận = x 100
VCĐ Số vốn cố định bq trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ bình quân trong kỳ có
thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2.4. Số vòng quay vốn lu động (VLĐ)
Công thức: Tổng doanh thu
Số vòng quay VLĐ =
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp quay đợc bao nhiêu vòng.
Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá khả năng sử dụng tài sản của doanh
nghiệp, thể hiện qua doanh thu thuần dợc sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp
đã đầu t.
1.2.5. Số ngày một vòng quay
Công thức: 360
Số ngày một vòng quay =
Số vòng quay
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn lu động thực hiện đợc

Từ các hợp tác xã mua bán nhỏ lẻ trong huyện, Công ty Thơng
nghiệp Tổng hợp Đông Anh đã đợc thành lập ngày 24/11/1992 theo số 1314/
TB dựa trên:
- Luật tổ chức hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân.
- Quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nớc, ban hành theo
nghị định số 338 - HĐBT ngày 20/1/1991 của Hội đồng bộ trởng và thông t
số 04 - TT/LĐ.
Công ty Thơng nghiệp Tổng hợp Đông Anh với trụ sở chính tại khu
trung tâm biến thế Thị trấn Đông Anh. Ngay từ những ngày đầu thành lập
công ty gặp rất nhiếu khó khăn nh: cơ sở vật chất lạc hậu, đội ngũ cán bộ
công nhân viên ít, trình độ chuyên môn thấp (đa số là Trung cấp Thơng mại)
cơ cấu tổ chức giản đơn với nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu là hàng tiêu dùng,
hàng nông sản....
Và đến ngày 8/12/1999 theo số 180/QĐ - UP, Công ty Thơng nghiệp
Tổng hợp Đông Anh đợc chuyển về Sở Thơng mại Hà Nội thuộc sự quản lý
của Nhà nớc.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, dới sự lãnh đạo sáng suốt của
Đảng; sự làm việc nỗ lực, tận tình của ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ
công nhân viên trong công ty, đã đa công ty Thơng nghiệp Tổng hợp Đông
Anh ngày nay trở thành một công ty lớn mạnh cả về quy mô lẫn uy tín, chất
lợng.
14
Từ các hợp tác xã mua bán nhỏ lẻ, đến nay công ty đã tập hợp thành
lập đợc 6 cửa hàng Bách hoá lớn nằm rải rác khắp huyện. Hàng năm, công ty
luôn vợt mức các chỉ tiêu kế hoạch đề ra, nộp đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà n-
ớc cũng nh đảm bảo mức thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong công ty,
làm cho đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng đợc
nâng cao.
Kết quả trên chứng tỏ Công ty Thơng nghiệp Tổng hợp Đông Anh rất
năng động trong kinh doanh và luôn khẳng định đợc mình trên thị trờng.

- Phòng kế toán: hạch toán tổng hợp các nguồn thu từ các cửa hàng,
kiểm tra thờng xuyên việc chi tiêu của công ty. Thực hiện pháp lệnh Thống
kê - Kế toán theo quy định của bộ tài chính.
Sơ đồ1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Thơng nghiệp Tổng hợp Đông Anh.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Để đảm bảo yêu cầu cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác,
đầy đủ, phát huy trình độ nghiệp vụ của các cán bộ kế toán, Công ty Thơng
nghiệp Tổng hợp Đông Anh tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập
trung.
16
Giám đốc
P. tổ chức
P.kế toán P.kế hoạch
hoạch
Cửa
hàng
Số 1
Cửa
hàng
Số 2
Cửa
hàng
Số 3
Cửa
hàng
Số 4

BHYT, các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nớc theo quy định chung.
Phơng thức tổ chức bộ máy kế toán ở công ty Thơng nghiệp Tổng hợp
Đông Anh đợc thực hiện theo phơng pháp trực tuyến, nhờ đó mối quan hệ
giữa các nhân viên kế toán trở nên dễ dàng, đơn giản.
17
Kế toán trởng
Kế toán
Tổng hợp
Kế toán
Thanh toán
Kế toán ở
các CH
2.1.4. Tình hình hoạt động của kế toán trong công ty.
Để đảm bảo yêu cầu cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác,
đầy đủ cũng nh phát huy tốt trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, Công ty
Thơng nghiệp Tổng hợp Đông Anh đã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình
kế toán tập trung và theo phơng pháp chứng từ ghi sổ.
Theo phơng pháp này, toàn bộ công tác tài chính đều đợc thực hiện ở
phòng kế toán của công ty từ khâu lập chứng từ gốc, ghi sổ kế toán, tạo lập
sổ cái, lập báo cáo kế toán....

Sơ đồ 3: Quy trình hạch toán, kế toán
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
18
Sổ quỹ Chứng từ gốc Sổ hạch toán
Chi tiết
Chứng từ
Ghi sổ
Sổ cái

áp dụng máy tính.
2.1.5. Quá trình luân chuyển chứng từ:
Các hoạt động kinh tế tài chính đợc phản ánh ở chứng từ gốc đều đợc
phân loại tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ sau đó sử dụng chứng từ ghi sổ để ghi
vào các tài khoản.
Quá trình luân chuyển chứng từ đợc xắp xếp theo trình tự sau:
- B ớc1 : Căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lý, hợp
lệ, tiến hành phân loại, lập chứng từ ghi sổ.
- B ớc2 : Các chứng từ liên quan đến tiền mặt, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ,
cuối ngày chuyển sổ quỹ cùng chứng từ thu chi cho kế toán tổng hợp lập
chứng từ ghi sổ.
19
- B ớc3 : Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái các tài khoản có
liên quan.
- B ớc4 : Các chứng từ phản ánh loại hoạt động kinh tế tài chính đợc
quản lý chi tiết cụ thể. Căn cứ vào chứng từ gốc và sổ kế toán chi tiết có liên
quan.
- B ớc5 : Cuối tháng căn cứ vào số liệu sổ kế toán chi tiết để lập bảng
chi tiết số phát sinh các tài khoản và căn cứ vào số liệu ở sổ cái các tài khoản
lập bảng đối chiếu sổ phát sinh nếu thấy cần thiết.
- B ớc 6 : Đối chiếu số liệu ở sổ phát sinh và các thể lập bút toán, điều
chỉnh (nếu có) và lập bảng cân đối số phát sinh ếu thấy cần thiết.
- B ớc7 : Sau khi đối chiếu đảm bảo sử dụng phù hợp, căn cứ vào số liệu
ở bảng đối chiếu số phát sinh và bảng chi tiết để lập bảng cân đối kế toán và
báo cáo kế toán.
Trong nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần kinh tế thì dịch vụ ngày
càng đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống. Ngay từ bớc đầu, bộ máy quản
lý của công ty đã xây dựng bớc phát triển mới, mở rộng quy mô kinh doanh,
tạo điều kiện đáp ứng tốt nhu cầu về hàng hoá của nhân dân trong và ngoài
huyện.

A.TSLĐ và đầu t ngắn hạn
100
482.762.043 1.403.184.782
I.Tiền
110 97.449.637 46.549.779
1. Tiền mặt 111 68.330.245 38.657.313
2. Tiền gửi Ngân hàng 112 29.119.392 7.892.466
II. Các khoản phải thu
130
223.631.251 178.962.343
1. Phải thu của khách hàng 131 178.443.765 131.951.220
2. Phải thu khác 138 45.187.486 47.011.123
III. Hàng tồn kho
140
84.677.243 702.845.750
1. Hàng hoá tồn kho 146 84.677.243 702.845.750
IV. Tài sản lu động khác
150
77.003.912 474.826.910
1. Chi phí trả trớc 152 77.003.912 474.826.910
B. TSCĐ và đầu t dài hạn
200
735.506.982 1.339.973.204
I. Tài sản cố định
210
735.506.982 1.339.973.204
1. Tài sản cố định hữu hình 211 735.506.982 1.339.973.204
Tổng cộng tài sản
250
1.218.269.025 2.743.157.986

1.187.167 2.778.607
1. Quỹ khen thởng & phúc lợi 422 1.187.167 2.778.607
Tổng cộng nguồn vốn
430
1.218.269.025 2.743.157.986
( 430 = 300 + 400 )
22
Bảng 2: Bảng cân đối kế toán năm 2001.
Đơn vị tính: đồng
Tài sản

số
Số đầu năm Số cuối năm
1 2 3 4
A.TSLĐ và đầu t ngắn hạn
100
1.403.184.782 1.411.788.087
I.Tiền
110
46.549.779 37.009.623
1. Tiền mặt 111 38.657.313 29.881.492
2. Tiền gửi Ngân hàng 112 7.892.466 7.128.131
II. Các khoản phải thu
130
178.962.343 197.211.364
1. Phải thu của khách hàng 131 131.951.220 152.337.200
2. Phải thu khác 138 47.011.123 44.874.164
III. Hàng tồn kho
140
702.845.750 702.791.200

17.844.591 17.731.191
B. Nguồn vốn chủ sở hữu
400
1.678.876.117 2.911.748.913
I. Nguồn vốn, quỹ
410
1.676.097.510 2.908.742.700
1. Nguồn vốn kinh doanh 411 1.637.823.442 2.825.942.719
2. Quỹ đầu t phát triển 414 2.276.527 3.579.421
3. Lợi nhuận cha phân phối 416 35.997.541 79.220.560
II. Nguồn kinh phí, quỹ khác
420
2.778.607 3.006.213
1. Quỹ khen thởng & phúc lợi 422 2.778.607 3.006.213
Tổng cộng nguồn vốn
430
2.743.157.986 3.977.182.465
( 430 = 300 + 400 )
2.2.1.2 Phân tích biến động vốn
Từ số liệu của bảng cân đối kế toán, ta tính toán và lên biểu tổng hợp
nhằm đánh giá biến động về vốn nh sau:
23
Bảng3: Bảng nghiên cứu đánh giá biến động vốn
Tài sản Năm 2000 Năm 2001 Chênh lệch
Tiền %
1 2 3 4= 3 - 2 5=3/2x100
-100
A.TSLĐ & đầu t
ngắn hạn
942.973.412,5 1.407.486.434,5 +464.513.022 +49

2
BQ số đầu năm + BQ số cuối năm
Năm 2001 =
2
Chênh lệch:
Số tiền = BQ năm 2000 - BQ năm 2001
BQ từng loại tài sản năm 2001
% = x100 - 100
BQ từng loại tài sản năm 2000
Qua số liệu ở bảng 3 cho thấy: tổng số tiền trong tổng số tài sản của
công ty tăng lên 1.379.456.720 đồng, tơng ứng với số tăng tơng đối là 70%.
Điều này cho thấy quy mô về tài sản của công ty đang đợc tăng lên. Tuy nhiên
đó mới chỉ là con số tổng quát, mà chỉ dựa vào sự tăng lên của con số tổng quát
thì cha thể đánh giá sâu sắc tình hình tài chính của công ty đợc. Vậy nên ta cần
phải đi sâu vào phân tích từng loại tài sản cụ thể.
- Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn năm 2001 so với năm 2000 đợc
tăng lên 464.513.022 đồng, với tỷ lệ tăng là 49%. Nhìn chung tài sản lu động
và đầu t ngắn hạn tăng chủ yếu là do hàng hoá tồn kho và tài sản lu động
tăng, nhng trong đó cũng có một số loại tài sản lu động giảm nh:
+ Tiền là tài sản lu động cần thiết nhất cho việc thanh toán các khoản
nợ đến hạn phải trả nhng năm 2001 lại giảm so với năm 2000 một lợng là
30.220.007 đồng tơng ứng với mức giảm là 42%. Nguyên nhân gây ra giảm ở
đây là do tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng, nhng chủ yếu nhất vẫn là tiền gửi
Ngân hàng.
+ Chẳng những tiền bị giảm mà các khoản phải thu của năm 2001 so
với năm 2000 cũng giảm đáng kể. Các khoản phải thu giảm chủ yếu là do
phải thu của khách hàng giảm là 13.053.282,5 đồng tơng ứng với tỷ trọng
giảm là 8% trong tổng số giảm của các khoản phải thu là 13.209.943,5 đồng
với mức giảm là 7%. Điều này cho thấy công ty đã có nhiều biện pháp cố
gắng khắc phục thu hồi vốn nhanh, tránh đợc tình trạng cho khách hàng nợ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status