Giải pháp nâng cao hiệ quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty xe đạp - xe máy Đống Đa - Hà Nội - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta đã có những bớc chuyển
mình mạnh mẽ theo hớng xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển
sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc. Các doanh nghiệp, đặc
biệt là các doanh nghiệp nhà nớc, từ chỗ sản xuất và tiêu thụ theo chỉ tiêu pháp
lệnh của Nhà nớc, đã chuyển sang tự hạch toán kinh doanh. Để tồn tại và phát
triển trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp phải quan tâm tới việc làm thế nào để
tổ chức sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả nhất, đồng thời đem lại lợi
nhuận cao nhất. Có nhiều mảng, nhiều khía cạnh mà một doanh nghiệp phải
quan tâm một khi muốn có hiệu quả hoạt động cao nhất, đem lại nhiều lợi
nhuận nhất, trong đó vấn đề quản lý và sử dụng vốn có thể đợc xem nh vấn đề
quan trọng nhất. Để tiến hành bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào
cũng cần có vốn.
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá
trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp. Trong
nền kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp đã đòi hỏi
các doanh nghiệp phải tính toán kỹ về hiệu quả của mỗi đồng vốn mà mình bỏ
ra, nếu không thì đồng vốn không sinh lời dẫn đến việc không đảm bảo đợc tái
sản xuất giản đơn, vốn bị mất dần sau mỗi chu kỳ kinh doanh, kéo theo tình
trạng thua lỗ kéo dài và doanh nghiệp phải vắng bóng trên thị trờng. Vốn kinh
doanh có hai loại là vốn cố định và vốn lu động. Trong đó, vốn lu động nh dòng
máu luôn vận động tuần hoàn để nuôi sống doanh nghiệp. Chính vì vậy mà việc
tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu động có hiệu quả hay không sẽ ảnh hởng rất
lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong thời kỳ bao cấp trớc đây, sản phẩm phụ tùng xe đạp của công ty
Xe đạp - Xe máy Đống Đa Hà Nội đã từng nổi tiếng trên thị trờng nhờ chất l-
ợng tốt. Nhng khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các sản phẩm ngoại nhập
Trơng Quỳnh Giao Lớp: Tài chính Doanh nghiệp
42 B
1

42 B
2
Luận văn tốt nghiệp
Ch ơng I
vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu động
của doanh nghiệp
1.1. Vốn lu động và vai trò của nó trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1. Vốn lu động và nguồn hình thành vốn lu động của doanh nghiệp.
1.1.1.1. Vốn lu động của doanh nghiệp.
1.1.1.1.1.Vốn lu động và nội dung vốn lu động của doanh nghiệp.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có
3 yếu tố:
+ T liệu lao động (TLLĐ)
+ Đối tợng lao động (ĐTLĐ)
+ Sức lao động (SLĐ)
Khác với các TLLĐ, ĐTLĐ (nh nguyên vật liệu, bán thành phẩm ) chỉ
tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban
đầu, giá trị của nó đợc chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm. Phần
lớn các ĐTLĐ thông qua quá trình chế biến để hợp thành thực thể của sản phẩm
bông thành sợi, cát thành thuỷ tinh một số khác bị mất đi nh các loại nhiên
liệu. Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có các đối tợng
lao động. Lợng tiền ứng trớc để thoả mãn nhu cầu về các ĐTLĐ đợc gọi là vốn
lu động hay nói dới góc độ tài sản thì vốn lu động đợc sử dụng để chỉ những tài
sản lu động. Tài sản lu động là những tài sản ngắn hạn và thờng xuyên luân
chuyển trong quá trình kinh doanh.
Trong các doanh nghiệp, TSLĐ đợc chia thành TSLĐ sản xuất và TSLĐ
lu thông.
Trơng Quỳnh Giao Lớp: Tài chính Doanh nghiệp
42 B

ờng xuyên, liên tục nên VLĐ cũng vận động không ngừng tạo ra sự chu chuyển
Trơng Quỳnh Giao Lớp: Tài chính Doanh nghiệp
42 B
4
Luận văn tốt nghiệp
vốn và tại mọi thời điểm VLĐ có thể cùng tồn tại dới nhiều hình thức khác
nhau, cả trong sản xuất và lu thông hàng hoá.
Từ những phân tích ở trên, ta có thể rút ra: VLĐ của doanh nghiệp là số
tiền ứng ra để hình thành nên TSLĐ của doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thờng xuyên,
liên tục và trong quá trình chu chuyển, giá trị của VLĐ đợc chuyển dịch toàn
bộ, một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm.
1.1.1.1.2.Phân loại VLĐ của doanh nghiệp.
Để quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phân loại VLĐ của doanh
nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Có những cách phân loại sau:
- Dựa vào hình thái biểu hiện, VLĐ đợc chia thành 2 loại:
* Vốn bằng tiền
Là bộ phận VLĐ không biểu hiện bằng hình thái hiện vật. Vốn bằng tiền
gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản phải
thu, các khoản đầu t chứng khoán ngắn hạn.
* Vốn vật t hàng hoá
Là bộ phận VLĐ biểu hiện dới hình thái hiện vật trong doanh nghiệp.
Vốn vật t hàng hóa bao gồm: nguyên, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm, thành phẩm.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có cơ sở để tính toán kiểm tra
kết cấu tối u của VLĐ để dự thảo những quyết định tối u về mức tận dụng số
VLĐ đã bỏ ra. Mặt khác, nó cũng là cơ sở để doanh nghiệp đánh giá khả năng
thanh toán của mình.
- Dựa vào vai trò của VLĐ trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh có

Các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu VLĐ của doanh nghiệp có nhiều loại,
có thể chia thành 3 nhóm chính:
- Nhóm nhân tố về mặt sản xuất:
Trơng Quỳnh Giao Lớp: Tài chính Doanh nghiệp
42 B
6
Luận văn tốt nghiệp
+ Chu kỳ sản phẩm có ảnh hởng rất lớn đến tỷ trọng vốn sản phẩm
dở dang. Nếu chu kỳ sản phẩm càng dài thì lợng vốn ứng ra cho sản phẩm dở
dang càng lớn và ngợc lại.
+ Đặc điểm của quy trình công nghệ và của sản phẩm. Nếu sản
phẩm càng phức tạp thì lợng vốn ứng ra sẽ cao hơn.
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất có ảnh hởng đến sự khác nhau về tỷ
trọng VLĐ bỏ vào khâu dự trữ và khâu sản xuất. Nếu doanh nghiệp tổ chức sản
xuất đồng bộ, phối hợp đợc khâu cung cấp và sản xuất một cách hợp lý sẽ giảm
bớt đợc một lợng dự trữ vât t sản phẩm dở dang.
- Nhóm nhân tố về mua sắm vật t và tiêu thụ sản phẩm:
+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với đơn vị cung ứng vật t,
khoảng cách giữa doanh nghiệp với ngời mua hàng. Khoảng cách càng xa thì
việc dự trữ vật t, thành phẩm càng lớn.
+ Điều kiện và phơng tiện giao thông vận tải cũng có sự ảnh hởng
đến vốn vật t, thành phẩm dự trữ. Nếu nh thuận lợi thì dự trữ ít và ngợc lại.
+ Khả năng cung cấp của thị trờng. Nếu là loại vật t khan hiếm thì
cần phải dự trữ nhiều và ngợc lại.
+ Hợp đồng cung cấp hoặc hợp đồng về tiêu thụ sản phẩm. Tuỳ
thuộc vào kỳ hạn cung cấp và giao hàng, số lợng vật t nhập và xuất, nếu việc
cung cấp thờng xuyên thì dự trữ ít hơn.
- Nhóm nhân tố về mặt thanh toán:
+ Phơng thức thanh toán hợp lý, giải quyết thanh toán kịp thời thì
sẽ làm giảm tỷ trọng vốn phải thu.

cách chặt chẽ. Từ đó xác định đợc đâu là nguồn VLĐ phải trả lãi, từ đó có kế
hoạch sử dụng VLĐ một cách có hiệu quả.
1.1.1.2.2. Căn cứ theo nguồn hình thành VLĐ
- Nguồn vốn điều lệ: Phản ánh số vốn do các chủ sở hữu của doanh
nghiệp bỏ ra, gồm có: Vốn NS cấp (đối với các DNNN); vốn cổ phần, vốn do
chủ doanh nghiệp bỏ ra
Trơng Quỳnh Giao Lớp: Tài chính Doanh nghiệp
42 B
8
Luận văn tốt nghiệp
- Nguồn vốn tự bổ sung: Phản ánh số vốn do doanh nghiệp tự bổ sung,
chủ yếu từ lợi nhuận để lại nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất.
- Nguồn vốn liên doanh liên kết: Là số VLĐ đợc hình thành từ vốn góp
liên doanh của bên tham gia liên doanh. Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền
mặt hoặc bằng hiện vật là vật t hàng hoá.
- Nguồn vốn tín dụng: Là số vốn vay của các ngân hàng thơng mại hoặc
các tổ chức tín dụng, vay bằng việc phát hành trái phiếu.
- Nguồn vốn chiếm dụng: Phản ánh số vốn mà doanh nghiệp chiếm dụng
một cách hợp pháp của các chủ thể khác trong nền kinh tế, phát sinh trong quan
hệ thanh toán nh phải trả cho ngời bán, phải nộp ngân sách Đây là nguồn vốn
doanh nghiệp có thể tạm thời sử dụng mà không phải trả chi phí sử dụng vốn.
Do đó, doanh nghiệp nên tận dụng tối đa nguồn vốn này.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu nguồn tài trợ
cho nhu cầu VLĐ. Từ đó lựa chọn cơ cấu nguồn tài trợ tối u nhằm giảm thấp
chi phí sử dụng vốn.
1.1.1.2.3. Căn cứ theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn.
- Nguồn vốn lu động thờng xuyên:
Là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm hình thành nên TSLĐ thờng
xuyên cần thiết. TSLĐ thờng xuyên này bao gồm các khoản dự trữ về nguyên
vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm. Nguồn VLĐ thờng xuyên càng lớn

nhằm thu lợi nhuận.
VLĐ với đặc điểm về khả năng chu chuyển của mình có thể giúp doanh
nghiệp thay đổi chiến lợc sản xuất kinh doanh một cách dễ dàng, đáp ứng kịp
thời nhu cầu thị trờng cũng nh các nhu cầu tài chính trong các quan hệ kinh tế
đối ngoại cho doanh nghiệp.
VLĐ luân chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm và là một trong
những nhân tố chính tạo nên giá thành sản phẩm. Do vậy, quản lý tốt VLĐ sẽ
Trơng Quỳnh Giao Lớp: Tài chính Doanh nghiệp
42 B
10
Luận văn tốt nghiệp
giúp doanh nghiệp giảm chi phí giá thành, tăng sức cạnh tranh cho doanh
nghiệp.
Ngoài ra, vòng tuần hoàn và chu chuyển của VLĐ diễn ra trong toàn bộ
các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh nên đồng thời trong quá trình
theo dõi sự vận động của VLĐ, doanh nghiệp quản lý đợc gần nh toàn bộ các
hoạt dộng diễn ra trong chu kỳ sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, VLĐ có ảnh
hởng lớn đến việc thiết lập chiến lợc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quy mô của VLĐ ảnh hởng trực tiếp đến quy mô sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Đặc biệt là đối với doanh nghiệp thơng mại, nó làm tăng khả
năng cạnh tranh cho doanh nghiệp nhờ cơ chế dự trữ, khả năng tài chính trong
các quan hệ đối ngoại, tận dụng đợc các cơ hội trong kinh doanh và khả năng
cung cấp tín dụng cho khách hàng. Đó là những công cụ hiệu quả trong cơ chế
cạnh tranh hiện nay.
1.1.3. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh
nghiệp.
Điểm xuất phát của quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
là phải có một lợng vốn nhất định và nguồn tài trợ tơng ứng, không có vốn sẽ
không có bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Song, việc sử dụng vốn nh
thế nào cho có hiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trởng và phát

doanh hàng hoá sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
xã hội và tích luỹ cho nền kinh tế. Kinh tế thị trờng đã đem lại sự đa dạng hoá
về loại hình doanh nghiệp Cùng với nó là sự cạnh tranh khốc liệt, doanh
nghiệp nào không đủ khả năng cạnh tranh sẽ phải rút lui, phải phá sản. Với tình
hình nh vậy, đòi hỏi mỗi đồng vốn tạo ra đều phải sinh lợi nhuận. Ngoài VCĐ,
việc nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý VLĐ sẽ mang lại hiệu quả sản xuất
kinh doanh cho doanh nghiệp. Điều này xuất phát từ các lý do sau:
Một là: Xuất phát từ vai trò, vị trí của VLĐ trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Nh đã đề cập ở trên, VLĐ đóng một vai trò quan trọng trong hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào thiếu vốn thì việc
Trơng Quỳnh Giao Lớp: Tài chính Doanh nghiệp
42 B
12
Luận văn tốt nghiệp
chuyển hoá hình thái sẽ gặp nhiều khó khăn, VLĐ cũng không luân chuyển và
quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn. Sự vận động của VLĐ phản ánh sự vận động
của vật t hàng hoá, VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh số lợng vật t sử
dụng tiết kiệm hay lãng phí, thời gian nằm trên các giai đoạn luân chuyển có
hợp lý hay không Vì vậy, việc quản lý, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử
dụng VLĐ là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.
Hai là: Xuất phát từ đặc điểm chu chuyển của VLĐ là luân chuyển
nhanh cho phép sử dụng linh hoạt trong quá trình sản xuất kinh doanh từ đó tạo
ra nhiều khối lợng sản phẩm lớn cho các doanh nghiệp. Kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu phần lớn phụ thuộc vào công tác
quản lý và sử dụng VLĐ. Việc tăng cờng quản lý, thực hiện bảo toàn nâng cao
hiệu quả sử dụng VLĐ đảm bảo cho các giai đoạn luân chuyển và biểu hiện dới
nhiều hình thái khác nhau. Muốn cho quá trình tái sản xuất đợc liên tục thì
doanh nghiệp phải có đủ vốn đầu t vào lĩnh vực đó khiến các hình thái có đợc
mức độ hợp lý tối u và đồng bộ với nhau khiến việc chuyển hoá hình thái vốn
trong quá trình luân chuyển đợc thuận lợi.

Hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lợng phản ánh trờng hợp những
cố gắng, những biện pháp hữu hiệu về kỹ thuật đảm bảo với số vốn hiện có,
bằng các biện pháp quản lý và trờng hợp nhằm khai thác triệt để khả năng vốn
có để có thể mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng VLĐ đợc biểu hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh với số VLĐ đầu t cho hoạt động của doanh
nghiệp trong một kỳ nhất định:
Hiệu quả sử dụng VLĐ =
VLĐ
quảKết
Kết quả thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc
thể hiện bằng doanh thu đạt đợc hay lợi nhuận trong kỳ, còn VLĐ là số bình
quân trong kỳ đợc tính bằng cách:
VLĐ bình quân trong kỳ =
2
kỳcuối VLĐ kỳdầu VLĐ +

Trơng Quỳnh Giao Lớp: Tài chính Doanh nghiệp
42 B
14
Luận văn tốt nghiệp
Hiệu quả sử dụng VLĐ có quan hệ đến hiệu quả tất cả các yếu tố cấu
thành nên VLĐ, cho nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc hiệu quả cao khi sử
dụng các yếu tố của VLĐ một cách hợp lý nhất.
Quan điểm về hiệu quả sử dụng VLĐ trong sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp đợc thể hiện tập trung chủ yếu ở các mặt sau:
- Khả năng sinh lợi và khả năng sản xuất của VLĐ phải cao và không
ngừng tăng so với ngành và giữa các thời kỳ, nghĩa là phải đảm bảo đồng VLĐ
có thể đem lại lợi nhuận tối đa cho phép để không những bảo toàn đợc vốn mà
còn phát triển đợc vốn.

= Tài sản lu động- Nguồn vốn ngắn hạn
Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào lợng vốn lu động th-
ờng xuyên. Có thể biểu hiện mối quan hệ của VLĐ thờng xuyên nh sau:
Tài sản Nguồn vốn
A. TSLĐ và
đầu t ngắn
hạn
Tài sản
ngắn hạn
Nguồn vốn
ngắn hạn
A. Nợ phải
trả
VLĐ thờng
xuyên
Nguồn vốn
dài hạn
B. Nợ trung
và dài hạn
B. TSCĐ và
đầu t dài hạn
Tài sản dài
hạn
C. Vốn chủ
sở hữu
Khi vốn lu động thờng xuyên <0 (khi nguồn vốn dài hạn < TSCĐ hoặc
TSLĐ < vốn ngắn hạn) có nghĩa nguồn vốn dài hạn không đủ đầu t cho tài sản
cố định, doanh nghiệp phải đầu t vào tài sản cố định bằng một phần nguồn vốn
ngắn hạn. Đồng thời do tài sản lu động không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán
nợ ngắn hạn dẫn tới cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất thăng bằng.

các khoản phải thu.
- Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên < 0 có nghĩa là các nguồn vồn ngắn
hạn từ bên ngoài đã d thừa để tài trợ cho các sử dụng ngắn hạn của doanh
Trơng Quỳnh Giao Lớp: Tài chính Doanh nghiệp
42 B
17
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp, doanh nghiệp không cần nhận thêm vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kì
kinh doanh.
Sau đây ta đi sâu nghiên cứu, phân tích hệ thống một số chỉ tiêu cụ thể
đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng VLĐ
nói riêng.
1.2.2.1. Chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lu động.
Tốc độ luân chuyển VLĐ đợc thể hiện bằng hai chỉ tiêu chính:
- Số vòng quay VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh vòng quay vốn đợc
thực hiện trong một thời kỳ nhất định, thờng tính trong một năm.
L =
bq
VLĐ
thuần thu Doanh

Trong đó:
L: Số lần luân chuyển (Số vòng quay) của VLĐ trong kỳ.
VLĐ bq: Số VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ.
VLĐ
bq
=
4
bq4bq3bq2bq1
VLĐ VLĐ VLĐ VLĐ +++

kỳtrong thu Doanh
kỳtrong VLĐ
bq
Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ cần có để đạt đợc một đồng doanh thu.
Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngợc lại.
1.2.2.3. Chỉ tiêu về doanh lợi.
Mức doanh lợi VLĐ =
kỳtrong dụng sử VLĐ
thuế sau) (hoặc trước nhuậnLợi
bq
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế). Mức doanh lợi VLĐ càng cao thì chứng tỏ hiệu
quả sử dụng VLĐ càng tốt và ngợc lại. Chỉ tiêu này càng cao là điều mong
muốn của bất kỳ doanh nghiệp nào.
1.2.2.4. Các chỉ tiêu khác.
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ với nợ ngắn hạn.
Hệ số thanh toán nhanh =
hạn ngắn nợTổng
hoá hàngtư vật vốn- TSLĐ
Trơng Quỳnh Giao Lớp: Tài chính Doanh nghiệp
42 B
19
Luận văn tốt nghiệp
Chỉ tiêu này nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán công
nợ.
Hệ số thanh toán tức thời =

42 B
20
Luận văn tốt nghiệp
Kỳ thu tiền bình quân =
360
Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này đo lờng khả năng thu hồi vốn nhanh trong thanh toán, nó phản ánh
số ngày cần thiết để thu đợc các khoản phải thu. Chỉ tiêu này lớn hay nhỏ còn
phải tuỳ thuộc vào chính sách của doanh nghiệp nh: mục tiêu mở rộng thị trờng,
chính sách tín dụng của doanh nghiệp
1.3. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu
động.
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài.
Doanh nghiệp luôn tồn tại và phát triển trong sự tơng tác với môi trờng
xung quanh và nó chịu sự tác động của những quy luật trong môi trờng đó. Để
không bị đào thải, doanh nghiệp phải luôn luôn tìm cách thích nghi để phù hợp
với môi trờng đó. Chính vì vậy, bản thân mỗi doanh nghiệp phải nhận biết đợc
điều đó để tìm ra chính sách, biện pháp, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp
với doanh nghiệp mình nhằm phát huy những nhân tố tích cực và hạn chế rủi ro
có thể xảy ra.
1.3.1.1. Các nhân tố về môi trờng tự nhiên.
Nhân tố này ảnh hởng rất lớn đến quyết định quản lý VLĐ. Nó tác động
trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đến sản phẩm của doanh nghiệp và
có thể cả cầu về sản phẩm ấy. Hơn nữa, nếu môi trờng tự nhiên không thuận lợi
thì doanh nghiệp phải tăng dự trữ và bảo hiểm hàng tồn kho khiến chi phí gia
tăng, gây ảnh hởng đến lợi nhuận.
1.3.1.2. Các nhân tố về kinh tế
- Lạm phát: Lạm phát làm giảm sức mua của đồng tiền dẫn đến làm tăng
giá vật t hàng hoá, làm VLĐ bị bay hơi dần theo tốc độ trợt giá của đồng tiền.
Trơng Quỳnh Giao Lớp: Tài chính Doanh nghiệp

quan hệ mật thiết, tác động qua lại với các nhân tố trên. Nhân tố này cũng tác
Trơng Quỳnh Giao Lớp: Tài chính Doanh nghiệp
42 B
22
Luận văn tốt nghiệp
động trực tiếp đến nhu cầu ngời tiêu dùng và đặc biệt, nó có mối quan hệ rất
mật thiết đến môi trờng kinh tế. Do vậy, nhân tố này cũng đóng vai trò rất quan
trọng trọng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung cũng
nh hoạt động quản lý và sử dụng VLĐ nói riêng.
1.3.2. Các nhân tố bên trong.
Tuy các nhân tố bên ngoài có tác động rất to lớn đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhng trong cùng một môi trờng, với điều
kiện khách quan nh nhau lại có doanh nghiệp rất thành công trong khi có doanh
nghiệp lại phá sản. Đó là do nhân tố chủ quan của họ khác nhau. Nhân tố chủ
quan là các nhân tố nằm trong vòng kiểm soát của doanh nghiệp, doanh nghiệp
có thể điều chỉnh những nhân tố này theo hớng có lợi nhất cho hoạt động của
mình. Tổng thể, đó là các nhân tố:
- Trình độ nguồn nhân lực: đây chính là một trong những nguồn vốn quý
nhất của doanh nghiệp. Trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ lao động của
doanh nghiệp sẽ ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm, năng suất lao động
và từ đó tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ. Đối với đội ngũ lao động gián
tiếp, nếu họ tạo đợc uy tín, niềm tin với công nhân, bố trí lao động hợp lý thì
năng lực của công nhân sẽ đợc phát huy tối đa. Những ngời quản lý doanh
nghiệp cũng thuộc đội ngũ này. Họ chính là những ngời thay mặt doanh nghiệp
trực tiếp ra quyết định về việc sử dụng VLĐ. Với trình độ quản lý và sử dụng
vốn cao, nhà quản lý có thể có những quyết định hợp lý, nâng cao hiệu quả sử
dụng VLĐ và giảm những chi phí không cần thiết.
- Trình độ công nghệ: bằng việc áp dụng công nghề hiện đại, doanh
nghiệp có thể giảm đợc định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất, giảm
lợng phế phẩm, nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm, rút ngắn chu kỳ

Ngày 01 tháng 6 năm 1981 Công ty sát nhập với Xí nghiệp phụ tùng với
tên gọi là Xí nghiệp phụ tùng xe đạp Đống Đa. Sản phẩm sản xuất chủ yếu của
Xí nghiệp trong thời kỳ này là phanh, pedan và nồi trục giữa.
Ngày 01 tháng 5 năm 1984 Công ty sát nhập với xí nghiệp xe đạp Thống
Nhất với tên gọi là Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất. Sản phẩm sản xuất chủ yếu là
khung, vành sắt, ghi đông, potăng, đèo hàng, phanh, pedan, nồi trục giữa và lắp
ráp xe đạp hoàn chỉnh.
Ngày 01 tháng 7 năm 1989 Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất lại tách ra làm
hai Xí nghiệp là Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất và Xí nghiệp phụ tùng Đống Đa.
Đến ngày 01 tháng 01 năm 1993 đổi tên thành Công ty xe đạp xe máy Đống Đa
Hà Nội
Tuy phải sát nhập và tách ra nhiều lần với không ít những khó khăn cả
về hoạt động sản xuất kinh doanh lẫn khâu quản lý tổ chức tài chính nhng Công
ty vẫn ổn định đợc sản xuất, phát huy đợc các sản phẩm chủ yếu của mình trong
bối cảnh cạnh tranh gay gắt với hàng ngoại nhập. Bằng sự nỗ lực, bằng uy tín và
Trơng Quỳnh Giao Lớp: Tài chính Doanh nghiệp
42 B
25

Trích đoạn Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lu động tại côngty Xe đạp Xe máy Vốn lu động của công ty Tình hình quản lý các khoản phải thu của công ty Những kết quả đạt đợc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status