Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh (2013) - Th.S Lê Văn Hòa - ĐHBKHN - Pdf 12

levanhoa@2014 Page 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Viện Kinh tế và Quản lý
*****

Ths. Lê Văn Hòa Tóm tắt bài giảng
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Hà Nội - 2014

Áp dụng: + Kiểm tra mức độ hoàn thành kế hoạch
Chủ thể
quản lý
Kế hoạch
marketing
KH sản
xuất
LĐ tiền
lương
KH giá
thành
Đối tượng bị
quản lý
TK, kế toán,
PTHĐKD
Δx, Δy,
Δz, Δt
levanhoa@2014 Page 3

+ Đánh giá tình hình phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2 Phương pháp phân tích nhân tố
Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh bằng
cách loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác. Có thể trực tiếp dựa vào mức biến động của
từng nhân tố hoặc dựa vào phép thay thế lần lượt từng nhân tố. Cách thứ nhất gọi là số chênh
lệch, thứ 2 gọi là thay thế liên hoàn.
1.2.2.1 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là đặt đối tượng nghiên cứu vào những điều kiện giả định khác nhau để xác định mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích.
B1. Xác định đối tượng phân tích: là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc.
(VD: Δq=q1-qk)

k
d
k
Thế lần 2: q
a
= a
1
b
1
c
k
d
k
Thế lần 3: q
a
= a
1
b
1
c
1
d
k
Thế lần 4: q
a
= a
1
b
1
c

– q
c

Ví dụ: Phân tích biến động tổng chi phí vật liệu để sản xuất sản phẩm theo dữ liệu sau:
Chỉ tiêu
KH
TT
Chênh lệch
1. Số sản phẩm sản xuất (cái)
2. Mức tiêu hao vật liệu (kg)
3. Đơn giá vật liệu (1000đ)
4. Tổng chi phí NVL (1000đ)
1000
10
50
500.000
1200
9,5
55
627.000
+200
-0,5
+5
+127.000
Giải:
Gọi F là tổng chi phí nguyên vật liệu. Ta có:
levanhoa@2014 Page 4

F = q.m.s
 F

k
= 1200. 10. 50 = 600.000
=> ΔF
q
= F
q
- F
k
= 600000 – 500000 = +100000
b) Nhân tố mức tiêu hao
F
m
= q
1
m
1
s
k
= 1200. 9,5. 50 = 570000
=> ΔF
m
= F
m
- F
q
= 570000 – 600000 = -30000
c) Nhân tố đơn giá NVL
F
s
= q

k
= 627000 – 500000 = +127000
 Các nhân tố ảnh hưởng:
a) Nhân tố sản lượng:
ΔF
q
= (q
1
- q
k
)m
k
s
k
= +200.10.50 = +100000
b) Nhân tố mức tiêu hao
levanhoa@2014 Page 5

ΔF
m
= (m
1
- m
k
)q
1
s
k
= -0,5.1200.50 = -30000
c) Nhân tố đơn giá NVL

A. TSNH
I. Tiền
II. Phải thu
III. Tồn kho
B. TSDH
I. TSCĐ
II. ĐTDH
Tổng TS
400
50
100
250
600
500
100
1000
430
60
120
250
670
600
70
1100
+30
+10
+20
-
+70
+100

-
+70

+100
Nhận xét: Tổng tài sản và tổng nguồn vốn CK so với ĐK đều tăng 100 tr.đ do các nhân tố
sau:
- Xét về tài sản: chủ yếu tăng do TSCĐ tăng 100 tr.đ, sau đó là đến các khoản phải thu tăng
20 tr.đ, tồn kho không đổi, đầu tư dài hạn giảm 30 tr.đ.
- Xét về nguồn vốn: chủ yếu tăng do lãi để lại tăng 70 tr.đ, nợ dài hạn tăng 50 tr.đ; nguồn vốn
góp không thay đổi, nợ ngắn hạn giảm 20 tr.đ.
Tình hình trên cho phép ta kết luận: Trong kỳ, doanh nghiệp đã giảm các khoản đầu tư dài
hạn, tăng vay nợ dài hạn để đàu tư cho TSCĐ. Và kết quả hoạt động kinh doanh đã mang lại
kết quả khá cao, tiền lãi để lại tăng 70 triệu.
1.2.4 Các phương pháp khác
- Tương quan
- Hồi quy tuyến tính đơn
- Hồi qui tuyến tính bội
1.3 Quy trình phân tích và phân loại phân tích
levanhoa@2014 Page 6

1.3.1 Quy trình phân tích
+ lập kế hoạch: Phân tích chỉ tiêu nào, bộ phận nào làm, khi nào thì kết thúc.
+ thu thập dữ liệu:
+ phân tích dữ liệu
+ lập báo cáo phân tích và truyền đạt kết quả phân tích (đánh giá kết quả, chỉ rõ nguyên nhân
và đề xuất biện pháp)
1.3.2 Phân loại phân tích
 Theo thời điểm phân tích: + phân tích trước (phân tích dự báo)
+ phân tích hiện hành (phân tích tác nghiệp)
+ phân tích sau (phân tích kết quả)

nghiệp thường tính cho 1 năm.
• Khi tính tổng giá trị sản xuất phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
+ Chỉ được tính kết quả trực tiếp và có ích của HĐ sản xuất
+ Tính theo kết quả cuối cùng của toàn bộ kết quả sản xuất chứ không cộng kết quả của từng
phân xưởng, có nghĩa là không tính trùng trong phạm vi doanh nghiệp.
+ Tính toàn bộ giá trị của sản phẩm bao gồm giá trị mới sáng tạo và giá trị dịch chuyển theo
giá bán buôn của doanh nghiệp.
+ Kết quả sản xuất kỳ nào phải được tính vào giá trị sản xuất của kỳ đó.
Nội dung chỉ tiêu gồm 6 yếu tố:
levanhoa@2014 Page 8

+ Yếu tố 4: Giá trị NVL người đặt hàng đem chế biến
+ Yếu tố 5: Chênh lệch giá trị cuối năm so với đầu năm của nửa thành phẩm, sản phẩm dở
dang, công cụ mô hình từ chế
+ Yếu tố 6: Giá trị sản phẩm tự chế tự dùng tính theo quy định đặc biệt.
GTSLHHTH: Là chỉ tiêu GTSLHH mà doanh nghiệp đã tiêu thụ được trên thị trường.
2) Phân tích khái quát quy mô kết quả sản xuất
a) Phương pháp phân tích:
+ So sánh kỳ phân tích với kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
+ So sánh giữa các kỳ (năm) để đánh giá sự biến động về quy mô
+ Phân tích các yếu tố cấu thành để tìm nguyên nhân gây nên sự biến động về quy mô sản
xuất
+ Phân tích quy mô của kết quả sản xuất trong mối liên hệ giữa các chỉ tiêu để thấy mối
quan hệ tác động giữa chúng.
ổ

ổ




24,2
- 1,8
- 6,9
I
Gía trị sản lượng hàng
hóa
791
787,7
- 3,3
- 0,4
4
Gía trị NVL của KH
45
49,5 5
Gía trị chênh lệch giữa
CK/ĐK SP. Đang chế
tạo
42
48,3
6,3
15
6
Gía trị SP tự chế tự dùng
tính theo quy định đặc
biệt
10
11,6

phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất cho khách hàng. Yếu tố này tăng so với kế hoạch 10%
tương ứng 1,5 triệu đồng đã làm chỉ tiêu tổng giá trị sx tăng 0,192 (1,5:791 * 100)%.
Yếu tố 3: Giá trị công việc có tính chất công nghiệp. Yếu tố này giảm so với kế hoạch
6,9%, tương ứng 1,8 triệu đồng. Để thấy rõ nguyên nhân gây nên biến động này, cũng như
yếu tố 1 và 2 ta cần có tài liệu chi tiết của từng loại sp sx, chế biến cho từng khách hàng,
cũng như tính chất các công việc thực hiện, từ đó cho phép ta xác định nguyên nhân và kết
luận tốt xấu chính xác.
• Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất
Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất so với kế hoạch tăng 1,02%, tương ứng 9,1 triệu đồng, việc
tăng này chủ yếu do yếu tố 4 và 5. Trong chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất như trình bày ở
bảng trên gồm 6 yếu tố cấu thành, trong đó ta đã nghiên cứu 3 yếu tố (1,2,3) của chỉ tiêu
giá trị sản lượng hàng hóa, như vậy ở đây ta chỉ cần nghiên cứu 3 yếu tố còn lại:
Yếu tố 4: Giá trị nguyên vật liệu của người đặt hàng: Yếu tố này tăng so với kế hoạch 10%
tương ứng 4,5 triệu đồng. Đây là bộ phận NVL của khách hàng đem đến để doanh nghiệp chế
biến, còn giá trị chế biến ở yếu tố 2. Nếu trong trường hợp tỷ trọng giữa giá trị chế biến so với
giá trị NVL của khách hàng giữa các kỳ phân tích có sự biến động, chứng tỏ kết cấu các mặt
hàng chế biến đã có sự thay đổi, trường hợp này doanh nghiệp cần đi sâu xem xét hoạt động
chế biến đối với từng khách hàng, để từ đó có kết luận đúng đắn.
Yếu tố 5: giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ so với đầu kỳ của sản phẩm đang chế tạo: Giá trị sản
phẩm đang chế tạo tăng 15% tương ứng 6,3 triệu đồng, đã làm cho chỉ tiêu tổng giá trị sản
xuất tăng 0,71% (6,3:888*100). Để đánh giá tình hình biến động này tốt hay xấu, ta cần phải
có tài liệu giá trị đầu kỳ và cuối kỳ của sản phẩm đang chế tạo và tình hình biến động của quá
trình sản xuất, cũng như tình hình cải tiến và quy mô sản xuất,… trên cơ sở đó mới cho ta kết
luận chính xác.
levanhoa@2014 Page 10

Yếu tố 6: giá trị sản phẩm tự chế tự dùng và sản xuất tiêu thụ khác: Yếu tố này so với kế
hoạch tăng 16% tương ứng 1,6 triệu đồng. Trong yếu tố này được gộp chung hai bộ phận giá
trị, giá trị sản phẩm tự chế tự dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở tại doanh nghiệp,
do đó bộ phận này chỉ còn bảo đảm đúng như mục tiêu kế hoạch đặt ra. Còn bộ phận giá trị

Hoặc    
 Thực hiện:
 






Hoặc     
Hệ số sản xuất hàng hóa thực hiện so với kế hoạch giảm 0,0128 (0,878 – 0,8908) là do giá trị
sản phẩm đang chế tạo còn tồn đọng cao hơn so với kế hoạch dự kiến.
Hệ số tiêu thụ hàng hóa thực hiện so với kế hoạch giảm 0,0477 (0,97 – 1,0177) là do sản
phẩm sản xuất còn tồn đọng trong kho chưa tiêu thụ được nhiều hơn so với mục tiêu kế hoạch
đặt ra.
II/ Phân tích các mối quan hệ chủ yếu trong sản xuất
1) Đánh giá tốc độ tăng trưởng
levanhoa@2014 Page 11

Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa phải đạt được mục tiêu là sinh lãi. Việc sinh lãi cũng
phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng của SXKD, và nếu không có khả năng sinh lãi thì cũng
không có khả năng tăng trưởng. Sự tăng trưởng của doanh nghiệp thể hiện qua những tiến bộ
sau:
+ Hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho thị trường tăng lên và bán chạy hơn
+ Thu nhập của CBCNV trong doanh nghiệp tăng lên.
+ Phát triển được nguồn nhân lực, trang thiết bị, tài chính của DN.
- Các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến sự tồn tại trong từng thời kỳ mà quan trọng là sự
tăng trưởng về mặt chiến lược lâu dài. Đánh giá vấn đề này người ta dùng hai loại chỉ tiêu tốc
độ:
+ Tốc độ phát triển định gốc: là tốc độ phát triển tính theo kỳ gốc ổn định. Kỳ gốc thường

Giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện
1.000
1.100
1.200
1.150
1.225
1.280
Tốc độ phát triển định gốc
100%
110
120
115
122,5
128
Tốc độ phát triển liên hoàn
100%
110
109
95,8
106,5
104,5

Tài liệu phân tích trên cho ta thấy quá trình tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp. Tốc độ tăng
trưởng chu kỳ 3 năm, tăng năm 2010 đến 2011, năm 2012 giảm so với năm 2011 nhưng tốc
độ lại tăng lên từ năm 2012 đến năm 2014.
Hai chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc thường được phân tích
kết hợp trong mối quan hệ với chu kỳ sống của sản phẩm sản xuất.
Chu kỳ sống của sản phẩm được biểu hiện qua sự biến động của doanh thu tiêu thụ sản phẩm,
tương ứng với quá trình phát triển của sản phẩm trên thị trường.
Qua số liệu tính toán ta tìm các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng. Chúng thường là:

Giá trị sản
xuất (tr.đ)
% hoàn
thành
KH
KH
TH
KH
TH
Theo đơn đặt hàng
Sản phẩm A
Sản phẩm B
Sản phẩm C
Cộng

20
16
12

10000
30000
15000

9600
32000
15000

200
480
180



 





Qua tài liệu phân tích cho thấy: Đối với các mặt hàng sản xuất kế hoạch theo đơn đặt hàng,
doanh nghiệp đã vượt kế hoạch là 2,8%. Nhưng tình hình sản xuất các mặt hàng chủ yếu
doanh nghiệp mới đạt 99,07% là do mặt hàng A doanh nghiệp mới đạt 96%. Trong khi đó
doanh nghiệp lại sản xuất mặt hàng D ngoài kế hoạch theo hợp đồng để tham gia vào thị
levanhoa@2014 Page 13

trường tự do. Vậy doanh nghiệp cần tìm nguyên nhân tại sao mặt hàng A không hoàn thành kế
hoạch theo hợp đồng với khách hàng. Đối với mặt hàng D cần xem xét khối lượng sản xuất ra
có tiêu thụ hết không?
3) Phân tích ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng thay đổi đến giá trị sản lượng sản xuất.
Kết cấu sản phẩm là tỷ trọng từng loại sản phẩm chiếm trong tổng giá trị các sản phẩm.
Khi ta tính chỉ tiêu giá trị sản lượng, thường ta tính theo giá cố định để so sánh giữa các kỳ,
nhưng vẫn chưa phản ánh được thực chất của kết quả so sánh này. Chỉ tiêu giá trị sản lượng
sản xuất ngoài việc chịu ảnh hưởng của nhân tố khối lượng công việc mà doanh nghiệp thực
hiện còn chịu ảnh hưởng của nhân tố kết cấu sản phẩm. Vì, khi so sánh đánh giá giá trị sản
lượng sản xuất giữa các kỳ, nếu doanh nghiệp tăng tỷ trọng sản xuất mặt hàng có giá trị vật
chất cao, tốn ít hao phí lao động, hoặc ngược lại giảm tỷ trọng mặt hàng có giá trị vật chất
thấp lại tốn nhiều hao phí lao động, cả hai trường hợp tăng giảm này đều không phải là do
khối lượng kết quả sản xuất mang lại, mà do kết cấu các sản phẩm đã thay đổi. Vì vậy, khi
phân tích các chỉ tiêu giá trị sản xuất ta phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố kết cấu sản phẩm
mới phản ánh thực chất kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.
Công thức:

NVL
của
DN

KH
TH
KH
TH
1
2
3
4=1x3
5=2x3
6
7=1x6
8=2x6
A
920
800
5000
4600
4000
1000
920000
800000
B
4000

10200

1360000
1330500
2) Giá trị chế biến sp

100
-

80000
-
3) Giá trị cv có t/c CN

100
250

50000
50350
Tổng cộng

10000
10450

1490000
1380850

levanhoa@2014 Page 14

NX: Qua bảng tính toán:
- Giá trị sản lượng tính theo đơn giá cố định thực hiện so với kế hoạch bằng:


Đối tượng phân tích: + 450 000đ
Dùng phương pháp số chênh lệch:
+ Do khối lượng công tác thay đổi làm cho giá trị sản lượng giảm:
(-109,75.10
3
)x6,714 = - 732,55.10
3
đ
+ Do giá trị sản lượng làm ra/ 1 giờ công đm tăng => giá trị sản lượng tăng:
1 380 850 x 0,8564 = + 1182,55.10
3
đ
Tổng cộng mức ảnh hưởng của hai nhân tố:
+ 450.10
3
đ
Giá trị sản lượng làm ra/ 1 h công đm tăng thêm không phải do NSLĐ nâng cao vì số liệu
thực tế hay số kế hoạch đều tính theo giá cố định hay giờ công đm. Vậy sự tăng thêm này
chính là do sự thay đổi cơ cấu sản phẩm mà có. Nếu ta loại trừ số này thì thực chất DN chỉ
hoàn thành kế hoạch về giá trị sản lượng là:

 

 
Nguyên nhân sản xuất không đủ số lượng loại sản phẩm nào đó có thể là do:
+ Thiếu NVL
+ Thiếu công nhân kỹ thuật
levanhoa@2014 Page 15


1
sp
Tổng số chi tiết cần có
trong kỳ kế hoạch
Tổng số chi tiết
thực có
%
hoàn
thành
kế
hoạch
Số thành phẩm
có thể lắp ráp
toàn bộ

CK
Để lắp
ráp 650
sản
phẩm
trong kỳ
Dự
trữ
CK
Tổng
cộng
theo
KH
Tổng
cộng

675
675
30
645
100 580 89,23
95
b
2
1300
50
1350
1230
40
1190
91,1
70
c
1
650
25
675
580
26
554

+ Hạn chế được phế phẩm
+ Tránh được tai nạn lao động và an toàn máy móc thiết bị
- Vì vậy nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải sản xuất sản phẩm đều đặn trong cả năm, quý,
tháng, tuần lễ, ngày đêm và ca làm việc.
- Phương pháp xác định mức độ đều đặn:
+ Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất để phân tích.
+ Muốn xem xét mức độ đều đặn được dễ dàng thì kế hoạch sản lượng được chia ra trong
từng thời kỳ ngắn. Nếu tỷ lệ thực hiện kế hoạch không chênh lệch nhau nhiều thì coi như sản
xuất đều đặn.
VD: Phân tích tính đều đặn về sản xuất của một doanh nghiệp theo tài liệu sau đây:
Bảng 2.7: Tình hình sản xuất của doanh nghiệp tháng 4/N
Ngày
tháng
1 – 10/4
11 – 20/4
21 – 30/4
KH
TH
%
KH
TH
%
KH
TH
%
4 - N
500
350
70
800

Thứ hạng
sản phẩm
Kỳ trước
Kỳ này
KH
TT
Số lượng
Tỷ trọng
(%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng
(%)
1
2
420
120
77,77
22,23
480
90
84,21
15,79
520
70
88,13
11,87
Cộng
540






Ví dụ:
Thứ hạng
Hệ số
KH
TT
Số lượng
Tính đổi số
bq loại 1
Số lượng
Tính đổi số
bq loại 1
1
2
1
0,8
540
60
540
48
590
30
590
24
Cộng



 

    
c) Phương pháp đơn giá bình quân
Cùng một loại sản phẩm căn cứ vào chất lượng người ta quy định giá cả. Nếu chất lượng sản
phẩm tốt hơn thì giá cao hơn => có thể dùng đơn giá bình quân để phân tích chất lượng sản
phẩm.
Thứ hạng
Số lượng
Giá cả
đơn vị
Giá trị sản phẩm
(1000đ)
KH
TT
KH
TT
1
2
540
60
590
30
20
15
10800
900
11800
450

 Đề xuất biện pháp thực hiện
Trên cơ sở nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả sản xuất về chất lượng đã biết, đề xuất
biện pháp thực hiện cho kỳ sau tốt hơn.
Ví dụ 3: Công ty T sản xuất sản phẩm A có tài liệu sau: (đơn vị tính: 1.000đ)
levanhoa@2014 Page 19

- Kế hoạch sản xuất 100 sản phẩm, trong đó loại 1 là 90 sản phẩm, loại 2 là 10 sản
phẩm.
- Thực tế sản xuất 120 sản phẩm, trong đó loại 1 là 105 sản phẩm, loại 2 là 15 sản
phẩm.
- Giá thành sản xuất kế hoạch loại 1 là 20, loại 2 là 16.
 Tính các số liệu để phân tích kết quả sản xuất về chất lượng:
- Hệ số phẩm cấp
90 * 20 + 10 * 16
H0 = = 0,98
90 * 20 + 10 * 20
105 * 20 + 15 * 16
H1 = = 0,975
105 * 20 + 15 * 20

- Như vậy kết quả sản xuất về chất lượng thực tế so với kế hoạch có giảm hơn một ít.
- Cần tìm ra nguyên nhân kết quả sản xuất về chất lượng thực tế giảm, để có biện pháp
thực hiện thích hợp cho kỳ sau.
Hoặc có thể tính đơn giá bình quân để đánh giá
90 * 20 + 15 * 16
K
0
= = 19,6
90 + 10
105 * 20 + 15 * 16




 
H0, H1: Tỷ lệ sản phẩm hỏng kế hoạch (hoặc thực tế kỳ trước), thực tế kỳ này.
Q
os
, Q
1s
: Số lượng kế hoạch (hoặc thực tế kỳ trước), thực tế kỳ này của sản phẩm hỏng
sửa chữa được.
Q
0ks
, Q
1ks
: Số lượng kế hoạch ( hoặc thực tế kỳ trước), thực tế kỳ này của sản phẩm
hỏng không sử chữa được.
Q
0
, Q
1
: Số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch (hoặc thực tế kỳ trước), thực tế kỳ này.
Hoặc:





 


phẩm hỏng không sửa chữa được.
C
0
, C
1
: Chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc thực tế kỳ trước), thực tế kỳ này.
 Tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân: H
bq
(tính chung cho tất cả các loại sản phẩm).













 








H
1
≤ H
0
: Kết quả sản xuất về chất lượng kỳ này bằng hoặc tốt hơn kỳ trước (kế
hoạch).
- Tất cả các loại sản phẩm:
+ Xác định biến động tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân:
ΔH
bq
= H
lbq
– H
0bq

+ Xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến biến động tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân:
Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn.
Biến động tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân bị ảnh hưởng 2 nhân tố:
- Nhân tố kết cấu sản phẩm sản xuất:
Kết cấu sản phẩm sản xuất là tỷ trọng chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm trong
tổng chi phí sản xuất.
Chi phí sửa chữa và sản xuất sản phẩm hỏng có thể được tính:
C
H0
= C
0
. H
0

C




 











 
Theo nguyên tắc của phương pháp thay thế liên hoàn, xác định ảnh hưởng của nhân tố kết
cấu sản phẩm sản xuất đến sự biến động của tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân, phải cố định
nhân tố tỷ lệ sản phẩm hỏng từng sản phẩm bằng trị số kế hoạch.
Vậy biến động tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân bị ảnh hưởng nhân tố kết cấu sản phẩm sản
xuất:















 








 


: Biến động tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân do ảnh hưởng của nhân tố tỷ lệ sản phẩm
hỏng từng loại sản phẩm.
C
0
, C
1
: chi phí sản xuất kỳ trước (kh), kỳ này của sản phẩm i.
H
0
, H
1
: tỷ lệ sản phẩm hỏng kỳ trước (kh), kỳ này của sản phẩm i.





     

 
Nếu so sánh giữa H
bq1
và H
bq0
thì H
bq1
< H
bq0
, nếu kết luận rằng kết quả sản xuất về chất
lượng thực tế tốt hơn kế hoạch thì không chính xác, vì chi phí sửa chữa và sản xuất sản phẩm
hỏng sản phẩm A là đúng kế hoạch, sản phẩm B tăng.
Xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến biến động tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân:
- Nhân tố kết cấu sản phẩm sản xuất:
Theo nguyên tắc của phương pháp thay thế liên hoàn, xác định ảnh hưởng của nhân tố kết cấu
sản phẩm sản xuất, phải cố định nhân tố tỷ lệ sản phẩm hỏng từng loại sản phẩm theo trị số kế
hoạch:



   

  
    


+ Những yếu tố liên quan đến cung cấp và sử dụng nguyên vật liệu
Nếu doanh nghiệp sử dụng và khai thác đồng bộ các yếu tố này để tham gia vào hoạt động sản
xuất kinh doanh, sẽ tạo ra năng lực kinh doanh rất lớn.
I/ Phân tích tình hình sử dụng lao động
1) Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động
Trước hết cần xem xét lượng lao động tham gia quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Bản
thân lao động trực tiếp được chia thành lao động cơ khí hóa và lao động thủ công. Đây là vấn
đề quan trọng đặc trưng cho tiềm lực lao động, được phản ánh thông qua trình độ tay nghề,
bậc lương của công nhân. Vấn đề là làm sao cân đối được bậc lương của công nhân với bậc
lương bình quân của công việc cụ thể mà người đó đảm nhiệm.
Tổng số lao động của doanh nghiệp thường được phân thành các loại, có thể khái quát theo sơ
đồ sau:

Tổng số lao động trong doanh nghiệp thường được chia ra thành hai loại: công nhân viên sản
xuất và công nhân viên ngoài sản xuất.
 Phương pháp phân tích
So sánh tỷ trọng biến động của từng loại công nhân viên giữa các kỳ phân tích, đối chiếu với
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, để rút ra kết luận về tình hình và khả năng tiềm tàng
trong việc sử dụng số lượng lao động của doanh nghiệp.
Ví dụ: Có tài liệu tại doanh nghiệp sản xuất về tình hình biến động số lượng lao động giữa
thực hiện so với kế hoạch như sau:
Chỉ tiêu
KH
TH
Số lượng
Tỷ trọng
(%)
Số lượng
Tỷ trọng
CNV sản xuất

1000
5
15
5
10
100
45
126
52
74
951
4,7
13,3
5,5
7,8
100

Qua tài liệu phân tích cho thấy: Tổng số lao động của doanh nghiệp, giảm so với mục tiêu kế
hoạch đặt ra là 49 người (951-1000).
- Xét về cột tỷ trọng cho thấy: Việc giảm này là do giảm nhân viên quản lý 2,2% và nhân
viên sản xuất gián tiếp 0,3%. Nếu công việc của các loại nhân viên này, trên thực tế vẫn đảm
bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường, thì việc giảm này so với kế hoạch được
đánh giá là tốt.
- Về tỷ trọng của công nhân trực tiếp tăng 2% và nhân viên bán hàng tăng 0,5%. Việc tăng tỷ
trọng của hai loại lao động này có tác động trực tiếp đến kết quả sản xuất và kết quả tiêu thụ.
Vậy đánh giá tình hình biến động số lượng này, ta phải đặt chúng trong mối liên hệ với kết
quả sản xuất và tiêu thụ mới có kết luận chính xác.
Trong điều kiện doanh nghiệp chưa tự động hóa quá trình sản xuất, khối lượng thành phẩm
được sản xuất trong doanh nghiệp, chủ yếu là do lao động của công nhân trực tiếp sản xuất,
do đó sự biến động công nhân trực tiếp sản xuất sẽ ảnh hưởng trực tiếp sản xuất.

%
1. CNSX
2. Học nghề
3. Nhân viên kỹ thuật
4. Nhân viên quản lý kinh tế
5. Nhân viên quản lý hành
chính
1245
115
90
120
82
1426
132
110
112
85
1618
154
114
116
78
+ 192
+22
+4
+4
-7
113,46
116,66
103,64


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status