Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung của công ty KFC VIệt Nam trong giai đoạn 2008 - 2011 - Pdf 12

Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung của công ty KFC tại Việt Nam trong giai
đoạn 2008- 2010”
DANH SÁCH NHÓM SIO – K15QNH3
1. LÊ ĐỨC SƠN
2. HOÀNG NGUYỄN NGỌC HÀ
3. NGUYỄN BÁ MỸ
4. VÕ THỊ BÍCH TRÂM
5. PHAN THỊ THÙY DIỄM
6. NGUYỄN THỊ KIM YẾN
GVHD : Th.S PHẠM THỊ TÂM - NHÓM SVTH : SIO – K15QNH3 Trang 1
Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung của công ty KFC tại Việt Nam trong giai
đoạn 2008- 2010”
Tiểu luận: “Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung của công ty KFC tại
Việt Nam trong giai đoạn 2008- 2010”
1.Giới thiệu về KFC
1.1. Lịch sử hình thành
1.1.1. Lịch sử hình thành KFC
Gà rán Kentucky (KFC), nhãn hiệu được tiên phong bởi ông Harland Sanders, đã
phát triển và trở thành một trong những hệ thống phục vụ thức ăn nhanh lớn nhất trên
thế giới, với hơn 1 tỉ bữa ăn tối KFC được phục vụ hàng năm trên hơn 80 quốc gia
khác nhau. Nhưng để có được thành công như vậy thì không phải dễ dàng.
Từ những năm 1950 KFC đã đánh dấu bước tiến vượt bậc của mình từ một nhà
hàng trên đường xa lộ thành chuỗi nhà hàng chuyên về gà lớn nhất thế giới. Thế nhưng
điều này sẽ không xảy ra nếu như không có sự kiên trì bền bỉ của một người đàn ông –
Colonel Harland D. Sanders.
Colonel Sanders sinh ngày 9/9/1890 ở ngoại thành Henryville, Indiana. Cha ông
qua đời khi ông vừa sáu tuổi thế nên mẹ ông đã phải bươn chải để nuôi sống cả gia
đình.
Năm 1930, khi bước vào tuổi 40, với vị trí là nhà quản lý của một của hang dịch vụ tại
Corbin, Kentucky, Colonel đã hướng tình yêu của mình vào công việc nấu nướng và
bắt tay vào chế biến, cung cấp thức ăn cho thực khách, chủ yếu là những người đi

phần gà được bán ra.
Năm 1955, một đường cao tốc nối các bang được xây dựng vòng qua Corbin,
Kentucky. Sanders đã bán tất cả cá trạm dịch vụ của mình và cùng ngày ông nhận
được tiền phúc lợi xã hội $105. Sau khi trả hết tất cả cá khoản nợ thì ông chính thức
phá sản và quyết định bán công thức bí mật của mình hoc các nhà hàng khác.
Năm 1957, Kentucky Fried Chicken chính thức được ra mắt.
Đến năm 1960 có 190 nhà nhượng quyền và 400 chi nhánh nhượng quyền của
KFC tại Mỹ và Canada.
Năm 1964, Kentucky Fried Chicken đã có hơn 600 cửa hàng nhượng quyền
thương mại tại Hoa Kỳ, Canada và các cửa hàng đầu tiên ở châu lục khác, tại Anh.
Sanders bán lợi nhuận của mình nhóm các nhà đầu tư của Mỹ mà lãnh đạo là John Y.
GVHD : Th.S PHẠM THỊ TÂM - NHÓM SVTH : SIO – K15QNH3 Trang 3
Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung của công ty KFC tại Việt Nam trong giai
đoạn 2008- 2010”
Brown Jr. tương lai là thống đốc của bang Kentucky với giá $ 2.000.000. tuy nhiên
ông vẫn còn là phát ngôn viên cho công ty.
Năm 1965, Colonel Sanders nhận giải thưởng Horatio Alger Award của American
Schools and Colleges Association.
Năm 1969, Kentucky Fried Chicken được niêm yết tại sàn giao dịch chứng khoán
New York.
Năm 1971, hơn 3.500 công ty nhượng quyền và nhà hàng thuộc sở hữu của công
ty đang hoạt động trên toàn thế giới khi Heublein Inc mua lại Công ty KFC
Năm 1979, hiện có khoảng 6.000 nhà hàng KFC trên toàn thế giới với doanh số
bán của hơn 2 tỷ USD.
Ngày 16/12/1980, Colonel Harland Sanders, người trở thành biểu tượng chất
lượng trong ngành công nghiệp thực phẩm của Mỹ, qua đời sau một thời gian chống
chọi với bệnh bạch cầu. Cờ được treo tại các của hàng, trụ sở của KFC tại các bang đã
được hạ trong 4 ngày.
Năm 1982, Kentucky Fried Chicken sẽ trở thành một công ty con của RJ Reynolds
Industries, Inc (nay là RJR Nabisco, Inc) khi Heublein, Inc được mua lại bởi Reynolds

Tháng 12/1997 - TP.HCM
Tháng 06/2006 - Hà Nội
Tháng 08/2006 - Hải Phòng & Cần Thơ
Tháng 07/2007 - Đồng Nai – Biên Hòa
Tháng 01/2008 - Vũng Tàu
Tháng 05/2008 - Huế
Tháng 12/2008 - Buôn Ma Thuột
Tháng 11/2009 - Đà Nẵng
Tháng 04/2010 - Bình Dương
GVHD : Th.S PHẠM THỊ TÂM - NHÓM SVTH : SIO – K15QNH3 Trang 5
Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung của công ty KFC tại Việt Nam trong giai
đoạn 2008- 2010”
Tháng 11/2010 - TP. Vinh, Nghệ An
Tháng 05/ 2011 - TP. Nha Trang - Khánh Hòa
Tháng 06/2011 - Long Xuyên - An Giang
Tháng 08/2011 - Quy Nhơn và Rạch Giá
Tháng 09/2011 - Phan Thiết
Tháng 12/2011 - Hải Dương
1.2. Các sản phẩm của KFC tại Việt Nam
KFC là nhà hàng thức ăn nhanh chuyên về gà. Các sản phẩm tuy có cùng nguyên
liệu nhưng lại được đa dạng hóa tốt tạo nên nhiều nhóm, loại và món ăn khác nhau.
KFC chia thực đơn ra thành 10 mục với các món gà, cơm và rau trộn đa dạng phong
phú.

+Combo gà truyền thống
+Combo gà giòn cay
+Combo gà bơ-gơ
+Combo gà popcorn
+Combo gà giòn không xương
+Combo cánh gà

Doanh thu của KFC toàn cầu theo Interbrand (triệu usd):
 2008: 5,582 (giảm 1,76% so với 2007)
 2007: 5,682
 2006: 5,350
 2005: 5,112
 2004: 5,118 (giảm 8,21% so với 2003)
GVHD : Th.S PHẠM THỊ TÂM - NHÓM SVTH : SIO – K15QNH3 Trang 7
Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung của công ty KFC tại Việt Nam trong giai
đoạn 2008- 2010”
 2003: 5,576
 2002: 5,346
 2001: 5,261
Biểu đồ Doanh thu của KFC toàn cầu theo Interbrand (triệu USD)
1.3. Tầm nhìn của KFC
 !""# $"% ""& 
"% '# &"()
“Trở thành người dẫn đầu trong lĩnh vực phục vụ thức ăn nhanh theo kiểu Tây
phương thông qua dịch vụ thân thiện, thức ăn chất lượng cao và không gian trong lành
thoáng đãng”.
Đúng như những gì đã nêu ra trong tầm nhìn của KFC, KFC trong giai đoạn 08-10
đã trở thành một trong những công ty dẫn đầu trong lĩnh vực phục vụ thức ăn nhanh,
với một công ty mang tầm quốc tế như KFC thì tầm nhìn này được áp dụng cho toàn
hệ thống, kể cả KFC Việt Nam nói riêng và KFC quốc tế nói chung. Nội dung của tầm
nhìn đã khẳng định KFC đã và đang cố gắng xây dựng lối phục vụ thân thiện đối với
khách hàng, tạo cho khách hàng sự thoải mái bằng những không gian nhà hàng thoáng
đãng, đồng thời luôn mang đến cho khách hàng những thức ăn có chất lượng cao.
Khẳng định được đẳng cấp của một thương hiệu thức ăn nhanh quốc tế.
GVHD : Th.S PHẠM THỊ TÂM - NHÓM SVTH : SIO – K15QNH3 Trang 8
Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung của công ty KFC tại Việt Nam trong giai
đoạn 2008- 2010”

công ty. Để thương hiệu KFC mang đến cho người tiêu dùng một thương hiệu hàng
đầu về thực phẩm, sáng tạo ra sự tươi sáng và vui nhộn cho tất cả mọi người ở mọi lứa
GVHD : Th.S PHẠM THỊ TÂM - NHÓM SVTH : SIO – K15QNH3 Trang 9
Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung của công ty KFC tại Việt Nam trong giai
đoạn 2008- 2010”
tuổi. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, hiện nay KFC được hiểu như là một nhãn hiệu vui
nhộn và bao hàm nhiều ý nghĩa. “Trẻ trung trong tâm hồn, năng động trong cuộc
sống” là tiêu chí & chiến lược của nhãn hiệu KFC tại Việt Nam
2. Chiến lược tăng trưởng tập trung của công ty KFC tại Việt Nam trong giai
đoạn 2009- 2011
2.1. Phân tích môi trường bên ngoài
2.1.1. Môi trường tổng quát
2.1.1.1 Môi trường kinh tế
2.1.1.1.1. Quốc tế :
Nền kinh tế thế giới cuối năm 2008 cho đến đầu năm 2009 mang một màu sắc vô
cùng ảm đạm . Bắt đầu từ sự suy sụp của lĩnh vực tài chính Mỹ, cuộc khủng hoảng đã
lan rộng tới toàn bộ nền kinh tế. Sức mua giảm, đơn đặt hàng giảm, sản xuất công
nghiệp đình đốn, hàng loạt công ty phá sản hoặc nộp đơn xin bảo lãnh phá sản. Không
chỉ Mỹ, mà hàng loạt các nên kinh tế mạnh khác như Anh, Nhật, Singapore, Đức
cũng đều tăng trưởng âm, kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh. Tuy nhiên, trước những nỗ
lực kích thích kinh tế của chính phủ các nước, cuối năm 2009 nền kinh tế thế giới đã
có những dấu hiệu phục hồi. Tại Mỹ, công nghiệp và nhà đất dường như ngừng tuột
dốc, GDP nước này tăng 3,5% trong quý 3, tỷ lệ tiêu dùng tăng tới 3,4%.
Tuy có những dấu hiệu lạc quan như vậy, sự phục hồi kinh tế toàn cầu vẫn chưa
phải là một điều chắc chắn, nhiều nước có thu nhập thấp vẫn còn đang phải hứng chịu
tác động do nhu cầu nhập cảng giảm và lượng tiền kiều hối từ các công dân của họ ở
nước ngoài gửi về cũng đã giảm đi, tỉ lệ thất nghiệp cao sẽ vẫn là một mối đe dọa đáng
kể đối với nhiều nước.
2.1.1.1.2. Tại Việt Nam :
Tốc độ tăng GDP

vào bếp để chế biến thức ăn cho mình và gia đình mà đối với họ đi ăn ở bên ngoài đã
là một hoạt động xã hội khá phổ biến. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể tới ăn tối
ở nhà hàng một cách thường xuyên, điều này chỉ dành cho một số rất ít người. Do vậy,
một trào lưu mới, một cuộc cách mạng mới ra đời đáp ứng nhu cầu ăn uống gọn lẹ,
nhanh chóng và đơn giản, nhiều năng lượng đã ra đời: sự xuất hiện của các cửa hàng
GVHD : Th.S PHẠM THỊ TÂM - NHÓM SVTH : SIO – K15QNH3 Trang 11
Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung của công ty KFC tại Việt Nam trong giai
đoạn 2008- 2010”
thức ăn nhanh với hambuger, khoai tây chiên, bò bít-tết, gà rô-ti Thức ăn nhanh
ngon và dễ ăn hợp với khẩu vị giới đã trở thành một phần quan trọng của cuộc sống.
2.1.1.2.2. Tại Việt Nam:
• Dân số
Nước ta có khoảng 85 triệu người, mật độ dân số lên tới 258 người/km
2
, cao gần
gấp đôi Trung Quốc, gấp hơn 5 lần mật độ chung của thế giới và gấp 10 lần mật độ
dân số của các nước đã phát triển.
Cơ cấu dân số đã chuyển từ cơ cấu dân số trẻ sang giai đoạn cơ cấu tuổi thuận lợi,
với nguồn nhân lực dồi dào nhất từ trước đến nay với 64,5% trong độ tuổi lao động và
theo số liệu thống kê, sự gia tăng dân số thành thị đang có xu hướng tăng nhanh hơn ở
nông thôn.
Như vậy có thể khẳng định Việt Nam là một nước đông dân có cơ cấu dân số trẻ,
nhận định này đưa đến hai lợi thế cho ngành hàng thực phẩm.
Thứ nhất bởi với dân số đông như nước ta cũng đồng nghĩa với việc sẽ có một nhu
cầu khổng lồ đối với các mặt hàng lương thực, thực phẩm - những mặt hàng thiết
yếu.Đây sẽ là một yếu tố quan trọng đối với các nhà đầu tư trong lĩnh vực thực phẩm
Thứ hai là với cơ cấu dân số trẻ, người ta sẽ có thể dễ dàng thay đổi khẩu vị hơn
so với tầng lớp cao tuổi, người trẻ thường có xu hướng dễ chấp nhận hơn, có tính thích
nghi tốt hơn điều đó sẽ tạo điều kiện cho các loại thực phẩm hương vị mới lạ thâm
nhập thị trường và thức ăn nhanh cũng không phải là ngoại lệ.

Quá trình toàn cầu hóa thúc đẩy sự hợp tác mạnh mẽ, mang lại sự liên hệ liên kết
giữa các quốc gia do đó vai trò của chính phủ các nước vô cùng quan trọng. Chính phủ
phải giảm dần sự can thiệp và tăng cường áp dụng các biện pháp theo chuẩn mực quốc
tế và khu vực nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế quốc tế phát triển.
Cụ thể Nhà nước tiến hành cắt giảm các công cụ biện pháp gây hạn chế cho hoạt động
TMQT như thuế quan, hạn ngạch, các thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi
để mở rộng phát triển quan hệ trao đổi mua bán hàng hoá với nứơc khác, từng bước
đưa vào thực hiện các chính sách và biện pháp quản lý như quy định về tiêu chuẩn kỹ
thuật, chính sách chống bán phá giá, chính sách đảm bảo cạnh tranh và chống độc
quyền, chính sách đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu hàng hoá theo các cam
kết trong các hiệp định hợp tác đã ký kết và theo chuẩn mực chung của thế giới. Ngoài
GVHD : Th.S PHẠM THỊ TÂM - NHÓM SVTH : SIO – K15QNH3 Trang 13
Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung của công ty KFC tại Việt Nam trong giai
đoạn 2008- 2010”
ra, CP phải có biện pháp hỗ trợ kịp thới và thích hợp nhằm tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp tận dụng đựoc những cơ hội cũng như vượt qua được những thách thức
trong quá trình mở cửa thực hiện tự do hoá thương mại.
Đi cùng với xu hướng toàn cầu hóa, chính phủ cũng có những biện pháp để bảo hộ
hàng hoá trong nước và nền sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh của các quốc gia
khác, đặc biệt là những ngành sản xuất hàng hoá thay thế nhập khẩu hay những ngành
công nghiệp non trẻ của quốc gia mình. Cụ thể chính phủ các nước tiến hành xây dựng
và đưa vào áp dụng các biện pháp thích hợp trong chính sách TMQT nhằm hạn chế
hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài. Ngoài ra, chính phủ các nước phải có những
chương trình khai thác, bảo vệ và tu bổ nguồn tài nguyên hợp lý tránh tình trạng khai
thác bừa bãi làm tổn hại tài nguyên quốc gia. Bên cạnh đó, nhà nước của nước nhận
đầu tư phải ban hành những bộ luật để xứ lý nghiêm minh những công ty không đạt
tiêu chuẩn sản xuất, xử lý rác thải không tốt, hàng hóa không đảm bảo chất lượng làm
tổn hại đến sức khỏe người tiêu dùng và làm ô nhiễm môi trường.
2.1.1.3.2. Tại Việt Nam:
Bằng sự phối hợp nhịp nhàng, Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể

phần tạo ra những món ăn ngon, chất lượng cao.
Không chỉ trong lĩnh vực thực phẩm, sự phát triển của KHCN còn mang lại cho
con người một cuộc sống tiện nghi hơn rất nhiều. Bây giờ, với sự phát triển như vũ
bão của Internet, con người chỉ cần một máy vi tính nối mạng hay một chiếc máy điện
thoại là có thể chọn ngay cho mình một món đồ ưa thích được giao tận nơi mà không
cần tốn công đi lại.
Ngoài ra, cũng thông qua sự phát triển KHCN mà ngày nay con người biết những
thực phẩm hay những thứ tốt và không tốt cho sức khỏe mình mà từ đó có những thay
đổi và chọn lựa tốt hơn cho sức khỏe của mình, loại bỏ đào thải dần những thứ không
tốt cho sức khỏe, biết cách điều chỉnh một chế độ ăn uống và tập luyện để có được sức
khỏe tốt.
2.1.1.2.2. Tại Việt Nam:
Trong thời đại ngày nay, khoa học công nghệ đã trở thành thước đo cho sự phát
triển cho tất cà các lĩnh vực. KHCN đóng góp rất lớn vào quá trình sản xuất ra của cải
GVHD : Th.S PHẠM THỊ TÂM - NHÓM SVTH : SIO – K15QNH3 Trang 15
Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung của công ty KFC tại Việt Nam trong giai
đoạn 2008- 2010”
vật chất, nâng cao chất lượng sản phẩm. KHCN chính là chìa khóa góp phần làm tăng
trưởng kinh tế và cải thiện nhiều mặt trong đời sống con người.
Trong thời gian vừa qua, Việt Nam luôn chú tâm đến việc phát triển khoa học
công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực về công nghệ phục vụ cho tất cả các lĩnh vực. Luôn
trao dồi, học hỏi các tiến bộ khoa học trên thế giới đồng thời động viên, khích lệ
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ.
Ngoài ra, cũng thông qua sự phát triển KHCN mà ngày nay con người biết những
thực phẩm hay những thứ tốt và không tốt cho sức khỏe mình mà từ đó có những thay
đổi và chọn lựa tốt hơn cho sức khỏe của mình, loại bỏ đào thải dần những thứ không
tốt cho sức khỏe, biết cách điều chỉnh một chế độ ăn uống và tập luyện để có được sức
khỏe tốt.
2.1.2 Môi trường ngành
Khái quát về mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

Theo số liệu của Công ty nghiên cứu thị trường AC Nielsen công bố vào tháng
3/2009 về sự phát triển của thị trường thức ăn nhanh tại VN cho thấy các hãng thức ăn
nhanh nước ngoài hoạt động ở Việt Nam đang tiếp tục thâm nhập sâu vào thị trường
tiềm năng này với việc mở thêm nhiều cửa hàng. Lotteria hiện có 80 cửa hàng, KFC có
71 cửa hàng, Jollibee của Phillipines 14 cửa hàng.
Nhãn hiện KFC (Kentucky Fried Chicken) là nhãn hiệu của loạt cửa hàng ăn
nhanh được đánh giá nổi tiếng thứ hai trên thế giới sau McDonald’s. KFC chủ yếu
kinh doanh các món ăn nhanh làm từ gà và món nổi tiếng nhất là Gà rán KFC bắt đầu
đặt chân đến Việt Nam vào năm 1997. Hiện nay KFC có 71 cửa hàng tại tám tỉnh,
thành, trong đó nhiều nhất vẫn là ở TPHCM với 45 cửa hàng, còn lại là ở Hà Nội, Cần
Thơ, Bà Rịa-Vũng Tàu, Biên Hòa, Buôn Ma Thuột, Huế và Hải Phòng.
Các đối thủ cạnh tranh đáng gờm của KFC :
• Jollibee của Phillipines : Theo kế hoạch, trong năm nay hãng thức ăn nhanh
Jollibee của Phillipines sẽ mở thêm bốn cửa hàng nữa, nâng tổng số cửa hàng của
mình ở Việt Nam lên con số 14. Ông Subido cũng cho biết Jollibee đang lựa chọn
thêm công ty trong nước làm đối tác nhượng quyền thương mại. Từ năm 1996 đến
nay, hãng này chỉ mới nhượng quyền thương mại được hai cửa hàng cho một công ty
Việt Nam.
• BBQ: BBQ là một thương hiệu thức ăn nhanh đến từ Hàn Quốc. Gia nhập thị
trường Fastfood Việt Nam cuối năm 2006. Hiện nay, BBQ Chicken đã có 11 nhà hàng
đi vào hoạt động chính thức và đang tích cực mở rộng mạng lưới trên toàn lãnh thổ
Việt Nam
• Lotteria: Lotteria là một thương hiệu đồ ăn nhanh nổi tiếng thế giới có xuất phát
từ Nhật Bản, sau đó là Hàn Quốc và giờ đây đã có những thành công vượt bậc tại
nhiều quốc gia khác. Tại Việt Nam, Lotteria hiện đang là một trong những thương hiệu
thức ăn nhanh gần gũi với người tiêu dùng Việt. Với hơn 80 hệ thống cửa hàng thức ăn
nhanh có mặt trên khắp Việt Nam và tập trung nhiều tại các thành phố lớn, Lotteria
Việt Nam đang ngày càng chứng tỏ được vị thế của người đi trước đối với các thương
hiệu thức ăn nhanh nước ngoài khác đã và đang có mặt tại Việt Nam hiện nay.
GVHD : Th.S PHẠM THỊ TÂM - NHÓM SVTH : SIO – K15QNH3 Trang 18

nước đông dân trên thế giới, với cơ cấu dân số trẻ và những tiềm năng tăng trưởng
GVHD : Th.S PHẠM THỊ TÂM - NHÓM SVTH : SIO – K15QNH3 Trang 19
Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung của công ty KFC tại Việt Nam trong giai
đoạn 2008- 2010”
kinh tế được đánh giá là một thị trường hấp dẫn đối với các tập đoàn kinh doanh thức
ăn nhanh (fast food). Theo ước tính của công ty khảo sát thị trường Euromonitor,
doanh thu của khu vực fast food ở Việt Nam còn khiêm tốn, từ chỗ 12,5 tỉ đồng năm
1999 tăng lên 19,6 tỉ năm 2002, giảm còn 13,5 tỉ đồng năm 2004 và từ 16 tỉ đồng năm
2007 lên đến khoảng 20.1 tỉ năm 2009. Chỉ khoảng 10% dân số có thói quen sử dụng
fast food. Con số này quá ít so với các nước lân cận như Thái Lan, Malaysia, Trung
Quốc, ấn Độ có hơn 70% người tiêu dùng ăn thức ăn nhanh ít nhất 1 lần/tháng. Như
vậy số lượng khách hàng hiện tại sử dụng fast food ở Việt Nam khá thấp và tăng chậm
à Mức độ cạnh tranh cao
 Rào cản rời ngành cao
Vì chi phí cố định cao : để thành lập một chuỗi cửa hàng như KFC cần đầu tư rất
lớn về hệ thống nhà hàng,từ việc đào tạo bài bảng cho nhân viên phục vụ, cho đến
đầu tư các loại bếp nướng hiện đại, hay bỏ công sức tiền của để nghiên cứu cho ra
sản phẩm khác biệt , có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng là điều không dễ dàng gì
…. Điều này cần một nguồn vốn lớn để đầu tư.
Vậy, đối thủ cạnh tranh hiện tại là tác lực cạnh tranh mạnh.
2.1.2.2 Năng lực thương lượng của người mua
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh đáng kể có thể ảnh hưởng lớn và trực tiếp
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của tất cả các ngành nghê, trong đó có cả ngành
hàng thức ăn nhanh. Xét riêng trên thị trường Việt Nam, khách hàng của ngành này
chủ yếu là khách hàng lẻ và chính lực lượng này với những đặc trưng riêng của nó
mang đến những áp lực không nhỏ cho các hãng trong ngành.
Thứ nhất, sự phát triển kinh tế cao và ổn định qua các năm đã tạo ra một bộ phận
dân chúng, đặc biệt là bộ phận người tiêu dùng trẻ, có thu nhập cao. Họ sẵn sàng chi
trả một số tiền ngày càng lớn để có được một bữa ăn ngon và chất lượng. Tuy nhiên, đi
kèm với đó, mức độ yêu cầu về chất lượng và sự đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Năm 2010, KFC dẫn đầu thị trường Việt Nam với thị phần là 60% nhưng vẫn phải
đối đầu với những đối thủ lớn trong lĩnh vực thức ăn nhanh. Do đó, để duy trì vị thế
của mình, KFC vẫn tiếp tục nỗ lực phát triển với phương châm: “Chúng tôi luôn phục
vụ các bạn như cách chúng tôi chỉ có 1 nhà hàng duy nhất, bởi vì mỗi vị khách luôn là
điều tốt nhất mà chúng tôi có được”
GVHD : Th.S PHẠM THỊ TÂM - NHÓM SVTH : SIO – K15QNH3 Trang 21
Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung của công ty KFC tại Việt Nam trong giai
đoạn 2008- 2010”
2.1.2.3 Năng lực thương lượng của nhà cung cấp
Khi xem xét vấn đề cung ứng nguyên liệu đầu vào, có thể dễ dàng nhận ra KFC
nói riêng cũng như các hãng đồ ăn nhanh nói chung, về cơ bản, sẽ nắm được lợi thế
lớn từ các nhà cung cấp. Có hai nguyên nhân chủ đạo cho ưu thế này:
Trước hết, Việt nam là một nước nông nghiệp, cho nên trồng trọt và chăn nuôi là
hai ngành chính rất phát triển ở Việt Nam điều đó đã tạo nên một lợi thế rất lớn cho
KFC khi có thể sử dụng nguồn nguyên liệu bản địa, vừa chủ động nguyên liệu đồng
thời giảm được chi phí. Đây là một lợi thế rất lớn cho sự phát triển của ngành hàng
fastfood tại Việt Nam.
Mặt khác, các nhà cung cấp nguyên liệu cho các hãng fastfood ở Việt Nam, chủ
yếu vẫn là các nhà cung cấp nhỏ lẻ, thậm chí là các hộ nông dân ở các vùng nông thôn.
Số lượng các nhà cung cấp này tuy đông đảo nhưng làm ăn manh mún và gần như
không có sự liên kết với nhau trong việc trao đổi buôn bán với các hãng fastfood.
Chính điều này đã tạo ra sự “thắng thế” của các hãng này không những trong việc
thương lượng giá cả nguồn cung đầu vào mà còn vô cùng dễ dàng để bổ sung hay thay
thế các nhà cung cấp cũ bằng các nhà cung cấp mới khi nguồn cung ứng hiện thời
không còn đáp ứng được nhu cầu của bản thân hãng.
Như vậy, có thể nói rằng, áp lực cạnh tranh từ phía nhà cung cấp đối với KFC Việt
Nam khi thâm nhập thị trường Việt Nam là rất ít và hầu như không đáng kể.
Từ những thông tin trên ta có thể phân tích các chỉ tiêu như sau :
 Sản phẩm của nhà cung cấp là yếu tố đầu vào dễ thay thế đối với KFC.
 Sản phẩm của nhà cung cấp không có tính khác biệt.

nội ngoại đều có mặt, song các hãng lớn từ ngoại quốc như KFC, Lotteria, BBQ…vẫn
đang chiếm phần lớn thị phần so với các doanh nghiệp trong nước.
Những rào cản gia nhập ngành : là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào một
ngành khó khăn và tốn kém hơn có thể kể đến các yếu tố sau: Kỹ thuật, Vốn, Các yếu
tố thương mại : Hệ thống phân phối, thương hiệu , hệ thống khách hàng Và Các
nguồn lực đặc thù: Nguyên vật liệu đầu vào ( Bị kiểm soát ), Bằng cấp , phát minh
GVHD : Th.S PHẠM THỊ TÂM - NHÓM SVTH : SIO – K15QNH3 Trang 23
Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung của công ty KFC tại Việt Nam trong giai
đoạn 2008- 2010”
sáng chế, Nguồn nhân lực, sự bảo hộ của chính phủ Như vậy có thể khẳng định thị
trường Việt Nam là một thị trường tiềm năng khi mà hội tụ được những yếu tố thu hút
nhà đầu tư kèm theo đó là một môi trường cạnh tranh khốc liệt bây giờ và cả trong
tương lai khi mà nhiều đối thủ tiềm ẩn có thể xâm nhập vào thị trường tạo nên một áp
lực khá lớn cho KFC trong quá trịnh định vị và phát triển.
Rất nhiều đối thủ có thể xuất hiện trong thời gian tới và KFC sẽ luôn phải chuẩn bị
sẵn sàng cho việc này. Trước tiên phải kể đến Mc Donald’s – hãng thức ăn nhanh lớn
nhất trên thế giới. Kể từ khi được sáng lập bởi anh em nhà Mc Donald là Maurice và
Richard năm 1937 Mc Donald’s không ngừng phát triển và lớn mạnh. Chỉ sau 30 năm
đầu thành lập Mc Donald’s đã có hơn 10000 cửa hàng trên khắp nước Mỹ, chiếm lĩnh
hoàn toàn thị trường nội địa. Hiện nay Mc Donald’s đã có 30000 cửa hàng ở trên 119
quốc gia trên thế giới. Với doanh số không ngừng tăng trưởng Mc Donald’s luôn xứng
đáng là anh cả trong ngành hàng thức ăn nhanh. Hiện nay, trung bình mỗi ngày, cứ
bốn người Mỹ thì có một người ghé vào quán fastfood của McDonald, tập đoàn thức
ăn nhanh lớn nhất thế giới. Đây là một con số mà bất cứ hãng thức ăn nào cũng mơ
ước cùng với những chiến lược vô cùng nhạy bén Mc Donald’s sẽ luôn là nỗi sợ hãi
của các đối thủ bất cứ nới nào họ đặt chân đến. Tháng 8/2012, một lãnh đạo cao cấp
của tập đoàn đồ ăn nhanh McDonald's nổi tiếng thế giới đã đến Việt Nam nhằm tìm
kiếm đối tác nhượng quyền thương mại. Theo đại diện của McDonald's, dự kiến trong
khoảng 2 năm tới, thương hiệu đồ ăn nhanh này sẽ chính thức vào Việt Nam, thông
qua đối tác nhượng quyền thương mại 100% vốn. Địa điểm đầu tiên sẽ tới là TP HCM,

nâng cao thương hiệu, vị thế, thị phần của mình tại Việt Nam.Đưa ra rất nhiều chiêu
thức quảng cáo, chiêu thị nhằm có đạt được các mục tiêu. à rào cản xâm nhập ngành
cao
 Yêu cầu về vốn : vấn đề về vốn xâm nhập cao , nhằm đảm bảo việc xây dựng
hệ thống nhà hàng phục vụ, mua sắm tài sản cố định, sản xuất, marketing.à rào cản
nhập cuộc cao.
 Những quy định của chính phủ : những quy định về sở hữu trí tuệ, bằng cấp
phát minh, sáng chế, những quy định về an toàn thực phẩm trong khâu chế biến thực
phẩm vì đặc thù của nhãn hàng à chi phí cho việc tuân thủ quy định này rất lớn à rào
cản xâm nhập ngành cao.
GVHD : Th.S PHẠM THỊ TÂM - NHÓM SVTH : SIO – K15QNH3 Trang 25

Trích đoạn Phân tích ma trận SWOT 1 Ma trận SWOT Chiến lược thâm nhập thị trường Phân đoạn thị trườn g: Chiến lược xúc tiế n: Chiến lược phát triển sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status