Phân tích môi trường kinh doanh của ngành cà phê VN - Pdf 12

Phân tích môi tr ờng kinh doanh của ngành cà phê Việt nam
Lời mở đầu
Tiền lực kinh tế hay nguồn lực là một trong những nhân tố góp phần đ-
a đất nớc đến sự thành công trong công cuộc CNH - HDH. Nguồn vốn có đợc
do tích luỹ và một phần là nguồn ngoại tệ thu về từ hoạt động xuất khẩu.
Việt Nam đang trên con đờng CNH - HĐH đất nớc, tuy vậy, nông
nghiệp vẫn là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế. Trong đó, cà phê
là một loại nông sản đợc trồng nhiều ở Việt Nam và đâu cũng là một sản phẩm
quan trọng cơ cấu các hoạt động xuất khẩu có tầm chiến lợc nh; gạo, chè, cà
phê và một số nông sản khác ( hạt điều, tiêu, hồi .). ngành Cà Phê Việt Nam
mà cụ thể là tổng công ty Cà Phê Việt Nam (Vinacafe) - một doanh nghiệp lớn
của nhà nớc có nhiệm vụ quản lý sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, quản
lý nguồn vốn, đất canh tác và thực hiện nhiệm vụ quan trọng khác là tìm kiếm
thị trờng nhập khẩu sản phẩm cà phê. Trong nhiều năm qua, Vinacafe đã đóng
góp cho ngân sách nhà nớc một khoản ngoại tệ không nhỏ từ hoạt động xuất
khẩu. Ngợc lại hoạt động xuất khẩu cũng là thế mạnh và nghiệp vụ chính của
Tổng công ty. Mặc dù mấy năm gần đây giá cà phê liên tục biến động đã ảnh
hởng rất lớn đến việc sản xuất và xuất khẩu cà phê trong nớc, nhng Vinacafe
vẫn nỗ lực phát triển và vợt qua những khó khăn.
I.Tổng quan về cây cà phê và ngành cà phê ở Việt Nam
1
Phân tích môi tr ờng kinh doanh của ngành cà phê Việt nam
1.1 Nguồn gốc cây cà Phê
Cây Cà Phê là một cây có nguồn gốc từ các nớc thuộc vùng nhiệt đới
Châu Phi sau khi đợc con ngời tìm ra đã nhanh chóng thuần dỡng thành một
loại cây trồng.
Cà Phê là một loại thức uống đợc tiêu dùng rộng rãi và ngày càng nhiều
trên thế giới. Cà phê có nhiều đặc điểm đáng quý, đợc nhiều ngời a thích và nó
có tác dụng bồi bổ cơ thể nâng cao sinh lực kích thích thần kinh làm con ngời
thông minh, hoạt bát.
Từ một loại đồ uống chỉ quen với giới thợng lu trong các quán Cà Phê ở

đợc phát triển ở một số đồn điền ngời Pháp . Năm 1930 ở Viêt Nam mới có
5900. ha.
Trong thời kỳ những năm 1960-1970 cây Cà Phê đợc phát triển ở một
số nông trờng quốc doanh ở các tỉnh Miền Bắc, khi cao nhât (1964-1966) đã
đạt tới 13.000 ha song không bền vững do sâu bệnh ở Cà Phê arabica và do các
yếu tố tự nhiên không phù hợp với Cà Phê Robusta nên một số lớn diện tích Cà
phê Phải thanh lý cho đến năm 1975 đất nớc thống nhất diện tích Cà Phê cả n-
ớc khoang 13.000.ha cho sản lợng 6.000 tấn.
Sau năm 1975 Cà Phê Việt Nam đợc phát triển mạnh tại Tây Nguyên
nhờ có vốn từ các hiệp định hợp tác liên chính phủ với các nớc: Liên Xô cũ,
CHDC Đức, Bungari, Tiệp Khắc, Ba Lan. Đến năm 1990 đã có 119.300. ha,
trên cơ sở này từ năm 1986 phong trào trồng Cà Phê phát triển mạnh trong
nhân dân, đến nay đã có trên 39.000 ha đạt sản lợng 7.000 tấn.
Ngành Cà Phê nớc ta có những bớc phát triển vợt bậc, chỉ trong vòng 15
20 năm trở lại đây chúng ta đã đa sản lợng Cà Phê cả nớc tăng lên hàng
3
Phân tích môi tr ờng kinh doanh của ngành cà phê Việt nam
trăm lần. Thành tựu đó đợc ngành Cà Phê thế giới ca ngợi và chúng ta cũng đã
từng tự hào vì nó. Tuy nhiên trong vài năm trở lại đây do kích thích của thị tr-
ờng giá cả, Cà Phê đã từng mang lại cho các nhà sản xuất lợi nhuận siêu ngạch
tình hình phát triển Cà Phê đã ra khỏi tầm kiểm soát của ngành cũng nh của
nhà nớc và chính vì thế mà sự tăng trởng nhanh chóng với mức độ lớn đã có
tác động quan trọng trong việc thúc đẩy ngành Cà Phê thế giới đến thời kỳ
khủng hoảng d thừa. Giá Cà Phê giảm liên tục đến mức thấp kỷ lục 30 năm trở
lại đây ngời ta hô hào trữ lại Cà Phê không bán, chủ trong loại bỏ hàng loạt Cà
Phê chất lợng Cà Phê kém thời đại hoàng kim của ngành Cà Phê đã đi qua,
ngành Cà Phê bớc vào thời kỳ ảm đạm có phần hoảng loạn, đài phát thanh và
báo chí thờng xuyên đa tin nông dân phá cây Cà Phê ở nơi này nơi khác
Đây là tình trạng chung của ngành cà Phê toàn cầu nó tác động đến tình
hình nớc ta, một ngành Cà Phê đứng thứ nhì trên thế giới với quy mô sản xuất

1. Môi trờng vĩ mô
1.1Các nhân tố kinh tế.
Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hởng có tính
quyết định đến hoạt đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành Cà Phê
Việt Nam. Các nhân tố kinh tế ảnh hởng mạnh nhất đến hoạt động sản xuất
5
Phân tích môi tr ờng kinh doanh của ngành cà phê Việt nam
kinh doanh của ngành thờng là trạng thái phát triển của nền kinh tế: tăng tr-
ởng ổn định hay suy thoái.
Tốc độ tăng trởng GDP của Việt Nam năm 2003 đạt mức cao nhất trong
6 năm qua: Năm 1998 là 5.76%, năm 1999 là 4.77% năm 2000 tăng 6.79%,
năm 2001 tăng 6.89% năm 2002 tăng 7.04% ,năm 2003 ớc tính là 7.24%
(Theo thời báo kinh tế Việt Nam năm 2003-2004) đây là một động lực thúc
đẩy ngành Cà Phê Việt Nam phát triển.
Bên cạnh đó theo dự báo của ngân hàng thế giới cầu về Cà Phê trong
những năm tới có xu hớng tăng lên. Tổng cầu thế giới tăng bình quần
1.4%/năm. Một xu hớng quan trọng các nớc công nghiệp là chuyển từ tiêu
thụ Cà Phê Robusta sang Cà Phê arbica. Xu thế này rất rõ ở Anh và Tây Ban
Nha mặc dù mức tiêu thụ bình quân đầu ngời ở Mỹ giảm xuống 2%/năm, nh-
ng loại Cà Phê ngon miệng đắt tiền phù hợp thị hiếu vẫn ngày càng đợc a
chuộng. Nhịp độ tăng tiêu dùng Cà Phê của khối EU dự đoán sẽ khoảng
1.4%/năm. Các nớc dự kiến sẽ tăng cầu Cà Phê là CHLB Đức, Pháp, Tây Ban
Nha, Anh điều này cũng tác động đến ngành Cà Phê Việt Nam.
Lạm phát luôn là nguy cơ đối với các doanh nghiệp. Thế nhng trong
mấy năm lạm phát đã có thể kìm chế đợc do những năm qua nền kinh tế việt
Nam có sự tăng trởng cao và khá ổn định.
Về chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng thơng mại, theo Thời báo
Kinh tế Việt Nam đánh giá năm 2003 đã đạt thành công lớn thúc đẩy sự phát
triển kinh tế ở mức 7.2%, kìm chế lạm phát dới 3%. Hệ thống Ngân hàng th-
ơng mại, tổ chức tín dụng hoạt động ổn định kinh doanh có lãi. Đây là một

7
Phân tích môi tr ờng kinh doanh của ngành cà phê Việt nam
Cocain trong cà phê cao Ngành Cà Phê phải có những sản phẩm với những
đặc tính khác nhau để có thích nghi với từng đối tợng cũng nh từng Châu lục,
từ đó mới tiêu thụ đợc sản phẩm
1.4. Môi trờng công nghệ.
Hớng xu thế toàn cầu hoá hiện nay, sự phát triển nhanh chóng mọi lĩnh
vực kỹ thuật công nghệ đều tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của ngành. Với trình độ khoa học kỹ thuật hiện tại của nớc ta,hiệu quả
của hoạt động ứng dụng,chuyển giao công nghệ đã dang va sẽ ảnh hởng trực
tiếp, mạnh mẽ đến hoạt động của ngành.Nếu muốn nhanh chóng vơn lên, tạo
ra khả năng cạnh tranh,tiếp tục đứng vững trên thị trờng trong nớc và vơn ra
thị trờng quốc tế không thể không chú đến nâng cao nhanh chóng khả năng
phát triển, không chỉ chuyển giao làm chủ công nghệ nhập ngoại mà phải có
khả năng sáng tạo đợc kỹ thuật công nghệ tiên tiến.
Kỹ thuật công nghệ mới thúc đẩy hoạt đông sản xuất kinh doanh,đảm bảo ổn
định bền vững và bảo vệ môi trờng sinh thái.
Sau năm 1975,khi đi vào phát triển sản xuất cà phê, chúng ta mới có
một ít
xởng chế biến cũ kỹ, chắp vá. ở phía bắc có một xởng chế biến ở Đồng
Giao, Phủ quỳ với thiết bị lắp đặt từ năm 1960_1962 do CHDC Đức chế
biến.ở phía nam một số xởng của các doanh nghiệp đều cũ nh Rossi,
Delphante để lại công suất không lớn.Cùng với việc mở rộng diện tích trồng
Cà Phê, chúng ta cũngđã bắt tay vào xây dựng các xởng chế biến mới bắt
đầu từ những thiết bị lẻ, rồi đến các dây chuyền sản xuất sao chép theo mẫu
của hãng Hang-xa nh nhà máy cơ khí 1/5 Hải phòng, nhà máy A74 Bộ công
nghiệp ở Thủ Đức _TP Hồ Chí Minh. Những năm gần đây nhiều công ty, nông
trờng đã xây dựng các xởng chế biến mới khá hoàn chỉnh với thiết bị nhập từ
8
Phân tích môi tr ờng kinh doanh của ngành cà phê Việt nam

1.6. Toàn cầu hoá
Ngày nay xu thế khu vực hoá và quốc tế hoá nền kinh tế thế giới là xu
hớng có tính khách quan.Viêt nam đang xây dựng nền kinh tế thịtrờng theo h-
ớng mở cửa và hội nhập.Nền kinh tế quốc dân nớc ta trở thành một phân hệ
mở của hệ thống lớn là khu vực và thế giới .Là một thành viên của ASEAN,
tham gia vào các thoả thuận khu vực thơng mại tự do theo lộ trình
CEPT/AFTA,nên có rất nhiều điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu Cà Phê ra
các nớc khu vực và trên thế giới.Tuy nhiên sự biến động nền kinh tế của các n-
ớc khu vực và trên thế giới cũng có sự ảnh hởng nhất định đến ngành Cà phê
Viêt nam .
Mấy năm trở lại đây, do cung vợt cầu giá cả xuống thấp liên tục,
Ngời mua đòi hỏi chất lợng cao hơn và áp đặt các yêu cầu cho ngời bán nh phổ
biến đòi hỏi thử nếm các mặt hàng lấy đó làm cơ sở giao dịch thanh
toán.Ngành Cà Phê Việt nam phải đơng đầu với những thách thức mới về mặt
công nghệ chế biến,ngoài ra còn có những vấn đề lớn nảy sinh trên thị trờng
thế giới nh:Hiệp hội các nớc sản xuất cà phê(ACPC) ủng hộ một số ý kiến đề
xuất của một số nớc sản xuất Cà Phê ở Trung Mỹ chủ trơng loại bỏ cà phê có
chất lợng thấp ra khỏi thơng trờng và coi đó là một cách cải thiện cán cân cung
cầu, các nớc EU dự định từ ngày 1/1/2003 áp dụng ngỡng ô nhiễm ochraxyn A
trong cà phê và nhờ thế sẽ huỷ bỏ một khối lợng lớn cà phê không đợc tiêu
dùng.Những cái đó đòi hỏi ngành Cà Phê nớc ta cần có những biện pháp thay
đổi công nghệ chế biến để ngành cà phê có thể tồn tại và tiếp tục phát triển
trên thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng thế giới.
2.Môi trờng ngành
10
Phân tích môi tr ờng kinh doanh của ngành cà phê Việt nam
2.1. Khách hàng.
Cà Phê Việt Nam đã có vị trí đáng kể trên thị trờng thế giới đặc biệt từ
khi mở cửa nền kinh tế với chính sách Đa phơng hoá thị trờng xuất khẩu
nông sản Việt Nam đã có quan hệ với nhiều khách hàng bao gồm những hãng

Đông Đức 807 tấn. Các nớc nay chính là chính là khách hàng truyền thống của
Việt Nam trong những năm 80, đầu thập kỷ 90 đã gây ảnh hởng không nhỏ
đến xuất khẩu Cà Phê Việt Nam làm cho sản lợng Cà Phê Việt Nam xuất khẩu
vào thị trờng này giảm sút nhanh chóng. Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam với
thị trờng Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu bị gián đoạn trong một khoảng thời
gian tơng đối dài tuy nhiên trong tình hình hiện nay, khi cuôc khủng hoảng đã
đi dần vào thế ổn định Cà Phê Việt Nam vẫn tiếp tục phát huy và giữ vững vị
trí xứng đáng vôn có của thị trờng này bởi đây là thị trờng có dung lợng tiêu
12
Phân tích môi tr ờng kinh doanh của ngành cà phê Việt nam
thụ lớn, hiệu quả cao, là thị trờng quen thuộc đối với Việt Nam thêm nữa ở thị
trờng này Việt Nam không phải cạnh tranh nh so với thị trờng khác trên thế
giới.
Thị trờng tiêu thụ lớn của Cà Phê Việt Nam hiện nay: những năm đầu
thập kỷ 90.
Singapore đã tăng cờng nhập khẩu Cà Phê nớc ta. Năm 1990 riêng Singapore
đã nhập 17.631 tấn chiếm 19,67% tổng sản lợng Cà Phê xuất khẩu của Việt
Nam, năm 1991 tăng lên 53.119 tấn chiếm 56,81%, năm 1992: 58.322 tấn
chiếm 49,34%. Thời gian gần đây, tuy khối lợng Cà Phê Việt Nam xuất sang
Singapore có tăng nhng lại có xu hớng giảm về tỷ trọng vì nguyên nhân chính
là chúng ta đang có sự thay đổi lớn trong chính sách xuất khẩu Cà Phê muốn
mở rộng thị trờng xuất khẩu trực tiếp giảm xuất khẩu sang các thị trờng trung
gian để tránh sự ép giá xuất khẩu.
Thị trờng Đức cũng đang có xu hớng tăng nhập khẩu Cà Phê Việt Nam
năm 1986 nhập 807 tấn chiếm 4,33%,năm 1992 nhập 12.071 tân chiếm
10,21%, năm 1998 nhập 68.336 tấn đến năm 2000 là 84.300 tấn đến năm2001
là 134.321 tấn chiếm 15,36% đứng thứ ba sau Bỉ và Mỹ.
Thị trờng Tây Ban Nha, Hà Lan, Nhật, Bỉ, Triều Tiên hiên nay cũng
nhập tơng đối nhiều Cà Phê Việt Nam
Cho tới nay, Việt Nam đã mở rộng thâm nhập và bán đợc một khối lợng Cà

ớc ngoài nên gặp không ít khó khăn trong việc thay đổi công nghệ mới.
Nguồn nhân lực cung cấp cho ngành Cà Phê. Viêt Nam là một nớc nông
nghiệp có 70% lực lợng lao động sống và làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp,
số nhân lực nay ớc tính chiếm khoảng 32triệu ngời, hàng năm bổ sung thêm
14
Phân tích môi tr ờng kinh doanh của ngành cà phê Việt nam
10triệu ngời bớc vào tuổi lao động,đây là một sức ép lớn đối với xã hội trong
giải quyết việc làm. Tuy nhiên xét về phơng diện trong ngành Cà Phê đó là
một lực lơng lao động lớn thuân lợi cho việc sản xuất Cà Phê.Nguồn lao động
trong ngành cà phê Việt Nam hiện nay,trình độ kỹ thuật chủ yếu là qua kinh
nghiệm của các bậc đi trớc,trình độ đã qua đào tạo còn rất ít.Chúng ta đã có
những chính sách đầu t đào tạo lao động nông nghiệp nhng có hiệu quả ở lao
động gián tiếp, còn ở lao động trực tiếp hiệu quả còn rất thấp.Với tổng diện
tích đạt trên 500ha,và sản lợng 10 triệu bao mỗi tấn, cà phê hiện nay đợc sếp
thứ hai sau gạo, trong danh mục hàng nông sản xuất khẩu của Việt nam. Để
đạt sản lợng cao nh vậy ngành cà phê Việt nam mỗi năm thu hút khoảng
300.000 hộ gia đình vơí trên 600.000 lao động, đặc biệt với 3 tháng thu hoạch
con số này có thể lên tới 700.000 hoặc 800.000. Nh vậy số lao động của ngành
cà phê đạt tới 1,83% tổng lao động trên toàn quốc nói chung và 2,93% tổng số
lao động trong ngành nông nghiệp nói riêng.
Về vốn. Để giá Cà Phê xuất khẩu của Việt Nam có thể nâng lên và
không bị quá chênh lệch so với giá thế giới thì vấn đề về vốn cần tập trung giải
quyết.thiếu vốn nghiêm trọng luôn là vấn đề nan giải đối với ngành Cà Phê
Việt Nam. Do thiếu vốnnên nhiều doanh nghiệp kinh doanh Cà Phê không thể
duy trì tồn kho chờ giá lên cao để xuất khẩu. Theo tổng công ty Cà Phê Việt
Nam (Vinacafe) để xuất khẩu 70.000 tấn công ty cần đến 1000 tỷ đồng vốn
trong khi đó vốn của Vinacafe chỉ có 10 tỷ đồng còn lại phải vay ngân hàng
đến 150 tỷ quay vòng 9 tháng với lãi xuất 1,1 tỷ đồng/tháng. Thiếu vốn, lãi
xuất ngân hàng cao buộc Vianacafe không thể tăng khối lợng Cà Phê thu mua
và mùa thu hoạch nên không có cơ hội gom hàng chờ giá lên cao mới xuất,

16
Phân tích môi tr ờng kinh doanh của ngành cà phê Việt nam
theo dõi để lựa chọn và đa vào sản xuất. Việc tuyển chon và lai tạo giống
không những đòi hỏi khát khe về năng xuất và chất lợng mà còn đòi hỏi giống
phải mang những đặc tính di truyền tôt. Nh vây, về vấn đề trên cho ta thấy sức
ép từ nhà cung cấp đối với ngành Cà Phê Việt Nam là rất lớn bởi vậy ngành Cà
Phê Việt Nam cần có hớng phát triển đúng đắn và vững chắc.
2.3 Sản phẩm thay thế.
Sản phẩm thay thế là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến quá
trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Kỹ thuật công nghệ càng phát triển
cao sẽ tạo ra khả năng tăng số loại sản phẩm thay thế. Càng nhiều loại sản
phẩm thay thế xuất hiện bao nhiêu sẽ càng tạo ra sức ép lớn đến hoạt động tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp bây nhiêu. Để giảm sức ép của sản phẩm thay
thế doanh nghiệp cần phải có các giải pháp cụ thể nh: đầu t đổi mới kỹ thuật
công nghệ nâng cao chất lợng sản phẩm để cạnh tranh với các sản phẩm thay
thế và luôn chú ý đến sự khác biệt hoá sản phẩm hoặc tăng cờng xúc tiến sản
phẩm các sản phẩm thay thế.
Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các ngành khác nhau nhng thoả mãn
nhu cầu ngời tiêu dùng giống nh các sản phẩm khác của các doanh nghiệp
trong ngành. Đối với ngành Cà Phê thì sản phẩm thay thế của ngành là tơng
đối nhiều nhng sức ép của các sản phẩm thay thế này tác động lên ngành Cà
Phê là không lớn lắm. Các loại sản phẩm thay thế nh: các loại Chè và một số
đồ uống giải khát khác hiên nay có mặt rộng rãi trên khắp thị trờng nhng nó
không làm giảm sức cạnh tranh của ngành Cà Phê.
2.4 Đối thủ tiềm ẩn.
Các doanh nghiệp sẽ tham gia vào thị trờng là đối thủ mới xuất hiện
hoặc sẽ xuất hiện trên khu vực thị trờng mà doanh đang và sẽ hoạt động.Tác
động của các doanh nghiệp này đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status