Phân tích môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam
sau quá trình gia nhập WTO
A. Mở Đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nớc ta đã bớc vào tiến trình hội nhập, nền kinh tế với những buớc
phát triển và thay đổi không ngừng làm ảnh hởng mạnh mẽ đến môi trờng kinh
doanh trong nớc. Chúng ta có thể thấy đợc rằng chỉ cần một sự biến đổi nhỏ của
môi trờng kinh doanh đã gây ra sự tác động mãnh mẽ đến hoạt động của các
doanh nghiệp, nếu không có sự nắm bắt kịp thời sẽ để lại hậu quả lớn cho các
doanh nghiệp.
Trong giai đoạn đất nớc chuyển mình cơ hội đến với các doanh nghiệp
nhiều nhng thách thức cũng không ít. Chính vì vậy các doanh nghiệp cần phải
biết tận dụng cơ hội nh thế nào và biết cách vợt qua đợc thử thách để phát triển
ổn định và bền vững. Bên cạnh đó nhà nớc cũng cần có chính sách để hộ trợ các
doanh nghiệp.
Từ những vấn đề trên đã lôi cuốn tôi chọn đề tài: " Phân tích môi trờng
kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam sau quá trình gia nhập WTO " cho bài
tiểu luận của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu
Kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc xác lập vị thế của đất nớc, đặc
biệt trong tiến trình hội nhập. Chính vì vậy tôi chọn nghiên cứu đề tài này để
nâng cao hiểu biết về quá trình phát triển của nền kinh tế đất nớc trong giai đoạn
mới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích đề ra, cần thực hiện các nhiệm vụ:
Nghiên cứu môi trờng kinh doanh
Nghiên cứu kinh tế VN sau hội nhập WTO
Sinh viên thực hiện : Phan Thị Hoa
1
Phân tích môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam
hoạc bên ngoài doanh nghiệp, nó tác động trực tiếp hoặc gián tiếp ( tích cực -
tiêu cực ) đến hoạt động của doanh nghiệp.
1.2. Phân loại môi trờng
a. Căn cứ theo phạm vi và cấp độ của môi trờng:
a1. Môi trờng bên ngoài: bao gồm các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp có
ảnh hởng đến hoạt động của doanh nghiệp. Gồm:
Môi trờng vĩ mô: ( môi trờng tổng quát)
Mô hình PEST
(*). Môi trờng chính trị pháp luật ( Political ):
Đây là yếu tố có tầm ảnh hởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một
lãnh thổ, các yếu tố thể chế, luật pháp có thể uy hiếp đến khả năng tồn tại và
phát triển của bất cứ ngành nào. Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính, các
doanh nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố thể chế pháp luật tại khu vực
đó.
Sự bình ổn: Chúng ta có thể thấy đợc rằng, thể chế nào có sự bình ổn
cao sẽ có thể tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh và ngợc lại
các thể chế không ổn định, xảy ra xung đột sẽ tác động xấu tới hoạt
động kinh doanh trên lãnh thổ của nó.
Chính sách thuế: chính sách thuế xuất - nhập khẩu, thuế tiêu thụ, thuế
thu nhập sẽ ảnh h ởng tới doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp.
Các đạo luật liên quan: Luật đầu t, luật doanh nghiệp, luật lao động,
luật chống độc quyền, chống bán phá giá
Sinh viên thực hiện : Phan Thị Hoa
3
Phân tích môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam
sau quá trình gia nhập WTO
Chính sách : Các chính sách của nhà nớc sẽ có ảnh hởng tới doanh
nghiệp, nó có thể tạo ra lợi nhuận hoặc thách thức với doanh nghiệp.
Nh các chính sách thơng mại, chính sách phát triển ngành, phát triển
kinh tế, thuế, các chính sách điều tiết cạnh tranh, bảo vệ ngời tiêu
nh:
Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp.
Những phong tục, tập quán, truyền thống .
Những quan tâm và u tiên của xã hội.
Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội
Trên thực tế ngoài khái niệm văn hoá xã hội còn tồn tại văn hoá của vùng,
văn hoá làng xã mà chính những phạm trù này quyết định thị hiếu, phong cách
tiêu dùng của từng khu vực sẽ khác nhau.
ở Mỹ trong những năm của thập niên 90 việ sử dung lao động nữ ngày
càng tăng, hiện tợng cả hai vợ chồng cùng làm việc đã trở nên phổ biến hơn và
đợc xã hội chấp nhận trong khi hai mơi đến ba mơi năm trớc đây thì không, mặt
khác ngời dân Mỹ hiện nay cũng quan tâm đến vấn đề môi trờng và sức khoẻ
hơn điều này cũng tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nào đang hoạt động
trong các ngành liên quan đến vấn đề môi trờng và sức khoẻ.
(*). Môi trờng công nghệ ( Technological)
Cả thế giới vẫn đang trong cuộc cách mạng của công nghệ, hàng loạt
công nghệ mới đợc ra đời và đợc ích hợp vào các sản phẩm, dịch vụ. Nếu cách
đây 30 năm máy vi tính chỉ là một công cụ dùng để tính toán thì giờ đây nó đã
có đủ chức năng để thay thế một con ngời làm việc hoàn toàn độc lập. Trớc đây
chúng ta sử dụng các máy ảnh chụp bằng phim thì hiện nay không còn hãng nào
sản xuất phim cho máy ảnh.
Đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ truyền thông hiện
đại đã giúp các khoảng cách về địa lý, phơng tiện truyền tải.
Sinh viên thực hiện : Phan Thị Hoa
5
Phân tích môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam
sau quá trình gia nhập WTO
(*). Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên,
đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên
Mô hình 5 áp lực của M- Porter
(*). Khách hàng
Là những ngời tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Họ là
yếu tố quyết định đầu ra của doanh nghiệp. Không có khách hàng, các doanh
nghiệp sẽ gặp khó khăn trong tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ của mình. Muốn
thành công các doanh nghiệp cần phải dành thời gian để khảo sát thật kỹ các
yếu tố này, qua đó thiết lập các chiến lợc kinh doanh cho phù hợp. Khi đề cập
đến yếu tố này các nhà quản trị cần làm rõ một số khía cạnh sau đây:
Khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp là ai? Nhu cầu và thị hiếu của họ là
gì? Những khuynh hớng trong tơng lai của họ nh thế nào?
ý kiến của khách hàng đối với các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp
ra sao?
Mức độ trung thành của khách hàng đối với các sản phẩm và dịch vụ của
doanh nghiệp?
áp lực của khách hàng hiện tại đối với doanh nghiệp và xu hớng sắp tới nh
thế nào?
(*). Những nhà cung ứng
Là những nhà cung các nguồn lực nh: vật t, thiết bị, vốn, nhân lực... cho
hoạt động của doanh nghiệp, kể cả các cơ quan cấp trên nh: bộ chủ quản, liên
hiệp xí nghiệp... có quyền đa các chính sách và quy định đối với hoạt động
doanh nghiệp.
Những nhà cung cấp thờng là cung cấp các yếu tố đầu vào của quá trình
hoạt động của doanh nghiệp. Số lợng, chất lợng, giá cả và thời hạn cung cấp các
yếu tố này đều có ảnh hởng lớn đến kết quả, hiệu quả hoạt động của một doanh
nghiệp. Để giảm bớt rủi ro từ yếu tố này, các doanh nghiệp phải tạo ra đợc mối
quan hệ gắn bó với những ngời cung ứng, các cơ quan cấp trên. Mặt khác, phải
Sinh viên thực hiện : Phan Thị Hoa
7
Phân tích môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam
sau quá trình gia nhập WTO
8
Phân tích môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam
sau quá trình gia nhập WTO
Điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh là gì?
Điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp mình là gì?
Để làm sáng tỏ vấn đề này, cần phải bỏ ra nhiều thời gian và công sức để
nghiên cứu đối thủ cạnh tranh. Đó cũng là một công việc không đơn giản. Ngoài
ra, khi đánh giá về những mặt mạnh, yếu của mình, các nhà doanh nghiệp thờng
hay chủ quan. Điều này rất dễ dẫn đến chiến lợc cạnh tranh do doanh nghiệp đề
ra không hiện thực.
(*). Sản phẩm thay thế
Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thoả
mãn nhu cầu tơng đơng với các sản phẩm dịch vụ trong ngành.
Tính bất ngờ và khó dự đoán của sản phẩm thay thế: Ngay cả trong nội bộ ngành
với sụ phát triển của công nghệ cũng có thể tạo ra sản phẩm thay thế cho ngành
mình.
VD: Điện thoại di động là sản phẩm thay thế của điện thoại cố định.
Chi phí chuyển đổi : Chúng ta biết các phàn mềm mã nguồn mở nh linux
hay nh ở VN là Vietkey Linux giá thành rẻ thậm chí là miễn phí nhng rất ít ngời
sử dụng vì chi phí chuyển đổi từ hệ điều hành Window và các ứng dụng trong nó
sang một hệ điều hành khác là rất cao và có thể ảnh hởng đến hoạt động, các
công việc trên máy tính.
(*). Các nhóm áp lực xã hội
Các nhóm áp lực xã hội đối với hãng có thể là: cộng đồng dân c xung
quanh khu vực doanh nghiệp đóng, hoặc là d luận xã hội, các tổ chức công đoàn,
hiệp hội ngời tiêu dùng, các tổ chức y tế, báo chí. Hoạt động của doanh nghiệp
sẽ gặp những thuận lợi, nếu đợc các tổ chức trong cộng đồng ủng hộ. Ngợc lại,
sẽ gặp những khó khăn, nếu có sự bất bình từ phía cộng đồng. Ví dụ, tổ chức ý
tế và ngời tiêu dùng Canada đã buộc các nhà sản xuất thuốc lá phải công bố
thành phần mà họ đã sử dụng để sản xuất kèm theo các gói thuốc lá khi bán,
phát triển là rất lớn. Khả năng này đợc thể hiện chủ yếu qua các mặt sau:
Sinh viên thực hiện : Phan Thị Hoa
10
Phân tích môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam
sau quá trình gia nhập WTO
Khả năng phát triển sản phẩm mới.
Khả năng cải tiến kỹ thuật.
Khả năng ứng dụng công nghệ mới.
Để thực hiện đợc các mặt trên, đòi hỏi các doanh nghiệp thờng xuyên phải
thu thập thông tin về thị trờng, khách hàng, để hình thành nên những ý tởng về
sản phẩm mới và phải thờng xuyên cập nhật các thông tin về sự phát triển của
khoa học và công nghệ mới.
Tài chính kế toán
Là yếu tố đặc biệt đợc các nhà doanh nghiệp quan tâm. Những yếu tố kém
trong yếu tố này thờng gây ra những khó khăn lớn đối với việc thực hiện mục
tiêu của các doanh nghiệp. Các nội dung cần xem xét ở yếu tố này là:
Khả năng nguồn vốn hiện có so với yêu cầu thực hiện các kế hoạch, chiến
lợc của doanh nghiệp.
Khả năng huy động các nguồn vốn từ bên ngoài.
Tình hình phân bổ và sử dụng các nguồn vốn.
Việc kiểm soát các chi phí.
Dòng tiền (thu và chi).
Các quan hệ tài chính trong nội bộ và trong quan hệ với các đơn vị khác.
Văn hoá của tổ chức
Văn hoá của tổ chức là những chuẩn mực, khuôn mẫu có tính truyền thống,
những dạng hành vi, những nguyên tắc, thủ tục có tính chất chính thức mà mọi
thành viên của tổ chức phải noi theo, phải thực hiện. Với cách hiểu đó, văn hoá
của tổ chức thờng đợc biểu hiện qua quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Cụ
thể là:
1. Tính hợp thức của hành vi: Những ngôn ngữ, thuật ngữ, những nghi lễ
doanh va õu t nc ngoai. Viờc Viờt Nam gia nhõp WTO a m ra nhiờu c
hụi mi cho cac nha õu t tiờp cõn thi trng quục tờ, co c vi thờ phap ly
binh ng trong tranh chõp thng mai, m ca khu vc dich vu cua Viờt
Nam, c biờt linh vc ngõn hang, thng mai ban le, cac cam kờt vờ TRIMS,
em lai chờ ụ ụi x quục gia cho cac cụng ty co vụn õu t nc ngoai, g
Sinh viên thực hiện : Phan Thị Hoa
12