Giới và quyền quyết định trong gia đình nông thôn ở vùng ven đô - Pdf 12

Lời mở đầu
Ngày nay cùng với sự phát triển của đất nớc thì vai trò của con ngời
trong xã hội cũng có sự thay đổi lớn lao. Vấn đề giới trở thành một vấn đề đợc
quan tâm, chú ý nhiều hơn. Xung quanh vấn đề giới vẫn còn tồn tại những
điều đáng bàn nh : sự bất bình đẳng trong phân công lao động gia đình hay
vai trò của ngời phụ nữ cha đợc đánh giá đúng nên còn hạn chế khả năng phát
huy của ngời phụ nữ và còn rất nhiều vấn đề khác. Đã có nhiều nghiên cứu,
nhiều đề tài và báo cáo khoa học về vấn đề này song với nghiên cứu này tôi
mong muốn sử dụng những kiến thức đã học để phân tích nhằm nhìn nhận
đúng hơn về vai trò của ngời chồng và ngời vợ trong gia đình nông thôn hiện
nay .
Để hoàn thành báo cáo này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo
trong thời gian đi thực tập. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận
tình của thầy giáo: Tiến sĩ Hoàng Bá Thịnh - ngời đã trực tiếp hớng dẫn tôi
trong quá trình thực hiện báo cáo với sự nhiệt tình và trách nhiệm cao. Qua
đây, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với ban lãnh đạo xã, các trởng
thôn và các gia đình tại xã Đại Yên, tỉnh Quảng Ninh .
Do hạn chế về thời gian và năng lực của bản thân nên đề tài còn nhiều
thiếu sót. Tôi rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy, cô giáo trong khoa xã
hội học cũng nh sự góp ý của các bạn sinh viên trong lớp quan tâm đến vấn
đề này.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội ngày 5 tháng 5 năm 2003
1
Phần những vấn đề chung
1. Lý do chọn đề tài
Mỗi một gia đình là một tế bào của xã hội, nhiều tế bào xã hội tạo nên
một xã hội tổng thể. Một mặt sự hình thành của gia đình quyết định sự hình
thành của xã hội mặt khác gia đình lại chịu sự tác động của các quan hệ kinh
tế - xã hội.
Khi bàn về gia đình ngời ta thờng đề cập đến mối quan hệ vợ, chồng

- Phân tích vai trò và chức năng của ngời vợ và ngời chồng qua đó thấy đ-
ợc quyền quyết định chính những công việc trong gia đình .
- Tìm hiểu nguyên nhân kinh tế - văn hoá - xã hội ảnh hởng đến quyền
quyết định chính những công việc trong gia đình.
- Bớc đầu góp phần đề xuất khuyến nghị và giải pháp nâng cao vị thế của
ngời phụ nữ trong gia đình, củng cố nhận thức trong việc đánh giá và tạo cơ
hội cho ngời phụ nữ.
4. Đối tợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tợng nghiên cứu:
Giới và quyền quyết định trong gia đình c dân nông thôn ở vùng ven đô.
4.2. Khách thể nghiên cứu:
Phụ nữ và nam giới đã có gia đình tuổi từ 25 đến 60 tuổi ở xã Đại Yên,
tỉnh Quảng Ninh .
4.3. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian : Xã Đại Yên, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh.
- Thời gian : Tháng 3/ 2003
5. Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết
3
5.1. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1: Phụ nữ là ngời giữ vai trò chính trong lao động gia đình. Họ
cha đóng vai trò ngang hàng với nam giới trong việc quyết định công việc
trong gia đình .
Giả thuyết 2: Ngời phụ nữ ngày càng nhận đợc sự chia sẻ của chồng và dần
khẳng định vị trí của mình trong gia đình.
Giả thuyết 3: Các yếu tố ảnh hởng đến quyền quyết định trong gia đình của
phụ nữ và nam giới : nhận thức, trình độ học vấn, quan niệm truyền thống.
5.2. Khung lý thuyết
4
Điều kiện kinh tế
văn hoá - xã hội

* 50-59 : 86 (17,3%) * > 60 : 75 ( 15,1% )
+ Hôn nhân:
* Cha kết hôn : 13 (2.6%)
* Đã kết hôn : 468 (94%)
* Ly hôn : 8 (1.6%)
* Ly thân: 1 ( 0.2%)
* Giá : 8 (1.6%)
- Phơng pháp phỏng vấn sâu : Chọn mẫu ngẫu nhiên 5 ngời ở độ tuổi từ
25 tuổi trở lên, đã có gia đình theo tỉ lệ 2 nam, 3 nữ .
- Phơng pháp phỏng vấn nhóm : Tiến hành phỏng vấn nhóm chọn ngẫu
nhiên 10 ngời đã có gia đình theo tỉ lệ 5 nam, 5 nữ .
5
_ Phơng pháp quan sát : Qua thực tế sinh hoạt và làm việc tại địa phơng kết
hợp với phỏng vấn sâu và phỏng vấn bằng bảng hỏi tôi có sử dụng biện pháp
quan sát nh nghe, nhìn trong quá trình đi phỏng vấn để qua đó thu thập thông
tin về các hiện tợng liên quan tới mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Đồng thời
quan sát thái độ của ngời trả lời nhằm đánh giá độ chính xác của thông tin thu
đợc.
_ Phơng pháp phân tích tài liệu: phân tích tài liệu thu thập đợc, số liệu
thống kê và các tài liệu có liên quan khác nhằm so sánh đối chiếu và lấy thông
tin. Đồng thời sử dụng báo cáo chi tiết của cán bộ xã Đại Yên về tình hình
kinh tế- văn hoá- xã hội.
7. ý nghĩa của đề tài
7.1. ý nghĩa lý luận
Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài không có mục đích đa ra lý thuyết mới
mà chủ yếu vận dụng các lý thuyết xã hội học vào nghiên cứu thực tiễn nhằm
tìm hiểu, xác định vai trò của ngời phụ nữ và nam giới đối với quyền quyết
định các công việc trong gia đình .
7.2. ý nghĩa thực tiễn
Báo cáo " Giới và quyền quyết định công việc trong gia đình nông thôn

Lý thuyết giới xuất phát từ những nguồn gốc sinh học mà nó xác định sự
khác biệt giữa đàn ông và đàn bà. Những nguồn gốc sinh học này tạo nên
nguyên liệu thô từ đó tổ chức những hành vi cụ thể đợc gọi là những vai trò
giới. Các vai trò này hình thành thông qua quá trình xã hội hoá. Những vai trò
này hớng dẫn các hành vi của hai giới đợc xem là phù hợp với mong đợi của
xã hội. Các vai trò giới cơ bản bao gồm vai trò tái sản xuất, vai trò sản xuất,
vai trò cộng đồng.
Xã hội học của Parson đã dặt gia đình ở trung tâm của sự học hỏi xã hội.
Về các vai trò của giới, theo Parson trong gia đình trẻ em học các vai trò tình
7
cảm là cái đợc tạo nên bởi sự nuôi dỡng, chăm sóc và trông nom của gia đình,
những việc mà ngời phụ nữ đảm nhiệm. Các vai trò nh sự thành đạt, làm kinh
tế kiếm cơm do nam giới thực hiện. Theo quan điểm Parson những vai trò này
giúp cho xã hội ổn định từ thế hệ này qua thế hệ khác.
1.3. Khái niệm gia đình
Dới góc độ xã hội học, gia đình đợc coi là một thiết chế xã hội, là
một đơn vị kinh tế độc lập, một đơn vị cơ sở của xã hội nên gia đình có mối
quan hệ mật thiết với các tổ chức, các thiết chế xã hội khác. Các nhà xã hội
học đa ra khái niệm về gia đình nh sau: Gia đình là một thiết chế xã hội đặc
thù, một nhóm xã hội nhỏ mà các thành viên của nó gắn với nhau bởi quan
hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ con nuôi, bởi tính công
đồng về sinh hoạt, trách nhiệm đạo đức với nhau nhằm đáp ứng những nhu
cầu riêng của các thành viên cũng nh thực hiện tính tất yếu của xã hội về tái
sản xuất con ngời.Sự biến đổi của gia đình ảnh hởng đến sự biến đổi của xã
hội.
Có nhiều quan niệm khác nhau về gia đình. Theo quan điểm của nhà xã hội
học Liên Xô A.G Khavchop trong tác phẩm Hôn nhân và gia đình đã định
nghĩa Gia đình là một hệ thống cụ thể lịch sử của các quan hệ qua lại giữa
vợ-chồng, cha mẹ- con cái. Là một nhóm xã hội nhỏ mà các thành viên gắn
liền với nhau bởi các quan hệ anh em thân thuộc, bởi cộng đồng sinh hoạt,

1.7. Vai trò xã hội
Vai trò xã hội chính là mong đợi xã hội về một mô hình hành vi xác định t-
ơng ứng với một vị trí xã hội trong một cấu trúc xã hội. Trong cuốn từ điển xã
hội học do Nguyễn Khắc Viện chủ biên, xuất bản năm 1994 định nghĩa vai trò
của Stoetzel về vai trò nh sau: Khái niệm vai trò đ ợc hiểu theo nghĩa rộng
là tập hợp của những ứng xử của mỗi cá nhân mà ngời khác và xã hội mong
chờ ở nó.
9
2. Phơng pháp luận
2.1 Phơng pháp duy vật biện chứng và phơng pháp duy vật lịch sử:
Trong quá trình nghiên cứu để viết báo cáo đề tài có sử dụng phơng pháp
duy vật biện chứng và phơng pháp duy vật lịch sử nh một cơ sở phơng pháp
luận cho quá trình nghiên cứu.
2.2 Tiếp cận theo quan điểm về giới : Trên cơ sở quan điểm xã hội học về
giới là khoa học về các đặc tính tâm lý văn hoá xã hội của mối quan hệ giữa
nam và nữ. Mối quan hệ đó tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể của điều kiện kinh
tế xã hội. Vận dụng lý thuyết giới để thấy đợc quyền quyết định trong gia
đình.
2.3 Tiếp cận lý thuyết vai trò : Sử dụng lý thuyết vai trò để làm rõ vai trò của
nam và nữ từ đó thấy đợc vai trò giới trong quan hệ gia đình .
2.4 Tiếp cận quan điểm của xã hội học gia đình, xã hội học văn hoá: khi
giải quyết mối quan hệ giữa vợ và chồng. Từ đó thấy rõ hơn sự ảnh hởng của
vai trò giới đến quyền quyết định công việc trong gia đình.
2.5. Tiếp cận theo quan điểm phát triển : Nghiên cứu xem xét vấn đề gắn với
sự phát triển của đất nớc.
2.6. Tiếp cận theo quan điểm lịch sử cụ thể : Đặt sự phát triển của gia đình
trong hoàn cảnh lịch sử xã hội cụ thể để thấy những mặt tiến bộ, phù hợp với
xã hội đơng đại.
3. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Gia đình là một phạm trù xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử xã hội loài

Ngọc Hùng trên tạp chí xã hội học số 3-1998 đặt trọng tâm vào việc nghiên
cứu giới.
- Bài viết Vài nét về đời sống và vai trò của ngời phụ nữ nông dân ttrong
gia đình của Nguyễn Thị Thanh Tâm trên cuốn Một vài nét nghiên cứu về
gia đình Việt Nam năm 1990 đề cập đến vai trò, vị trí của ngời phụ nữ trong
kinh tế và đời sống gia đình.
Tuy nhiên đề tài này khi đặt trong bối cảnh xã Đại Yên, một xã ven đô
trong công cuộc đổi mới ngày nay thì có rất nhiều đặc thù riêng, nhiều vấn đề
đáng đợc quan tâm nhng cha có tác giả nào nghiên cứu cụ thể. Chính vì thế tôi
11
đã chọn đề tài Giới và quyền quyết định trong gia đình nông thôn ở vùng
ven đô qua khảo sát xã hội học tại xã Đại Yên làm báo cáo thực tập của
mình.
Để thực hiện nghiên cứu báo cáo này tôi dựa trên cơ sở kinh nghiệm và
kết quả tri thức của những ngời đi trớc đồng thời sử dụng kết quả thực tế điều
tra tại xã Đại Yên. Báo cáo nhằm chỉ ra vai trò giới đối với quyền quyết định
công việc trong gia đình.
chơng 2 : nội dung nghiên cứu
1 . Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội xã Đại Yên -TP Hạ Long
12
1.1 Một vài nét về đặc điểm tự nhiên
Xã Đại Yên đuợc thành lập ngày 7/5/1961 thuộc huyện Hoành Bồ, tỉnh
Quảng Ninh, đến ngày 6/8/2001 xã Đại Yên và Việt Hng tách khỏi huyện
Hoành Bồ và nay thuộc thành phố Hạ Long. Đại Yên đợc coi là cửa ngõ thành
phố với diện tích tự nhiên là 4475 ha có 2000 ha đất rừng, 720 ha đất nuôi
trồng thuỷ sản còn lại là đất ở và giao thông. Đại Yên giáp với xã Quảng Ngà
và xã Dân Chủ thuộc huyện Hoành Bồ phía đông giáp xã Việt Hng và một
phần thành phố Hạ Long, phía nam giáp xã Hồng Tân, phía tây giáp xã Minh
Thành. Dân số của xã bao gồm 1898 hộ với 7937 khẩu. Có 99% là ngời dân
tộc Kinh còn lại 1% là ngời Hoa và ngời Tày. Hiện nay xã đợc chia làm 10

Quản lý tốt các hoạt động văn hoá lành mạnh, ngăn chặn kịp thời các luồng
văn hoá độc hại gây ảnh hởng xấu đến sinh hoạt văn hoá và tinh thần cho nhân
dân. Trung tâm văn hoá cũng đợc duy trì và thờng xuyên đón các đoàn nghệ
thuật về phục vụ nhân dân. Triển khai tốt chơng trình xây dựng làng văn hoá.
Thờng xuyên tuyên truyền chính sách pháp luật và các thông tin kinh tế xã
hội, các chủ trơng, các kế hoạch hoạt động của Đảng uỷ, chính quyền, các
đoàn thể trong thôn.
* Về giáo dục
Số ngời có trình độ Đại học và trên Đại học là 8% . PTTH, THCS là
30%. Tiểu học là 62%. Xã Đại Yên đã hoàn thành tốt công tác phổ cập giáo
dục trung học cơ sở năm 2002.
Xã có 3 trờng:
- THCS có 19 lớp học gồm 43 giáo viên và 704 học sinh .
- Tiểu học có 35 lớp gồm 49 giáo viên và 851 học sinh.
- Trờng mầm non có 6 lớp gồm 17 giáo viên và 190 học sinh.
* Về y tế
Toàn xã có một trạm y tế gồm 4 cán bộ, 1 bác sĩ, 4 y sĩ và 10 cán bộ y
tế thôn bản. Theo đánh giá của cơ quan chính quyền địa phơng trong năm qua
trạm y tế đã phát huy tốt công tác chuyên môn, tổ chức thờng trực tại trạm
24/24 giờ, chăm sóc sức khoẻ và khám chữa bệnh kịp thời cho nhân dân, hạn
chế đợc bệnh dịch, thực hiện tốt chơng trình y tế quốc gia .
14
* Về an ninh trật tự
Phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể, thôn khu, tổ đân phát
huy mạnh mẽ phong trào an ninh tự quản, quản lý tốt hộ tịch, hộ khẩu. Thờng
xuyên tuần tra canh gác, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vụ việc
xảy ra trên địa bàn. Chủ động triển khai kế hoạch phòng chống tệ nạn xã hội,
kêu gọi toàn dân cùng tham gia phòng chống tội phạm, bài trừ các tệ nạn xã
hội.
2. Sự phân công lao động trong gia đình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status