Giải pháp Tại nhà máy thuốc lá Thăng Long - Hà Nội - Pdf 12

Báo cáo thực tập tổng hợp
Lời mở đầu
Ngày 6/1/1957, bao thuốc lá Thăng Long đầu tiên đợc xuất xởng đánh dấu sự
ra đời của ngành thuốc lá và trở thành ngày truyền thống của CBCNV Nhà máy
thuốc lá Thăng Long. Trải qua 45 năm xây dựng và trởng thành với những thành
tựu đáng ghi nhận.
Nhà máy thuốc lá Thăng Long trực thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt nam_ là
một trong những doanh nghiệp sản xuất thuốc lá lớn nhất của Tổng công ty
thuốc lá Việt nam. Trong những năm qua, Nhà máy luôn vợt mức các chỉ tiêu kế
hoạch đề ra, đóng góp cho Nhà nớc một lợng ngân sách lớn, tăng lợi nhuận cho
Nhà máy và đảm bảo đời sống cho CBCNV Nhà máy.
Với những thành tựu đó, Nhà máy luôn đợc Nhà nớc tặng thởng nhiều danh
hiệu cao quý, xứng đáng là Nhà máy đầu tàu của Tổng công ty thuốc lá Việt
nam. Thành tích đó là một quá trình phát triển và sự cố gắng nỗ lực của CBCNV
Nhà máy.
Trong quá trình thực tập tại Nhà máy thuốc lá Thăng Long, tôi đã đi khảo sát
thực tế thực trạng của Nhà máy trong giai đoạn hiện nay và những năm gần đây
về tổ chức quản lý, về các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy.
Do điều kiện không cho phép nên tôi chỉ khảo sát đợc một số lĩnh vực hoạt động
sản xuất kinh doanh, không tìm hiểu hết đợc tất cả các lĩnh vực. Trớc khi đi vào
nội dung của báo cáo này, tôi xin cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Thảo đã giúp đỡ tôi tận
tình để tôi hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp này. Bản báo cáo này đang
còn nhiều thiếu sót, tôi rất mong nhận đợc sự góp ý để bản báo cáo đợc hoàn
thiện hơn.
Báo cáo thực tập tổng hợp
PhầnI: Tổng quan về tình hình nhà máy
thuốc lá Thăng Long.
1. Sự hình thành và các giai đoạn phát triển của Nhà máy:
1.1. Sự hình thành Nhà máy:
Sau cuộc kháng chiến chống Pháp, miền Bắc hoàn toàn đợc giải phóng, bắt
tay vào công cuộc xây dựng CNXH, trở thành hậu phơng lớn, hậu thuẫn một

Chấp thuận những kiến nghị trên đây của đoàn khảo sát, Bộ Công nghiệp
khẳng định: để tiến tới quy hoạch chính thức địa điểm xây dựng nhà máy lâu
dài, trớc mắt, cần tận dụng một số cơ sở xí nghiệp cũ ở Hà Nội mà chúng ta cha
có điều kiện khôi phục để làm nơi nghiên cứu phơng pháp gia công các loại
thuốc hiện có, tổ chức sản xuất thử để rút kinh nghiệm.
Đầu tiên, địa điểm đợc chọn để thử nghiệm là nhà máy bia Hà nội. Nhng khi
công việc sắp sửa bắt đầu thì tháng 4 năm 1956, Bộ Công nghiệp lại có quyết
định khôi phục lại nhà máy bia, nhóm khảo sát đành phải tìm đến một địa điểm
khác.
Sau một thời gian tìm kiếm, cơ sở nhà máy Diêm cũ đợc chọn làm địa điểm
sản xuất thử. Ngày 18 tháng 6 năm 1956, Cục Công nghiệp nhẹ thuộc Bộ Công
nghiệp ra quyết định thành lập Ban chuẩn bị sản xuất thuốc lá. Ngày 4 tháng 7
năm 1956, Cục Công nghiệp nhẹ đề nghị Bộ Công nghiệp xin đợc khắc con dấu
cho một số xí nghiệp trong đó có nhà máy thuốc lá Hà nội.
Kết quả sản xuất thử đã khẳng định thực tế và triển vọng mở rộng công nghệ
thuốc lá. Cuối năm 1956, Nhà nớc quyết định chuyển bộ phận sản xuất từ nhà
máy Diêm về khu vực tiểu thủ công nghệ Hà Đông, nhằm ổn định và phát triển
sản xuất. Ngày 20 tháng 11 năm 1956, Cục Công nghiệp nhẹ chính thức nhận
địa điểm mới ở Hà Đông và bàn giao cho Ban chuẩn bị sản xuất thuốc lá.
Tại địa điểm mới, dờng nh mọi việc phải bắt đầu từ đầu. Khu tiểu thủ công
nghệ Hà Đông vốn là khu tôn 14 gian do Mỹ viện trợ cho Pháp, lâu ngày bị bỏ
hoang. Nhng đợc sự giúp đỡ tận tình và chu đáo của tỉnh uỷ Hà Đông và nhân
dân địa phơng, toàn bộ cán bộ công nhân viên nhà máy với tinh thần làm việc
bằng hai đã không quản ngại khó khăn, lao động cật lực, cải tạo những gian
nhà đổ nát kia thành xởng máy. Cuối năm 1956, 4 máy sản xuất thuốc lá và một
số phụ tùng nhãn hiệu Trung Quốc đã đợc đa từ khu triển lãm Yết Kiêu về. Lực
lợng thì quá mỏng, công việc lại bề bộn, trình độ kỹ thuật cơ khí còn yếu kém,
Báo cáo thực tập tổng hợp
phụ tùng lắp đặt vừa thiếu vừa không đồng bộ... nhng các cán bộ kỹ thuật đã
kiên trì tìm tòi để cuối cùng hình thành một dây chuyền sản xuất: một máy thái,

Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm 1966, chiến tranh xâm lợc của Mỹ mở rộng ra miền Bắc, trong tình thế
khẩn trơng Đảng bộ Nhà máy xác định Phải coi sản xuất nh chiến đấu, coi xí
nghiệp nh chiến trờng, coi nh mệnh chiến đấu, từ đó vợt qua mọi khó khăn trong
bất cứ tình huống nào với các biện pháp tích cực. Trong lúc này để sản xuất ổn
định và phát triển cần bảo vệ lực lợng lao động và phơng tiện vật chất kỹ thuật.
Từ giữa năm 1966, Nhà máy chuyển sang phơng án sơ tán. Bộ phận thứ nhất
chuyển lên Lạng Sơn xây dựng hoàn chỉnh khu sản xuất T2, bộ phận thứ 2 lên
Ba Thá lập cơ sở T3. Năm 1967 Nhà máy xây dựng thêm cơ sở sản xuất T4 ở
khu lăng Hoàng Cao Khải và cơ sở T5 ở Kim Anh-Vĩnh Phúc.
Sau 20 năm phấn đấu không mệt mỏi đã cho thấy một Thăng Long vừa dũng
cảm trong chiến đấu vừa năng động trong sản xuất kinh tế. Sức sống Thăng
Long là sức sống tập thể đoàn kết, chia sẻ ngọt bùi, cùng phát huy trí tuệ và sự
khéo léo của ngời công nhân yêu lao động.
- Giai đoạn từ 1975 đến 1986:
Trong kế hoạch 5 năm lần thứ ba, hàng nghìn sáng kiến khoa học kỹ thuật đ-
ợc đề xuất, trong đó có 314 sáng kiến đợc áp dụng, làm lợi cho Nhà máy
2355433 đồng. Giá trị sản phẩm đạt mức trung bình là 200 triệu bao/năm, riêng
năm 1985 đạt 235980000 bao. Điều đáng chú ý là sản phẩm Thăng Long vừa đa
dạng về chủng loại, vừa đáng tin cậy về chất lợng, các mặt hàng thuốc lá đầu lọc
xuất hiện ngày càng nhiều và chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu sản phẩm.
- Thời kỳ đổi mới (1986 đến nay):
Từ sau Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI, Đảng khởi xớng chuyển
sang nền kinh tế thị trờng, xoá bỏ chế độ độc quyền phân phối thuốc lá từ năm
1987 làm cho thị trờng có nhiều thay đổi và biến đổi lớn. Đã làm cho Nhà máy
lâm vào tình trạng bế tắc, sản lợng năm 1986 là 255,066 triệu bao xuống còn
171,730 triệu bao trong năm 1989, nhịp độ sản xuất cùng với khả năng tiêu thụ
đều giảm, lao động d thừa so với nhu cầu sản xuất nhng đây là tình trạng chung
của các doanh nghiệp lúc bấy giờ. Với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân
viên, Nhà máy đã vợt qua thử thách đó. Đồng thời để theo kịp sự phát triển của

- Từng bớc nâng cao trình độ, tay nghề của đội ngũ cán bộ công nhân viên để
nắm bắt kịp thời công nghệ mới của thế giới nhằm thúc đẩy sự phát triển
của Nhà máy
2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy:chức năng, nhiệm vụ:
( xem sơ đồ trang bên)
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bộ máy quản lý của Nhà máy đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng
tức là ngời thủ trởng đợc sự giúp sức của các phòng ban chức năng, các chuyên
gia, các hội đồng t vấn trong xác định phơng hớng nghiên cứu thực hiện, đề xuất
khi đợc thủ trởng quyết định đồng ý sẽ biến thành mệnh lệnh xuống cấp dới.
Ban giám đốc: Bao gồm Giám đốc, Phó giám đốc kinh doanh và Phó giám
đốc kỹ thuật.
- Giám đốc: Là ngời đợc Nhà máy giao nhiệm vụ quản lý Nhà máy, là ngời
chỉ huy cao nhất có nhiệm vụ quản lý toàn diện, chịu trách nhiệm hoàn toàn
đối với Nhà nớc về tất cả các lĩnh vực kinh doanh của Nhà máy.
- Phó giám đốc kinh doanh: có nhiệm vụ tổ chức mạng lới giao dịch, nắm
vững tình hình để phục vụ đầu ra.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Có trách nhiệm tổ chức chỉ huy toàn bộ quá trình
sản xuất và công tác kỹ thuật trong Nhà máy.
Các phòng chức năng: Đợc phân công chuyên môn hoá theo chức năng
quản lý, có nhiệm vụ tham mu giúp việc cho Ban giám đốc bao gồm:
- Phòng kế hoạch vật t: gồm 1 trởng phòng và 6 nhân viên chức năng: tham
mu cho Ban giám đốc về công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh của Nhà máy.
Nhiệm vụ: lập kế hoạch sản xuất dài hạn trong năm, quý, tháng; điều hoà
sản xuất theo kế hoạch thị trờng, định mức kỹ thuật, thống kê
theo công tác tiết kiệm.
- Phòng Kỹ thuật cơ điện: gồm trởng phòng, phó phòng và 7 nhân viên
Chức năng: giúp việc cho Ban giám đốc về công tác kỹ thuật, quản lý máy
móc thiết bị điện, hơi, nớc lạnh.
Nhiệm vụ: Theo dõi quản lý toàn bộ trang thiết bị kỹ thuật cơ khí, thiết bị

- Phòng nguyên liệu:
Chức năng: Tham mu cho Ban giám đốc về công tác nguyên vật liệu thuốc
lá theo yêu cầu sản xuất kinh doanh.
Nhiệm vụ: Về nông nghiệp nghiên cứu thổ nhỡng, giống thuốc thực
nghiệm; tổ chức gieo trồng theo kế hoạch.
- Phòng tài chính:
Báo cáo thực tập tổng hợp
Chức năng: Giúp Giám đốc về tất cả các công việc liên quan đến công việc
hành chính sự nghiệp của Nhà máy.
Nhiệm vụ: Quản lý về văn th, lu trữ về tài liệu, bảo mật, đối nội, đối ngoại,
quản lý công tác xây dựng cơ bản và hành chính quản trị.
- Phòng tiêu thụ:
Chức năng: Tham mu cho Ban giám đốc về công tác tiêu thụ sản phẩm.
Nhiệm vụ: Lập kế hoạch tiêu thụ từng vùng, miền dân c, kết hợp phòng thị
trờng mở rộng diện tích tiêu thụ, thực hiện hợp đồng với khách
hàng. Tổng hợp báo cáo kết quả tiêu thụ về chất lợng chủng
loại theo quy định để Ban giám đốc đánh giá và quyết định ph-
ơng hớng sản xuất kinh doanh.
- Phòng thị trờng:
Chức năng: Tham mu giúp việc cho ban lãnh đạo Nhà máy về công tác thị
trờng.
Nhiệm vụ: Theo dõi phân tích diễn biến tình hình thị trờng qua bộ phận
nghiên cứu thị trờng và nhóm tiếp thị, tham gia hoạt động
Marketing, tìm các hình thức quảng cáo, tham gia thiết kế sản
phẩm mới, tham gia các hội chợ triển lãm...
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức sản xuất
của Nhà máy đợc chia thành các phân xởng sản xuất, mỗi phân xởng sản
xuất có một chức năng, nhiệm vụ riêng. Nhà máy có tất cả 6 phân xởng
trong đó 4 phân xởng sản xuất chính đó là: PX sợi, PX bao cứng, PX bao
mềm, PX Dunhill; 2 phân xởng mà sản phẩm của nó là hỗ trợ cho các phân

TSKT :Ph > 0,8 Mpa
Ph > 0,3 Mpa
Thời gian hấp : 25-30 phút
W sau hấp tăng: 3 1%
Tỷ lệ làm ẩm : 98%
Nhiệt độ trong bao: Thuốc tốt 70
Thuốc TB 80
Chu kỳ hấp: 2 lần
- Đối với trờng hợp đặc biệt cần tăng hoặc giảm chu kỳ hấp, phòng KTCN
có quy định cụ thể.
Báo cáo thực tập tổng hợp
c. Phối chế lá trên băng tải:
- Lá hấp xong phải đợc phối chế ngay, không đợc để lâu quá 30 phút.
- Kiểm tra mác thuốc vùng cấp, chất lợng, số lợng cả kiện phải phối chế.
Phát hiện các kiện thuốc sai vùng cấp, chất lợng và báo cho KCS biết để có
biện pháp giải quyết ngay.
- Các bó lá đạt yêu cầu cắt ngọn (lá > 20 cm) phải xếp đều đặn, ngay ngắn,
không chồng chéo lên nhau, phần ngọn lá quay về giữa băng, cắt 1/3 ngọn.
- Lá rời xếp đều đặn hai bên băng tải, không bỏ ồ ạt ùn tắc. Yêu cầu lu lợng
lá khi phối chế luôn đồng đều nhau và ổn định.
Loại bỏ tạp vật, lá mốc, lá đen.
d. Máy làm ẩm lá kiểu gió nóng: Phần đầu lá và phần lá tách cuộng đều đợc đ-
a qua máy làm ẩm kiểu gió nóng (1 máy làm ẩm phần đầu lá, 1 máy làm
ẩm phần tách cuộng) để nâng W lên 19 1%; T= 65C để tạo sức bền của
lá tốt và đảm bảo yêu cầu của máy đánh lá.
e. Máy đánh lá kiểu đứng:
- Thiết bị này tách mảnh lá ra khỏi cuộng.
- Tỷ lệ cuộng lẫn trong mảnh lá 4%.
- Tỷ lệ lá lẫn trong cuộng 1,5%.
Thờng xuyên kiểm tra tỷ lệ lá lẫn trong cuộng và cuộng trong lá .

Độ dài ép cuộng: 1,2 0,1mm.
- Loại bỏ tạp vật, cuộng nhũn, cuộng đen.
4. Máy thái cuộng: Thái cuộng thành sợi nh sợi lá, cỡ sợi cuộng thái: 0,12-0,15mm
5. Máy trơng nở cuộng:
W cuộng = 34 1% để sợi cuộng có phẩm chất giống sợi lá.
6. Máy sấy cuộng:
- Làm khô sợi cuộng đến W yêu cầu và cố định trạng thái trơng nở của sợi
cuộng.
- W sấy cuộng hàng ngày do phòng KCS chỉ đạo ( bình quân: 12 0,5%).
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Kiểm tra diễn biến W thực hiện qua máy đo thuỷ phân hồng ngoại tự động.
7. Máy phân ly sợi cuộng: Sử dụng nguyên lý chọn lựa sức gió để loại bỏ đầu
cuộng tăm rộng, tạp vật... sau khi đã trơng nở và sấy sợi cuộng. Những sợi
cuộng sạch sẽ đa theo băng tải rung phân phối vào thùng chứa sợi cuộng.
8. Thùng chứa sợi cuộng: Dùng bảo quản và phân phối sợi cuộng cho các
mác thuốc. Đầu vào các thùng chứa sợi cuộng phải có biểu ghi rõ tên mác
thuốc, ngày sản xuất.
B. Sản xuất sợi lá:
- Máy thêm liệu:
Phần ngọn, mảnh lá đã tách cuộng đợc đa vào máy thêm nguyên liệu để
làm tăng phẩm chất thuốc lá và làm ẩm lá lên 20 1%.
+ Tỷ lệ gia liệu: 2 - 2,5%
+ Loại bỏ tạp vật trên băng tải.
- Thùng chứa thuốc lá: Dùng để dự trữ và ủ lá để đảm bảo đến W lá trớc khi
thái.
Thời gian ủ lá: 2 giờ.
Đầu thùng chứa phải có biểu ghi rõ tên, mác thuốc, ngày sản xuất, giờ
sản xuất.
- Máy thái lá: Cỡ sợi lá (1-1,2mm) 0,1%. Loại bỏ tạp vật, sợi sai quy
cách, sợi đen.

2000 210,006 208,127 99,1
2001 223,334 223,525 100,08
Bảng 1: Tình hình sản xuất và tiêu thụ (1995-2001)
Qua bảng trên ta thấy giai đoạn từ năm 1995-1997 số lợng sản phẩm đợc sản
xuất ra tăng dần, điều đó chứng tỏ nhu cầu về thuốc lá của thị trờng trong những
năm này tăng. Năm 1996 so với năm 1995 tăng 15,936 triệu bao, năm 1997 so
với năm 1996 tăng 0,396 triệu bao.Điều này chứng tỏ sản phẩm của Nhà máy đã
đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng cả về chất lợng lẫn giá cả. Tuy nhiên đến năm
1998 số lợng sản xuất lại có xu hớng giảm dần. Sở dĩ có sự giảm đó có thể là do
các nguyên nhân sau:
- Do nhu cầu về thuốc lá trên thị trờng giảm.
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Do sự nhập lậu thuốc lá tràn lan.
Nhng qua một năm vợt qua những khó khăn đó, Nhà máy đã ổn định đợc vị
trí của mình trên thị trờng với số lợng sản phẩm sản xuất ngày càng tăng từ năm
1999 đến 2001. Cụ thể: năm 1999 là 202,210 triệu bao, năm 2000 là 210,006
triệu bao, năm 2001 là 223,334 triệu bao.
Sản xuất của Nhà máy luôn gắn chặt với tiêu thụ điều đó chứng tỏ hoạt động
sản xuất của Nhà máy luôn bám sát với nhu cầu thị trờng với tỷ lệ tiêu thụ/ sản
xuất năm 1995 là 101%, năm 1996 là 99,78%, năm 2001 là 100,08%. Sản phẩm
tiêu thụ trong các năm 1998 đến 2000 có hớng giảm so với các năm trớc , chứng
tỏ trong những năm này Nhà máy đã không thực hiện tốt các chính sách tiêu thụ
sản phẩm, hoặc do nhu cầu thị trờng giảm... Để khắc phục những yếu điểm trên,
trong năm 2001 Nhà máy đã tăng cờng đẩy mạnh hoạt động Marketing, nâng
cao chất lợng sản phẩm, nhờ đó mà sản lợng tiêu thụ sản phẩm trong năm này
tăng lên rất nhiều, hầu nh sản xuất đến đâu thì tiêu thụ đến đó.
Phần II: Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của
Nhà máy thuốc lá thăng long.
1. Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Nhà máy:
1.1.Căn cứ xây dựng kế hoạch: Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động sản

1999 202,81 592,08 553,64 1187 218,67 14,3
2000 206,863 603,922 564,71 1211 223,04 14,6
2001 211,000 616,000 576,000 1235 227,500 14,9
2002 215,22 626,32 587,52 1260 232,05 15,2
Bảng 2: Các chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 1999-2002
1.3.Kết quả thực hiện kế hoạch:
Năm
Số lợng
(triệu bao)
Doanh thu
(tỷ đồng)
Giá trị TSL
(tỷ đồng)
Lao động
(ngời)
Nộp NS
(tỷ đồng)
Lãi
(tỷ dồng)
1999 202,210 593,485 536,166 1184 219,320 17,321
2000 210,006 603,922 561,752 1231 227,024 14,500
2001 223,525 616,000 584,979 1224 223,500 13,000
Bảng 3: Kết quả thực hiện kế hoạch giai đoạn 1999-2001.
2. Thực trạng về Tổ chức quản lý lao động, tiền lơng:
2.1. Cơ cấu lao động hiện nay của Nhà máy:
Lao động là một trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất, thiếu lao động thì sẽ
không sản xuất đợc. Để cho mọi hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao cần phải
hình thành một cơ cấu lao động tối u trong Nhà máy.
Hiện nay, Nhà máy lựa chọn cơ cấu lao động theo hình thức giới tính. Dới
đây là bảng cơ cấu lao động của Nhà máy trong năm 2002:

44
106
208
80
16
17
27
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
Đội xe
Đội bảo vệ
Phòng tổ chức
Phòng tài vụ
Phòng tiêu thụ
Phòng kế hoạch
Phòng thị trờng
Phòng KCS
Phòng KTCN
Phòng KTCĐ

34
7
0
26
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo giới tính.
Qua bảng cơ cấu lao động trên ta thấy Nhà máy đã dựa trên chức năng của
từng bộ phận để lựa chọn cơ cấu lao động hợp lý. ở đây, những bộ phận cần có
sự khéo léo, công việc đơn giản hơn thì tỷ lệ nữ/nam lại cao. Hơn nữa, trong
thực tế Nhà máy cho thấy, số nữ làm ở văn phòng thờng chiếm tỷ lệ lớn hơn so
với nam.
Bên cạnh dó, cơ cấu lao động của Nhà máy còn phân theo trình độ và theo độ
tuổi:
TT Chỉ tiêu
Năm 2000 Năm2001
Số lợng Tỷ trọng Số lợng Tỷ trọng
1. Tổng lao động (ngời) 1176 100 1186 100
-Lao động gián tiếp 210 17,86 215 18,13
-Lao động trực tiếp SXKD 966 82,14 971 81,87
2. Kết cấu theo trình độ 1176 100 1186 100
-Đại học 106 9,01 109 9,19
-Cao đẳng 9 0,77 9 0,76
-Trung cấp 95 8,08 97 8,18
-Công nhân kỹ thuật 816 69,39 84 69,22
-Lao động phổ thông 150 12,76 150 12,65
3. Kết cấu theo độ tuổi 1176 100 1186 100
- < 20 0 0
- Từ 20-29 163 13,86 176 18,84
- Từ 30-39 723 61,48 735 61,97
- Từ 40-49 229 19,47 223 18,8
- Từ 50-60 61 5,19 52 4,38

20 1 21
4.
Máy dịu lá
1 1
5.
Máy dịu ngọn
1 1
6.
Máy đánh lá
1 1
7.
Máy gia liệu
1 1
8. 1 1
9.
Thùng chứa lá
1 1
10.
Máy thái lá
1 1 2
11.
Pha phế phẩm
2 2
12.
Máy sấy sợi lá
1 1
13.
Máy dịu cuộng
1 1
14.

24.
Ra sợi
11 11
25.
Kho trữ sợi
2 2
B. Bộ phận phục vụ
26.
Sửa chữa phân xởng
1 3 1 5
27.
Kho cơ khí
1 1
28.
Điện phân xởng
6 1 3 10
29.
Máy nén khí
1.5 1.5
30.
Cân điện tử
1 1
31.
Vệ sinh công nghiệp
4 4
II.
Các khâu khác
32.
Máy xé điếu phế phẩm
3 1 4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status