Báo cáo " Các trường hợp "phạm nhiều luật" trong luật hình sự " - Pdf 12



nghiên cứu - trao đổi
30

tạp chí luật học số 1/2003
1. Trong thực tiễn áp dụng luật hình sự có
thể xảy ra những trờng hợp hành vi của chủ thể
nhất định đồng thời thoả mn nhiều điều luật
khác nhau quy định về cấu thành tội phạm
(CTTP), quy định về tình tiết định khung hoặc
quy định về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách
nhiệm hình sự (TNHS). Những trờng hợp này
hiện cha có tên gọi trong khoa học luật hình sự
cũng nh luật hình sự Việt Nam. Tác giả tạm đặt
tên cho các trờng hợp này là các trờng hợp
phạm nhiều luật. Các trờng hợp phạm nhiều
luật có thể đợc phân thành 4 nhóm sau:
Nhóm 1: Hành vi của chủ thể thoả mn
nhiều CTTP, chủ thể bị coi là phạm nhiều tội và
bị xử về nhiều tội đó.
Nhóm 2: Hành vi của chủ thể thoả mn
nhiều CTTP nhng chủ thể chỉ bị coi là phạm
một tội và bị xử về một tội.
Nhóm 3: Hành vi của chủ thể thoả mn
nhiều CTTP về hình thức nhng về thực chất chỉ
thoả mn 1 CTTP và do vậy chủ thể chỉ bị coi là
phạm một tội.

hợp phạm nhiều tội nhng lại không có quy định
định nghĩa về trờng hợp phạm nhiều luật này.
Tơng tự nh vậy, các trờng hợp phạm nhiều
luật khác cũng không đợc quy định. Tuy nhiên,
BLHS năm 1999 cũng đ tiếp tục có những thay
đổi theo hớng loại trừ bớt khả năng xảy ra
trờng hợp phạm nhiều tội do một hành vi. Ví
dụ: Quy định dấu hiệu hàng cấm (thuộc tội buôn
bán hàng cấm) cũng là dấu hiệu định tội của một
trờng hợp phạm tội của tội buôn lậu, tội vận
chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên
giới.
(1)

- Việc giải thích, hớng dẫn áp dụng luật
hình sự nói chung cũng nh các quy định liên
quan đến vấn đề phạm nhiều luật vẫn còn trong
tình trạng quá thiếu
- Việc nghiên cứu vấn đề phạm nhiều luật
cha toàn diện. Các nghiên cứu đợc công bố
PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hòa *
* Trờng đại học luật Hà Nội nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 1/2003

31

mới tập trung chủ yếu vào vấn đề phạm nhiều tội

không đáng kể so với tội phạm đó.
Trờng hợp phạm nhiều tội do một hành vi
có thể xảy ra theo các khả năng sau:
+ Hành vi thoả mn CTTP của nhiều tội
phạm khác nhau;
+ Hành vi thoả mn CTTP của một tội phạm
cụ thể và thoả mn CTTP của hành vi đồng phạm
của một tội phạm khác;
+ Hành vi thoả mn hai CTTP của hành vi
đồng phạm của hai tội phạm khác nhau;
+ Hành vi thoả mn CTTP của một tội phạm
cụ thể và thoả mn tình tiết định khung của tội
phạm khác.
(2)

Các trờng hợp hành vi phạm tội thoả mn
nhiều CTTP trên đây phải đợc hiểu là trờng
hợp thoả mn nhiều CTTP về thực chất, khác với
trờng hợp thoả mn nhiều CTTP về hình thức.
Trờng hợp hành vi phạm tội thoả mn nhiều
CTTP về thực chất là trờng hợp hành vi có
nhiều tình tiết khác nhau và thuộc về mỗi CTTP
chỉ một hoặc một số trong các tình tiết đó. Điều
đó có nghĩa, một CTTP cha thu hút hết tình tiết
của một hành vi phạm tội mà còn tình tiết có ý
nghĩa về mặt pháp lí hình sự nằm ngoài CTTP đó
và trong sự thống nhất với những tình tiết này,
hành vi phạm tội (toàn bộ hoặc một phần) thoả
mn tiếp CTTP khác. Trờng hợp thoả mn
nhiều CTTP về hình thức là trờng hợp các tình

tạp chí luật học số 1/2003

tất yếu của hành vi trớc. Ví dụ: Chủ thể có hành
vi bán trái phép chất ma tuý mà trớc đó họ đ
tàng trữ trái phép hoặc chủ thể có hành vi tàng
trữ trái phép chất ma tuý mà trớc đó họ đ có
hành vi mua trái phép. Trong trờng hợp thứ
nhất, hành vi tàng trữ ma tuý là điều kiện cần
thiết cho hành vi mua bán chất ma tuý; trái lại,
trong trờng hợp thứ hai, hành vi tàng trữ chất
ma tuý là diễn biến tất yếu tiếp theo của hành vi
mua bán chất ma tuý. Đối với các trờng hợp
này cũng nh các trờng hợp tơng tự khác, chủ
thể chỉ bị coi là phạm một tội. Đây là lí do giải
thích tại sao, trong BLHS năm 1999, các hành vi
này đợc quy định chung tại cùng một điều luật
mà không còn đợc quy định riêng trong các
điều luật khác nhau nh trớc đó.
Một trờng hợp khác mà chủ thể chỉ bị coi là
phạm một tội mặc dù các hành vi của chủ thể
thoả mn nhiều CTTP khác nhau là trờng hợp
hành vi trớc đ thu hút tính nguy hiểm của hành
vi sau do các hành vi có cùng đối tợng tác động
và cùng khách thể. Ví dụ: Chủ thể có hành vi
trộm cắp tài sản và sau đó có hành vi huỷ hoại
tài sản đó. Trong trờng hợp này, hành vi huỷ
hoại tài sản của ngời khác tuy thoả mn CTTP
tội huỷ hoại tài sản nhng tính nguy hiểm của nó
đợc coi đ bị hành vi phạm tội trộm cắp tài sản
trớc đó thu hút. Do vậy, chủ thể chỉ bị coi là

biên giới (thuộc tội buôn lậu) đợc quy định là
dấu hiệu định khung tăng nặng của một số tội
thuộc các điều 194, 230 dấu hiệu loạn luân
(thuộc tội loạn luân) đợc quy định là dấu hiệu
định khung tăng nặng của một số tội thuộc các
điều 111, 112 dấu hiệu hậu quả chết ngời
(thuộc tội vô ý làm chết ngời) đợc quy định là
dấu hiệu định khung tăng nặng của một số tội
thuộc các điều 104, 111
(4)

- Khả năng thứ hai: Hành vi thoả mn nhiều
CTTP nhng chủ thể chỉ bị coi là phạm một tội
vì tính nguy hiểm của các tội khác so với tính
nguy hiểm của tội này coi nh không đáng kể.
Minh hoạ cho hai khả năng trên đây là
trờng hợp chủ thể nhập cảnh trái phép vào Việt
Nam cùng với lợng ma tuý đủ cấu thành tội vận
chuyển trái phép chất ma tuý. Hành vi phạm tội
này đồng thời thoả mn 3 CTTP: CTTP tội vận
chuyển trái phép chất ma tuý, CTTP tội vận
chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và
CTTP tội nhập cảnh trái phép. Nhng chủ thể chỉ
có thể bị coi là phạm một tội là tội vận chuyển
trái phép chất ma tuý. Tội vận chuyển trái phép
hàng hoá qua biên giới bị loại trừ vì đ đợc quy nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 1/2003

tội hiếp dâm bình thờng và tội hiếp dâm tăng
nặng Trong trờng hợp này, khi hành vi thoả
mn CTTP của tội tăng nặng hoặc giảm nhẹ thì
cũng thoả mn CTTP của tội bình thờng nhng
chỉ đợc chọn CTTP của tội tăng nặng hoặc
giảm nhẹ để áp dụng.
- Quan hệ giữa trờng hợp chung với trờng
hợp riêng. Ví dụ: Quan hệ giữa Điều 98 (tội vô ý
làm chết ngời) với Điều 202 (tội vi phạm quy
định về điều khiển phơng tiện giao thông đờng
bộ - trong trờng làm chết ngời) là quan hệ giữa
tội vô ý làm chết ngời chung và tội vô ý làm
chết ngời trong lĩnh vực cụ thể - lĩnh vực an
toàn giao thông đờng bộ. Trong trờng hợp này,
khi hành vi thoả mn CTTP trong lĩnh vực cụ thể
thì cũng thoả mn CTTP chung nhng chỉ đợc
chọn CTTP trong lĩnh vực cụ thể để áp dụng.
- Quan hệ thu hút. Ví dụ: Quan hệ giữa Điều
103 (tội đe doạ giết ngời) với Điều 133 (tội
cớp tài sản) là quan hệ giữa CTTP bị thu hút và
CTTP thu hút. Trong trờng hợp này, khi hành vi
thoả mn CTTP tội cớp tài sản - trong trờng
hợp đe doạ dùng vũ lực tớc đoạt tính mạng thì
cũng thoả mn CTTP tội đe doạ giết ngời
nhng chỉ đợc chọn CTTP tội cớp tài sản
(CTTP thu hút) để áp dụng.
- Quan hệ giữa CTTP của một tội với CTTP
tăng nặng của một tội khác. Đây là trờng hợp
nhà làm luật đ dùng dấu hiệu định tội của một
tội quy định thành dấu hiệu định khung tăng

thoả mn CTTP của tội độc lập thì cũng thoả
mn CTTP của hành vi đồng phạm nhng chỉ
đợc chọn CTTP của tội độc lập để áp dụng.
5. Một dạng đặc biệt của trờng hợp phạm
nhiều luật là trờng hợp hành vi thoả mn nhiều
CTTP tăng nặng hoặc nhiều CTTP giảm nhẹ
hoặc thoả mn cả CTTP tăng nặng lẫn CTTP
giảm nhẹ. Trong trờng hợp nhiều CTTP tăng
nặng thoả mn thì CTTP đợc áp dụng là CTTP
nặng nhất; còn trong trờng hợp nhiều CTTP
giảm nhẹ thoả mn thì CTTP đợc áp dụng là
CTTP nhẹ nhất. Vấn đề sẽ phức tạp hơn khi hành
vi phạm tội thoả mn cả CTTP tăng nặng và cả
CTTP giảm nhẹ. Để giải quyết vấn đề này các
nhà lập pháp cần dự kiến các cặp CTTP tăng
nặng và CTTP giảm nhẹ có thể đồng thời thoả
mn để từ đó xây dựng CTTP giảm nhẹ thành
CTTP cơ bản của tội danh riêng và kèm theo là
CTTP tăng nặng của tội danh riêng này. BLHS
năm 1999 đ đáp ứng đợc phần nào yêu cầu
này khi tách một số CTTP giảm nhẹ của tội giết
ngời, tội cố ý gây thơng tích ra khỏi các tội
này và xây dựng thành các CTTP độc lập. Cụ thể
là trờng hợp giết ngời giảm nhẹ theo khoản 3
và khoản 4 của Điều 101 BLHS năm 1985 đợc
quy định thành 2 tội danh độc lập tại các điều 94
và 95 BLHS năm 1999; trờng hợp cố ý gây
thơng tích giảm nhẹ theo khoản 4 Điều 109
BLHS năm 1985 đợc quy định thành 2 tội danh
độc lập tại các điều 105 và 106 BLHS năm 1999.

trng xột x v cú th c hng dn xột x khụng thng
nht (mt ti v l ti no hay nhiu ti?). Mt vớ d
in hỡnh v s khụng thng nht ny trong hng dn
xột x l hng dn xột x trng hp buụn bỏn cht
ma tuý qua biờn gii (theo BLHS nm 1985 trc ln
sa i, b sung th t khi cha quy nh tỡnh tit qua
biờn gii l tỡnh tit nh khung tng nng ca ti mua
bỏn trỏi phộp cht ma tuý). V lí thuyt, trng hp ny
cu thnh v phi b x v hai ti (ti buụn lu - iu
97 v ti mua bỏn trỏi phộp cht ma tuý - iu 96a
BLHS); (xem. Nguyn Ngc Ho, Mt s ý kin v
iu 96a BLHS ca CHXHCN Vit Nam, Tp chớ to
ỏn nhõn dõn s 11/1990). Hng dn u tiờn - Thụng
t liờn ngnh s 11/TTLN ca TANDTC, VKSNDTC
v B ni v ngy 20/11/1990 khng nh, trng hp
ny phi b x v 2 ti (theo iu 96a v iu 97);
Hng dn th hai - Thụng t liờn ngnh s 02/TTLN
ca TANDTC, VKSNDTC v B Ni V ngy
20/3/1993 khng nh trng hp ny ch b x v ti
theo iu 97; Hng dn th ba - Thụng t liờn ngnh
s 05/TTLN ca TANDTC, VKSNDTC v B ni v
ngy 14/2/1995 khng nh trng hp ny ch b x v
ti theo iu 96a. nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 1/2003

35


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status