nghiên cứu - trao đổi
8 Tạp chí luật học số 2/2003
Nguyễn Hồng Hải *
1. Thu nhập và các loại thu nhập của
vợ, chồng có trong thời kì hôn nhân
Thu nhập là thuật ngữ đợc hiểu dới
nhiều góc độ khác nhau, theo Từ điển tiếng
Việt thì thu nhập là: nhận đợc tiền bạc,
của cải vật chất từ một hoạt động nào đó,
(1)
theo Từ điển thuật ngữ về thuế thì thu nhập
là quyền lợi kinh tế; tiền hay giá trị nhận
đợc.
(2)
Còn theo Từ điển luật gia đình
(Familylaw Dictionary): "Thu nhập (earnings)
là những khoản tiền công, tiền lơng và các
khoản lợi tức (nh các khoản trợ cấp có đợc
từ các hợp đồng bảo hiểm về sức khoẻ, bảo
hiểm nhân thọ; tiền trợ cấp, tiền lơng hu,
các khoản tiền công đợc thanh toán sau khi
hoàn thành một hợp đồng, lợi tức phát sinh
từ cổ phiếu) có đợc do ngời sử dụng lao
động trả hoặc do chính bản thân làm ra".
(3)
Nh vậy, thu nhập của vợ, chồng có thể
Ngoài việc trực tiếp lao động, sản xuất,
kinh doanh, vợ, chồng cũng có thể tạo thu
nhập bằng hình thức phổ biến hơn, gắn liền
với quá trình phân công lao động x hội là
tham gia vào các quan hệ lao động theo chế
độ hợp đồng hoặc mang tính chất thời vụ.
Khi tham gia vào các quan hệ lao động với t
cách là ngời lao động, vợ, chồng đợc
ngời sử dụng lao động trả tiền lơng, tiền
công theo công sức lao động họ bỏ ra. Hình
thức thu nhập này rất phổ biến trong khu vực
cán bộ, công chức nhà nớc, công nhân làm
cho các cơ sở sản xuất, dịch vụ thuộc tất cả
* Giảng viên Khoa t pháp
Trờng đại học luật Hà Nội nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 2/2003 9
các thành phần kinh tế và tơng lai trong x
hội công nghiệp hoá, hiện đại hoá sẽ là hình
thức thu nhập chủ yếu của đại đa số nhân dân
nói chung và của các cặp vợ chồng nói riêng.
Ngoài các khoản thu nhập do lao động,
sản xuất kinh doanh, vợ, chồng còn có thể có
các thu nhập hợp pháp khác. Theo Nghị quyết
số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 thu
nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong
thời kì hôn nhân có thể là tiền thởng, tiền
có đợc trớc khi kết hôn, đợc thừa kế riêng
chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thoả
thuận.
Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu
chung hợp nhất".
Về tài sản riêng, khoản 1 Điều 32 quy
định: "Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài
sản mà mỗi ngời có trớc khi kết hôn; tài
sản đợc thừa kế riêng, đợc tặng cho riêng
trong thời kì hôn nhân; tài sản đợc chia
riêng cho vợ, chồng theo quy định tại khoản
1 Điều 29 và Điều 30 của Luật này; đồ dùng,
t trang cá nhân"
Nh vậy, về nguyên tắc các khoản thu
nhập mà vợ, chồng có trong thời kì hôn
nhân (thu nhập do lao động, hoạt động sản
xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp
pháp khác) thuộc tài sản chung hợp nhất của
vợ chồng.
Vấn đề đặt ra là hoa lợi, lợi tức phát sinh
từ tài sản riêng của vợ, chồng có đợc coi là
một loại thu nhập và những hoa lợi, lợi tức đó
nếu phát sinh trong thời kì hôn nhân sẽ thuộc
sở hữu riêng của vợ, chồng hay thuộc tài sản
chung hợp nhất. Hiện nay, trong lí luận và
thực tiễn tồn tại hai quan điểm:
- Quan điểm thứ nhất cho rằng hoa lợi,
lợi tức phát sinh từ tài sản không phải là thu
nhập mà là tài sản gắn liền với tài sản gốc
phát sinh hoa lợi, lợi tức đó. Do đó, hoa lợi,
định tại Điều 29 và Điều 30 của Luật này;
các đồ dùng, t trang cá nhân. Nh vậy,
trong thời kì hôn nhân chỉ coi là tài sản riêng
của vợ, chồng nếu tài sản đó vợ, chồng đợc
thừa kế riêng, tặng cho riêng còn những tài
sản có nguồn gốc khác thuộc tài sản chung
của vợ chồng, ngoại trừ một trờng hợp cá
biệt khi chia tài sản chung của vợ chồng
trong thời kì hôn nhân. Trong trờng hợp tài
sản chung của vợ chồng đợc chia khi hôn
nhân còn tồn tại, những tài sản vợ, chồng
đợc chia hoặc những thu nhập có đợc sau
khi chia tài sản chung (bao gồm cả hoa lợi,
lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ,
chồng) thuộc sở hữu riêng của mỗi bên. Mặt
khác, khoản 1 Điều 27 Luật hôn nhân và gia
đình năm 2000 quy định những thu nhập do
lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và
những thu nhập hợp pháp khác trong thời kì
hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng mà
không quy định thu nhập do lao động, sản
xuất, kinh doanh bằng tài sản chung hay
bằng tài sản riêng. Căn cứ vào các quy định
trên, về nguyên tắc khi cha có sự kiện chia
tài sản chung trong thời kì hôn nhân thì toàn
bộ các thu nhập hợp pháp bao gồm cả hoa lợi
tức từ tài sản chung hoặc tài sản riêng đều
thuộc tài sản chung của vợ chồng.
Trên thực tế, xác định hoa lợi, lợi tức
phát sinh từ tài sản riêng trong thời kì hôn
cũ cũng quy định đợc coi là tài sản chung
đối với hoa lợi của tất cả tài sản, không
phân biệt tài sản thụ đắc trớc hay trong
thời gian hôn thú. Trong pháp luật về hôn
nhân và gia đình ở các nớc x hội chủ
nghĩa, nhiều nớc cũng ghi nhận tài sản
chung bao gồm cả hoa lợi, lợi tức phát sinh
từ tài sản riêng trong thời kì hôn nhân.
Khoản 3 Điều 30 Luật gia đình của Cộng hoà
Cuba quy định thu nhập, hoa lợi, lợi tức có
đợc từ tài sản chung của vợ chồng hay từ tài
sản riêng của một ngời trong thời kì hôn
nhân là tài sản chung của vợ chồng.
- Theo phong tục, tập quán của dân tộc,
việc xác định hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài
sản riêng trong thời kì hôn nhân là tài sản
chung của vợ chồng là phù hợp với các giá trị
truyền thống đạo đức trong gia đình Việt
Nam đồng thời nó cũng đ trở thành truyền
thống pháp luật hôn nhân và gia đình Việt
Nam từ trớc đến nay. Con ngời Việt Nam
khi lập gia đình thờng quan niệm tất cả vì
cuộc sống chung, vì tơng lai của con cháu,
lợi ích cá nhân vì thế phải gắn liền với lợi ích
của gia đình. Ngoài ra, theo quan niệm
truyền thống của chồng, công vợ, cũng nh
trong thực tế cuộc sống hiện nay, mọi thành
công của một bên vợ hoặc chồng đều phản
ánh công sức hữu hình (hỗ trợ trực tiếp bằng
vật chất hoặc sức lao động) hoặc công sức vô
chỉnh của Luật hôn nhân và gia đình Việt
Nam là các chủ thể phải thực hiện quyền và
nghĩa vụ của mình vì lợi ích chung của gia
đình thì cách nhìn nhận đó là hợp lí. Tuy
nhiên, đây chỉ là quan điểm mang tính chất
cá nhân rất mong nhận đợc sự đóng góp ý
kiến của đồng nghiệp và các bạn./.
(1). Xem: Từ điển tiếng Việt. Nxb. Đà Nẵng - Trung
tâm từ điển học.1997, tr. 925.
(2). Xem: Từ điển thuật ngữ Anh - Việt về thuế. Nxb.
Thống kê. 1995, tr. 185.
(3). Xem: Familylaw Dictionary. The faculty of law,
Lund University. 1995, tr. 61.