Báo cáo " Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh" potx - Pdf 12



nghiên cứu - trao đổi
72

Tạp chí luật học số tháng 3/2003
í mật kinh doanh là một trong những đối
tợng của quyền sở hữu trí tuệ có tuổi đời
bảo hộ pháp lí trẻ nhất ở Việt Nam, với sự ghi
nhận chính thức tại Nghị định số 54/2000/NĐ-CP
ngày 3/10/2000 của Chính phủ về bảo hộ quyền
sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh,
chỉ dẫn địa lí, tên thơng mại và bảo hộ quyền
chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan
đến sở hữu công nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị
định số 54/CP). Điều này nói chung không chỉ
nằm trong tiến trình Việt Nam đảm bảo khung
pháp lí về sở hữu trí tuệ để thực thi Hiệp định
thơng mại Việt - Mĩ, để thiết lập và thực hiện
các quan hệ kinh tế - thơng mại song phơng
hoặc đa phơng khác với các nớc mà còn là sự
chuẩn bị điều kiện tiên quyết để chúng ta có thể
đợc kết nạp vào Tổ chức thơng mại thế giới
WTO.
Trong điều kiện nói trên, việc nghiên cứu,

Theo nghĩa phổ thông, bí mật kinh doanh
có thể đợc hiểu là những thông tin gắn liền với
công việc và hoạt động kinh doanh của cá nhân
hay tổ chức, mang lại lợi ích cho họ và đợc họ
giữ kín không cho ngời khác biết. Tính chất
này của bí mật kinh doanh trùng với nhiều loại
thông tin khác cũng đợc chủ thể mong muốn
giữ bí mật, không muốn bộc lộ công khai trớc
ngời khác. Vì vậy, nhiều nớc đ xếp bí mật
thơng mại (trade secrets) vào trong lnh địa
bảo hộ khá rộng lớn của thông tin bí mật
(confidential information) song lại áp dụng một
cách có hiệu quả luật sở hữu trí tuệ để bảo vệ
chúng. Một bí mật thơng mại, bất kể đó là
cách thức chế tạo hay thành phần của một sản
phẩm, danh sách các bạn hàng hiện tại hoặc
B

* Giảng viên Khoa t pháp
Trờng đại học luật Hà Nội
** Khoa luật - Đại học quốc gia Hà Nội
ThS. Kiều Thị Thanh *
ThS. Bùi Thị Thanh Hằng * * nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số tháng 3/2003
73

tơng lai, có thể vì lí do này hoặc lí do khác

bí mật kinh doanh, quyền của chủ thể bí mật
kinh doanh, nội dung và thời hạn bảo hộ bí mật
kinh doanh, sự chuyển giao quyền sở hữu đối
với bí mật kinh doanh và Điều 18 xác định các
hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
đối với bí mật kinh doanh).
Đối với việc cần phải hiểu nh thế nào là bí
mật kinh doanh, Điều 6 Nghị định số 54/CP đ
đa ra giới hạn pháp lí nh sau:
1. Bí mật kinh doanh đợc bảo hộ là
thành quả đầu t dới dạng thông tin có đủ các
điều kiện sau đây:
a. Không phải là hiểu biết thông thờng;
b. Có khả năng áp dụng trong kinh doanh và
khi đợc sử dụng sẽ tạo cho ngời nắm giữ
thông tin đó có lợi thế hơn so với ngời không
nắm giữ hoặc không sử dụng thông tin đó;
c. Đợc chủ sở hữu bảo mật bằng các biện
pháp cần thiết để thông tin đó không bị tiết lộ
và không dễ dàng tiếp cận đợc.
2. Các thông tin bí mật khác không liên
quan đến kinh doanh nh bí mật về nhân thân,
về quản lí nhà nớc, về an ninh, quốc phòng
không đợc bảo hộ dới danh nghĩa là bí mật
kinh doanh.
Với quy định trên, pháp luật mới chỉ dừng
lại ở việc đa ra một số điều kiện để xác định
một thành quả đầu t dới dạng thông tin có
đợc coi là bí mật kinh doanh hay không mà
không minh hoạ, không đa ra bất kì trờng

dụng bí mật thơng mại đó.
(2)

Cần phải thừa nhận một thực tế là với tính
chất và đặc thù của bí mật kinh doanh thì rõ
ràng việc đa ra khái niệm pháp lí chuẩn xác về
nó là việc hầu nh không thể làm đợc. Pháp luật
của Mĩ cũng xác nhận điều này (nguyên văn
trong văn bản là An exact definition of a trade
secret is not possible). Tuy nhiên, họ đ đa ra 6
yếu tố để căn cứ vào đó ngời ta có thể xem xét
thông tin của một ngời có đợc xác định là bí
mật thơng mại hay không. Các yếu tố này là:
(3)

1. Phạm vi những ngời biết đợc thông tin
đó bên ngoài cơ sở kinh doanh của ngời nắm
giữ thông tin;
2. Phạm vi những ngời làm công và những
ngời khác trong cơ sở kinh doanh của ngời
nắm giữ thông tin biết đợc về thông tin đó;
3. Toàn bộ các biện pháp, cách thức mà
ngời nắm giữ thông tin đ thực hiện để giữ gìn
bí mật thông tin đó;
4. Giá trị của thông tin đó đối với ngời
nắm giữ thông tin và đối với đối thủ cạnh tranh
của ngời đó;
5. Tổng lợng cố gắng, nỗ lực hoặc tiền bạc
của ngời giữ thông tin trong quá trình tạo ra và
phát triển thông tin đó;

dụng chúng.
Hơn thế nữa, bí mật kinh doanh không thể
chỉ thoả mn điều kiện không phải là hiểu biết
thông thờng, chúng còn phải có khả năng sử
dụng trong kinh doanh để tạo cho ngời nắm
giữ thông tin lợi thế hơn so với ngời không
nắm giữ hoặc không sử dụng thông tin đó. Điều
này xuất phát từ đặc điểm của bí mật kinh
doanh thờng là thông tin đợc tạo ra trên cơ sở
có sự đầu t nhất định của chủ sở hữu, với
mong muốn việc nắm giữ và sử dụng chúng sẽ
mang lại lợi ích và hiệu quả kinh tế nhất định
cho họ, giúp họ dễ dàng hơn trong quá trình
cạnh tranh với các đối thủ khác.
Trên cơ sở chủ sở hữu đ nắm giữ và sử
dụng thông tin bí mật đáp ứng yêu cầu không
phải là hiểu biết thông thờng, có khả năng sử
dụng trong kinh doanh tạo lợi thế riêng cho họ
trong quá trình cạnh tranh với các chủ thể khác,
luật đồng thời quy định điều kiện thứ ba để xác
định thông tin của chủ thể có phải là bí mật
kinh doanh hay không. Đó là việc chủ sở hữu
thông tin đ áp dụng các biện pháp cần thiết để
bảo mật thông tin của mình nh thế nào. Rõ
ràng, cho dù việc sử dụng thông tin sáng tạo
riêng nào đó thực sự mang lại lợi ích rất lớn cho
chủ sở hữu nhng họ lại đ trả lời phỏng vấn
trớc báo chí, đ cung cấp hoặc bán thông tin
kiện nhất định. Vấn đề là họ cần nhận thức
đợc rằng việc làm đó sẽ đồng hành với việc
làm cho tính chất và phạm vi bí mật của thông
tin của họ đ bị thu hẹp, thậm chí có thể làm
mất đi tính chất mật của thông tin. Bởi vì, xét
đến cùng thì đó cũng là biện pháp bảo mật mà
chủ sở hữu thông tin đ áp dụng cho chính bản
thân mình.
Các điều kiện trên của bí mật kinh doanh sẽ
trở nên dễ hiểu hơn, dễ đợc chấp nhận hơn nếu
chúng ta biết rằng ở một số nớc, để tìm hiểu
về bí mật thơng mại, ngời ta đ sẵn sàng đặt
ngang bằng sự bảo hộ sáng chế (inventions)
theo cơ chế cấp văn bằng độc quyền (patents)
với sự bảo hộ bí mật thơng mại (trade secrets).
Thực tế là ở đất nớc họ có nhiều bí mật thơng
mại trong lĩnh vực kĩ thuật hoàn toàn có khả
năng đợc bảo hộ là sáng chế nhng chủ thể đ
lựa chọn cách thức giữ bí mật sáng tạo của
mình và viện dẫn luật bí mật thơng mại để bảo
vệ chúng khi chúng bị ngời khác xâm phạm
mà không cần viện dẫn luật sáng chế (đợc coi
là một trong số ít lĩnh vực sở hữu trí tuệ quan
trọng nhất), không yêu cầu đăng kí bảo hộ độc
quyền sáng chế, cũng không lo sợ bí mật của
mình có thể bị đánh cắp, bị ngời khác tiếp cận
và nắm giữ bất hợp pháp. Điều đặc biệt này chỉ
có thể đợc lí giải khi ngời ta thấy đợc điểm
khác biệt quan trọng nhất giữa sự bảo hộ sáng
chế và sự bảo hộ bí mật thơng mại. Theo đó,

nghiên cứu - trao đổi
76

Tạp chí luật học số tháng 3/2003

Ngợc lại với đặc điểm trên của bảo hộ
sáng chế, bí mật thơng mại đợc bảo hộ lại
nằm trong chính sự bí mật với các cách thức giữ
kín, bảo mật của chủ thể, làm cho chúng không
bị bộc lộ công khai trớc ngời khác. Vì thế,
tuy mục tiêu của sự bảo hộ bí mật thơng mại
tơng đồng với mục tiêu bảo hộ sáng chế ở chỗ
chúng có tính chất khuyến khích hoạt động
sáng tạo nhng chúng vợt ra ngoài và mở rộng
hơn so với bảo hộ sáng chế ở điểm chúng đảm
bảo cho thông tin sáng tạo của chủ thể không
trở thành tri thức công cộng chung, cho tới
chừng nào thông tin đó còn đảm bảo các yêu
cầu luật định để xác định đó là bí mật thơng
mại. Sự khác biệt này thực ra do bản chất của
sự bảo hộ sáng chế và bí mật thơng mại (phù
hợp với đặc thù của từng đối tợng) quyết định.
Cụ thể, nếu nh sự bảo hộ độc quyền sáng
chế mang tính chất hành chính, chủ yếu dựa
vào quyền lực nhà nớc và có tính đối lu hai
chiều: không chỉ nhằm bảo vệ quyền lợi của
chủ sở hữu mà còn gắn với mục tiêu phát triển
công nghệ chung của toàn x hội Nhà nớc
bảo đảm cho chủ sở hữu độc quyền sở hữu và
công khai sử dụng sáng chế trong một thời hạn

đợc tiết lộ hoặc sử dụng theo một trong ba
trờng hợp sau đây:
(5)

- Ngời đó đ nắm giữ bí mật thơng mại
bởi những cách thức không chính đáng nh lấy
cắp, lừa gạt, mạo nhận, đấu trộm điện thoại để
nghe lén, xâm nhập bất hợp pháp để có đợc bí
mật đó
- Ngời đó đ nắm giữ bí mật thơng mại
từ một ngời thứ ba mà ngời thứ ba đó biết
hoặc phải biết bí mật này có đợc là bằng cách
thức không phù hợp. Chẳng hạn, một tình báo
công nghiệp tự do đ bằng những cách thức bất
hợp pháp để có đợc bí mật thơng mại của
một công ti và sau đó đ bán bí mật này cho đối
thủ cạnh tranh của công ti đó.
- Ngời đó đ nắm giữ bí mật thơng mại
trên cơ sở vi phạm một nghĩa vụ bảo mật liên
quan đến bí mật đó. Ví dụ, ngời làm công của
một chủ sở hữu bí mật thơng mại là ngời bị
ràng buộc không đợc phép bộc lộ và sử dụng
bí mật đó trong suốt quá trình làm công và cả
sau này (khi không còn làm công) nhng đ vi
phạm nghĩa vụ đó.
Các trờng hợp trên cùng với quy định của
Luật bí mật thơng mại, Luật chống cạnh tranh
không lành mạnh đ đợc vận dụng tơng đối
thành công trong nhiều vụ kiện yêu cầu bồi
thờng do xâm phạm bí mật thơng mại ở Mĩ.

quy mô quốc gia về loại đồ uống này.
Mason đ kiện Jack Daniel và Randle về sự
biển thủ bí mật thơng mại bởi ông ta không
nhận đợc bất kì khoản tiền đền bù nào đối với
việc sử dụng Lynchburg Lemonade từ phía các bị
đơn. Các thẩm phán ở hai cấp toà án sơ thẩm và
phúc thẩm của Mĩ (do các bị đơn chống án) đ
vận dụng các đạo luật về chống cạnh tranh
không lành mạnh (Law of Unfair Competition),
về bí mật thơng mại (Uniform Trade Secrets
Act) cùng với các quan điểm về sự biển thủ bí
mật thơng mại để xử vụ kiện này. Họ đ thấy
thực tế là Tony Mason đ có những nỗ lực
trong việc sử dụng thời gian và tiền bạc để tạo
ra công thức pha chế Lynchburg Lemonade.
Ông ta đ tạo nên mặt hàng riêng cho mình là
một thứ đồ uống hỗn hợp, không chỉ có tác
dụng giải khát mà còn có tác dụng chữa bệnh
đợc khách hàng rất a chuộng. Mason cũng đ
có quá trình rất cố gắng để làm cho loại đồ
uống này trở nên rất đặc biệt, chỉ đợc bán
riêng ở các quầy hàng thuộc nhà hàng của ông
ta (cho tới thời điểm vụ kiện xảy ra, không
khách hàng nào có thể yêu cầu một li
Lynchburg Lemonade ở bất kì nhà hàng nào
khác ngoài cơ sở kinh doanh của Mason).
Mason cũng đ chứng minh đợc loại đồ uống
này đ mang lại lợi nhuận rất lớn, nó chiếm tới
1/3 trên tổng số doanh thu của việc bán các loại
rợu bia ở nhà hàng của ông ta và nh vậy, nó

Environment. Sđd, tr.162.
(6).Xem: Business Law and the Regulatory
Environment. Sđd, tr.161 và 162.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status