Nhà nớc và pháp luật nớc ngoài
Tạp chí luật học số 5/2005 69
Ths. Nguyễn Hiền Phơng *
rờn bỡnh din so sỏnh vi cỏc nc chõu
u, Hoa Kỡ khụng phi l quc gia tiờn
phong trong vic thit lp mụ hỡnh nh
nc phỳc li vi nũng ct l h thng an
sinh xó hi. Tuy vy, t khi nhn thc rừ v
mụ hỡnh nh nc phỳc li v tin hnh xõy
dng h thng an sinh xó hi thỡ khụng th
ph nhn s phỏt trin vt bc ca nú,
ỏnh du bng s ra i ca Lut an sinh xó
hi nm 1935. Cho n nay, an sinh xó hi
Hoa Kỡ l chớnh sỏch tỏi phõn phi ln nht
t trc n nay ca chớnh quyn trung ng
trong lnh vc cụng. Chi tiờu cho an sinh xó
hi tng nhanh: t mc 0% ngõn sỏch
trung ng trc nm 1929 ó lờn ti
khong 20% nhng nm 60,33% nhng nm
90 v nm 2000 ó lờn ti 40% tng ngõn
sỏch.
(1)
iu ú cho thy v trớ, vai trũ nht
nh ca chớnh sỏch an sinh xó hi núi chung
v phỏp lut an sinh xó hi núi riờng trong
bo ca chớnh quyn tiu bang v cỏc t
chc t thin t nguyn. Bờn cnh ú, phong
tro xung ng u tranh ca ngi lao
ng v nhng cu chin binh trong Chin
tranh th gii th I ũi tr cp cho nhng
nm phc v chin tranh ca h din ra khp
ni, c bit Washington DC, ũi hi
chớnh quyn liờn bang phi cú nhng phn
ng tc thỡ. Mt s tiu bang cng thụng qua
T
* Ging viờn Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc Lut H Ni Nhµ n−íc vµ ph¸p luËt n−íc ngoµi
70 T¹p chÝ luËt häc sè 5/2005
Luật về trợ cấp hưu trí, Luật về trợ cấp cho
người mẹ… nhằm giảm bớt áp lực và trông
chờ nguồn tài chính từ liên bang. Mặc dù
vậy, chính quyền Hoover vẫn chậm chạp
trong việc cung cấp tài chính cho các tiểu
bang với quan điểm chờ cho thấy dấu hiệu
suy kiệt rõ ràng của tiểu bang mới cấp tín
dụng đã làm cho tình trạng trầm trọng thêm
và cũng là nguyên nhân dẫn đến sự thất cử
của Đảng cộng hoà vào năm 1933, mở màn
cho bức tranh kinh tế mới với sự thắng cử
của Franklin D.Roosevelt. Có thể nói rằng
khi họ còn làm việc, thuế bảo hiểm xã hội
thu từ người sử dụng lao động và trợ cấp
của chính quyền tiểu bang, liên bang. Vì
vậy, tài chính phân phối cho đối tượng được
gọi là tiền bảo hiểm.
Tài chính cho nhóm đối tượng thứ hai
được đảm bảo bởi chính quyền liên bang và
tiểu bang với cơ chế phân bổ rõ ràng trong
từng nội dung, nghĩa vụ đóng góp của đối
tượng không được đặt ra. Vì vậy, tài chính
phân phối cho đối tượng này được gọi là tiền
trợ cấp. Cụ thể:
- Tiền bảo hiểm xã hội cho người về hưu
từ hệ thống tài chính quốc gia với sự đóng
góp từ thuế bảo hiểm xã hội của người lao
động, người sử dụng lao động và trợ cấp của
chính quyền liên bang.
- Trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp cho người
thất nghiệp do tiểu bang thực hiện từ thuế bảo
hiểm xã hội của người lao động và người sử
dụng lao động và trợ cấp của tiểu bang và
liên bang thông qua quỹ tín dụng quốc gia.
- Trợ cấp cho người già (không có quá
trình đóng góp): Liên bang chi cho tiểu bang
50% để trợ cấp, phần còn lại được đảm bảo
bởi nguồn thu của tiểu bang. Đối tượng
hưởng là người già trên 65 tuổi với mức cao
nhất là 30 đôla/tháng.
- Trợ cấp cho trẻ em phụ thuộc trong gia
đình nghèo: Liên bang chi cho tiểu bang 1/3
cp tin cho tiu bang nõng cp iu kin
v dch v cỏc trung tõm y t cụng cng ch
khụng thc hin tr cp bng tin trc tip
cho ngi bnh.
Ngoi nhng ni dung chớnh nh trờn,
Lut an sinh xó hi nm 1935 cũn cha
nhiu chng trỡnh, b phn ph khỏc v
c b sung (tu chớnh) dn trong cỏc giai
on phỏt trin sau ny. Hai chng trỡnh b
sung trong Lut an sinh xó hi nm 1935
phi k n l chng trỡnh tr cp nh
cho ngi nghốo v chng trỡnh bo him y
t quc gia. Chng trỡnh tr cp nh cho
ngi nghốo c thc hin bng cỏch liờn
bang chi tin a phng xõy nh ca nh
nc, sau ú giao cho a phng qun lớ
vic cho thuờ vi giỏ r. i tng cho thuờ
phi giỏm nh thu nhp m bo ỳng
din nghốo, nu sau ú tỡm c vic lm,
cú thu nhp thỡ phi tr li nh cho nh nc
cho ngi nghốo khỏc thuờ. Thi gian
u, chng trỡnh tr h tr nh cho ngi
nghốo thu c kt qu vụ cựng kh quan,
sau ú, trc nhng ũi hi ca s lng i
tng ngy cng cao v sc ộp v ti chớnh
i vi chớnh quyn liờn bang, mt sỏng kin
xut thay vỡ cp tin trc tip cho a
phng, chớnh quyn liờn bang cp tớn dng
khon cho cỏc t chc phi li ớch tu sa nh
ca v xõy mi nh cho thuờ giỏ r. T õy,
h thng bo him y t quc gia vi s bo
tr ca chớnh quyn liờn bang nhng xut
ny ó b Quc hi M bỏc b. Sau ny, n
khi Truman lờn thay (1945 -1953), ụng tip
tc ngh nhng mt ln na cng khụng
c chp nhn. Lớ do n gin bi ngun
li t dch v y t ca Hip hi thy thuc
M (AMA) v cỏc cụng ti bo him ó khin
h kch lit phn i chớnh sỏch y t cụng.
Cho n 1964, trong k hoch tuyờn chin
vi úi nghốo, Johnson (1965 - 1969) chớnh
thc xut li chng trỡnh chm súc sc
kho v tr cp y t v c Quc hi M
chp nhn di hỡnh thc nh l mt tu
chớnh Lut an sinh xó hi nm 1935. Cho
n nay, bo him y t M c ỏnh giỏ
l cú cht lng cao vi hai h thng bo
him nh nc v t nhõn cựng tn ti, trong
ú bo him t nhõn gi vai trũ chớnh, bo
him y t nh nc gi vai trũ b khuyt vi
hai h thng chớnh l Medicare cho ngi
cao tui v ngi tn tt, Medicaid cho
ngi nghốo kh, ngoi ra cũn cú cỏc
chng trỡnh bo him sc kho tr em, tr
cp sc kho hng nm cho ngi gi Tuy
vy, trờn thc t khụng ai ph nhn c
nhng hn ch ca h thng bo him y t
M l thiu tớnh thng nht, chi phớ dch v
cao v khụng bao quỏt c ht mi i
tng. Phi n khi tng thng Bill Clinton
k XX. Tuy vy, cựng vi thi gian v vic
úng gúp qu ca ngi lao ng v ngi Nhà nớc và pháp luật nớc ngoài
Tạp chí luật học số 5/2005 73
s dng lao ng, bo him xó hi ó gi vai
trũ tr ct trong h thng an sinh xó hi M
v c coi nh mt khon ngha v bt
buc ca ngi lao ng (thu bo him) vi
a dng cỏc ch th hng. Cho n nm
2001, cú khong 40 triu ngi M ang
hng bo him xó hi v tt c mi ngi
ang lm vic ti M (tr ngoi giao on)
dự cú hay khụng quc tch M u úng thu
bo him xó hi hng thỏng.
(5)
Tuy nhiờn,
cng lu ý rng do c ch qun lớ v thc
hin ca chớnh quyn liờn bang kt hp vi
cỏc tiu bang nờn mc hng tr cp bo
him Hoa Kỡ khụng thng nht trờn phm
vi quc gia, mc úng v hng bo him
ca ngi lao ng cỏc bang khỏc nhau v
cú s chờnh lch nhng khụng nhiu.
T khi ra i, Lut an sinh xó hi nm
1935 Hoa Kỡ ó gi v trớ quan trng trong
h thng phỏp lut quc gia, nhiu giai
on Lut ny ó tr thnh cu cỏnh cho s
on ỏnh du s phỏt trin v hon thin
phỏp lut an sinh xó hi vi mt lot nhng
ci cỏch quan trng. Trong giai on nm
quyn, Clinton ó cú nhng ci t v an sinh
xó hi nh ban hnh Lut h tr gia ỡnh
nghốo nm 1998, Lut bo him sc kho
Kennedy-Kasebaum, hon thin ch tr
cp y t, bo him xó hi, b sung thu nhp
cho ngi gi, ngi mự, ngi tn tt (vit
tt l SSI), tr cp cho tr em sng ph thuc
trong gia ỡnh nghốo (vit tt l AFDC)
Vi nhng thnh cụng ca mỡnh, Bill
Clinton cho rng nhng nm cng c v phỏt
trin an sinh xó hi ca ụng (1993 - 2001) ó
tip ni mt cỏch cú hiu qu nht t trc
n nay nhng cụng vic d dang v an sinh
xó hi ca hai tng thng dõn ch tin nhim
(D. Rooevelt v F. Kennedy).
(6)
Nhỡn li quỏ trỡnh ra i v phỏt trin ca Nhµ n−íc vµ ph¸p luËt n−íc ngoµi
74 T¹p chÝ luËt häc sè 5/2005
Luật an sinh xã hội năm 1935 của Hoa Kì
không thể phủ nhận được những thành công
mà nó đem lại cho cuộc sống của các thành
viên xã hội, đặc biệt là những người “yếu
(8)
Đây là gánh nặng lớn cho chính
quyền các cấp. Mặc dù có nhiều ý kiến phản
đối nhưng chính sách an sinh xã hội đã ăn rễ
vào đời sống và lợi ích của đa số người dân
nước này. Do vậy, bất kì một sự thay đổi
quan trọng nào cũng tạo ra những chấn động
lớn đến hệ thống chính trị. Cho nên, đối
tượng và mức hưởng trợ cấp an sinh xã hội
chỉ có thể tăng hoặc giữ nguyên chứ không
thể giảm. Điều này dẫn đến thực tế hiện nay
cũng giống như một số quốc gia, bảo hiểm
xã hội ở Mĩ với vai trò trụ cột của hệ thống
an sinh xã hội đang đứng trước đòi hỏi cải
cách để tránh phá sản, không đảm bảo chi
trợ cấp. Bảo hiểm y tế cần những cải cách về
thủ tục, các trợ cấp mang tính cứu trợ tránh
tạo tâm lí ỷ lại, lười biếng cho người thụ
hưởng… Đây cũng là những thách thức cho
chính quyền Mĩ hiện nay trong việc bình ổn
đời sống kinh tế, chính trị./.
(1).Xem: Storical Budget Data An Update, July
2000/Feb, 2001.
(2).Xem: Ross M. Roberson & Gary M.Walton,
History of the American Economy,1979.
(3).Xem: TS. Lê Vinh Danh, “Chính sách công của
Hoa Kì giai đoạn 1935 - 2001”, Nxb. Thống kê 2001,
tr. 420, 421.
(4).Xem: TS. Lê Vinh Danh, “Chính sách công của