Luật an sinh xã hội - Pdf 28

Luật An sinh xã hội Nhóm KT33F2-3
MỤC LỤC
MỤC LỤC.....................................................................................................................................................1
a, Trong trường hợp này, Ông N có được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp không ? Tại sao ? Hãy tư
vấn cho ông N để ông có thể được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp.................................................1
a-1. Trong trường hợp này, Ông N có được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp không ? Tại sao ?...1
Các điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp...........................................................................................3
Xét trường hợp của ông Nguyễn Văn N:............................................................................................5
a-2.Tư vấn cho ông N để ông có thể được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp..................................6
+ Về đăng ký bị chấm dứt hợp đồng lao động với cơ quan lao động : .............................................7
+ Về điều kiện tìm kiếm việc làm:.......................................................................................................8
b, Hãy giải quyết chế độ hưu trí cho ông N ?.............................................................................................8
a, Trong trường hợp này, Ông N có được hưởng chế độ bảo hiểm thất
nghiệp không ? Tại sao ? Hãy tư vấn cho ông N để ông có thể được
hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp.
a-1. Trong trường hợp này, Ông N có được hưởng chế độ bảo hiểm thất
nghiệp không ? Tại sao ?
- Đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp
Đối tượng áp dụng bảo hiểm thất nghiệp có liên quan đến khả năng đóng
góp của các đối tượng và khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm xã thất nghiệp nên
Bài tập nhóm tháng
Luật An sinh xã hội Nhóm KT33F2-3
tính chất xã hội của bảo hiểm thất nghiệp ( giúp đỡ người lao động khi mất việc
làm) phải được kết hợp hài hoà với tính chất kinh tế ( đảm bảo an toàn và sử
dụng hiệu quả quỹ bảo hiểm thất nghiệp). Vì vậy, luật bảo hiểm xã hội 2006
quy định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động là công
dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các
hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai
tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động. ( Điều 81 và khoản 3-
Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2006)
Cụ thể theo quy định tại Khoản 1- Điều 2 - Nghị định số 127/2008/NĐ-

- Các điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Góp phần giúp các cơ quan quản lý bảo hiểm thất nghiệp thực hiện
nghiệp vụ chính xác, kịp thời, hỗ trợ đúng đối tượng và góp phần đảm bảo công
bằng xã hội, người được hưởng trợ cấp thất nghiệp phải đảm bảo những điều
kiện nhất định. Các điều kiện này được quy định cụ thể tại Điều 15 Nghị đinh
127/2008/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư 32/2010/TT-BLĐTBXH.
a. Về nguyên nhân thất nghiệp
Người lao động có thể được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nếu bị mất việc
làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động
hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công
chức. Do vậy, nguyên nhân thất nghiệp phải là nguyên nhân không có “lỗi” của
người lao động. Bao gồm:
+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật;
+ Người lao động bị mất việc làm do người sử dụng lao động thu hẹp sản
xuất,giảm chỗ làm việc; chấm dứt hoạt động; thay đổi cơ cấu công nghệ hay do
chuyển đổi quyền sở hữu…
Những trường hợp thất nghiệp do lỗi của người lao động như đơn phương chấm
dứt hợp đồng trái pháp luật, bị sa thải thì người lao động không được hưởng bảo
hiểm thất nghiệp.
b. Về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
1
Xem: Giáo trình Luật an sinh xã hội- đại học Luật Hà Nội- nxb. Tư pháp 2005- tr197
Bài tập nhóm tháng
Luật An sinh xã hội Nhóm KT33F2-3
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP và
Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 32/2010/TT- BLĐTBXH, để được hưởng bảo hiểm
thất nghiệp, người lao động phải tham gia đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất
nghiệp một khoảng thời gian nhất định trước khi nghỉ việc, cụ thể là : “Đã đóng
bảo hiểm thất nghiệp từ đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn
tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp

xếp lại lao động thành công ty cổ phần nên ông N thuộc diện lao động dôi dư và
phải chấm dứt hợp đồng lao động. Do vậy, ông N có thể được coi là người thất
nghiệp vì những lý do sau :
Một là, ông N là người trong độ tuổi lao động theo quy định hiện hành
của pháp luật Việt Nam ( Điểm a – Khoản 1 – Điều 145 – Bộ luật Lao động và
Điểm a – Khoản 1 – Điều 70 – Luật Bảo hiểm xã hội xác định người lao động
được hưởng lương hưu khi : “Nam đủ sáu mươi tuổi…” ). Ông N mới 53 tuổi
nên vẫn còn trong độ tuổi lao động.
Hai là, tuy ông N được xác định là mất 63% khả năng lao động nhưng do
ông chưa mất hoàn toàn khả năng lao động nên ông vẫn có thể thực hiện các
công việc nhất định phù hợp với thể lực và trí lực.
Ba là, trong khoảng thời gian bị chấm dứt hợp đồng lao động ông N
không có việc làm khác để tạo ra nguồn thu nhập.
Tuy nhiên trên thực tế, sau khi đã được doanh nghiệp giải quyết các chế
độ theo quy đinh, do sức khỏe không tốt ( hội đồng giám định y khoa kết luận
ông N mất 63% khả năng lao động ) nên ông N có nguyện vọng xin về hưu
hàng tháng trước tuổi. Như vậy có thể thấy, sau khi bị doanh nghiệp chấm dứt
hợp đồng lao động ông N không có ý định tìm kiếm việc làm mới và cũng
không tiến hành đăng ký thất nghiệp với cơ quan lao động có thẩm quyền. Do
đó, tuy ông N đã đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 12 tháng trong vòng 24 tháng
Bài tập nhóm tháng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status