Ôn tập lý thuyết sinh học lớp 9 học kỳ I tham khảo - Pdf 12

Lí THUYT ễN TP HC Kè I MễN SINH HC 9
Cõu 1: Khái niệm di truyền, biến dị, di truyền học? ý nghĩa của di truyền học?
* Di truyn: L hin tng truyn t cỏc tớnh trng ca b m, t tiờn cho cỏc th h con chỏu.
* Bin d: L hin tng con sinh ra khỏc vi b m v khỏc nhau v nhiu chi tit.
Di truyn v bin d l hai hin tng song song, cựng gn lin vi quỏ trỡnh sinh sn.
* Di truyn hc: L mụn khoa hc nghiờn cu cỏc quy lut di truyn v bin d.
Ni dung: Gm cỏc lnh vc: Nghiờn cu c s vt cht, c ch v tớnh quy lut ca hin tng di
truyn v bin d.
* í ngha ca di truyn hc:
+ Di truyn hc l mt ngnh mi nhn trong sinh hc hin i.
+ Hin nay di truyn hc ang phỏt trin mnh v t c nhng thnh tu to ln.
+ Vớ d: Trong khoa hc chn ging: giỳp nõng cao sn lng nụng nghip,
Trong y hc: Phũng chng cỏc bnh di truyn, cha tr cỏc bnh him nghốo,
Trong cụng ngh sinh hc hin i: nõng cao cuc sng ca ngi dõn,
Cõu 2: Phân biệt phép lai phân tích và phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen?
Phng phỏp phõn tớch cỏc th h lai Phộp lai phõn tớch
Ni dung
+ Lai cỏc b m thun chng, khỏc nhau
v mt hoc mt s cp tớnh trang tng
phn. Sau ú theo dừi s di truyn ca cỏc
cp tớnh trng ú trờn con chỏu ca tng
cp b m.
+ Dựng toỏn thng kờ phõn tớch cỏc s
liu thu c. T ú rỳt ra quy lut di
truyn cỏc tớnh trng.
L phộp lai gia cỏ th mang tớnh
trng tri cn xỏc nh kiu gen vi
cỏ th mang tớnh trng ln. Nu kt
qu phộp lai l ng tớnh thỡ cỏ th
mang tớnh trng tri ú cú kiu gen
ng hp, nu kt qu phộp lai l

VD: Đậu Hà lan có kiểu gen: AaBb
* Thể đồng hợp(đồng hợp tử): Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau.
VD: AA, aa, BB, bb,
* Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau.
VD: Aa, Bb,
Câu 4: Các quy luật Menđen? Ý nghĩa
* Nội dung qui luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp
nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P.
* Kết quả thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng: Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính
trạng thuần chủng, tương phản thì F
1
đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F
2
có sự phân li theo
tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.
* Ý nghĩa của qui luật phân li:
+ Tương quan trội lặn là hiện tượng khá phổ biến ở cơ thể động vật, thực vật và con người.
+ Tính trạng trội thường là tính trạng có lợi. Vì vậy trong chọn giống phát hiện tính trạng trội để
tập hợp các gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh tế cao.
+ Trong sản xuất, để tránh sự phân li tính trạng diễn ra, trong đó xuất hiện tính trạng xấu ảnh
hưởng tới phẩm chất và năng suất vật nuôi cấy trồng, người ta phải kiểm tra độ thuần chủng của
giống.
* Nội dung của qui luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá
trình phát sinh giao tử.
* Kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng: Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp
tính trạng tương phản di truyền độc lập với nhau thì F
2
cho tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỷ lệ của
các tính trạng hợp thành nó.
* Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập

giấm
Đậu
hà lan
Ngơ
Lúa
nước
Cải
bắp
Khoai
tây
Giun
đũa
2n 46 48 78 8 14 20 24 18 48 4
n 23 24 39 4 7 10 12 9 24 2
* Thể đồng giao tử : là những cá thề mang cặp NST giới tính XX. Khi giảm phân chỉ cho ra 1
loại giao tử mang X.
* Thể dò giao tử : là những cá thể mang cặp NST giới tính XY. Khi giảm phân cho ra hai loại
giao tư û:1 loại mang X và 1 loại mang Y .
* Phân biệt bộ NST đơn bội và bộ NST lưỡng bội:
- Cặp NST tương đồng: Là cặp NST giống nhau về hình dạng và kích thước, một NST có nguồn
gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ.
- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng.
- Bộ NST lưỡng bội, kí hiệu là 2n: là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng.
- Trong tế bào sinh dục (giao tử) chỉ chứa 1 NST trong mỗi cặp tương đồng  Số NST giảm đi
một nửa.
- Bộ NST đơn bội, kí hiệu là n: là bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng.
Bé NST lìng béi Bé NST ®¬n béi
-Bé NST lµ 2n lu«n s¾p xÕp thµnh tõng cỈp.
- Mçi cỈp gåm: 1 chiÕc cã ngn gèc tõ bè vµ
1 chiÕc cã ngn gèc tõ mĐ.

- Nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh.
- Cuối kỳ nhiễm sắc thể nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép dính nhau ở tâm động.
b. Những biến đổi cơ bản của NST trong q trình ngun phân
Các kì Những biến đổi cơ bản của NST
Kì đầu
2n kép
- Màng nhân biến mất, trung tử tiến về 2 cực tế bào hình thành thoi phân bào.
- NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt.
- Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động.
Kì giữa
2n kép
- Các NST kép đóng xoắn cực đại.
- Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau
4n đơn
- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.
Kì cuối
- Màng nhân xuất hiện.
- Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành chất nhiễm sắc, nằm
gọn trong 2 nhân mới.
- Tế bào chất phân chia thành 2 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST 2n đơn.
Kết quả Từ một tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST 2n giống như tế bào mẹ.
c. Ý nghĩa của ngun phân
- Ngun phân là phương thức sinh sản của tế bào và lớn lên của cơ thể, tái tạo lại các mô và cơ
quan bò tổn thương.
- Ngun phân duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của lồi qua các thế hệ tế bào, và qua các thế hệ
cơ thể đối với sinh vật sinh sản vô tính .
2. Giảm phân
* Giảm phân : cũng là hình thức phân chia tế bào có thoi phân bào (xảy ra ở tế bào sinh dục ),
gồm 2 lần phân chia liên tiếp nhưng chỉ có 1 lần nhân đôi NST, kết quả từ 1 tế bào mẹ tạo ra

- Hai tế bào mới được tạo thành đều có
bộ NST đơn bội (n NST)kép khác nhau
về nguồn gốc .
- Các NST đơn nằm gọn trong nhân của
các tế bào con mới với số lượng là đơn
bội (n NST).
Kết quả
Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ
NST đơn bội (n NST).
c. Ý nghĩa của q trình giảm phân:
- Đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau là cơ sở cho sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
- Cùng với q trình thụ tinh giúp duy trì ổn định bộ NST của lồi qua các thế hệ cơ thể.
- Tạo ra các tb con có bộ NST đơn bội và khác nhau về nguồn gốc
Câu 9. Những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa NP và GP
a. Những điểm giống
- Có sự nhân đơi của NST tạo thành NST kép (kì trung gian).
- Có sự tập trung của NST ở mặt phẳng xích đạo và phân li về 2 cực của tế bào.
- Trải qua các kì phân bào tương tự nhau (kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối)
- Có sự biến đổi hình thái NST như đóng xoắn và tháo xoắn.
- Kì giữa, NST tập trung ở 1 hàng ở mp xích đạo của thoi phân bào.
- Giảm phân 2 có tiến trình giống ngun phân.
b. Khác nhau:
Ngun phân Giảm phân
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, trong suốt đời
sống cá thể.
- Gồm 1 lần phân bào
- Từ 1 TB sinh dưỡng ( 2n NST) qua ngun
phân hình thành 2TB con có bộ NST giống tế
bào mẹ (2n).
- Kì giữa, NST tập trung 1 hàng trên mặt phẳng

hoá và chọn giống.
Câu 10: Q trình phát sinh giao tử ở động vật
1. Q trình phát sinh giao tử ở động vật
• Q trình phát sinh giao tử đực : Các tế bào mầm cũng ngun phân liên tiếp nhiều lần tạo ra
nhiều nỗn ngun bào. Nỗn ngun bào phát triển thành nỗn bào bậc 1. Tế bào này giảm phân,
lần GP I tạo ra 2 tinh bào bậc 2, lần GP II tạo ra 4 tinh tử , các tinh tử nàyphát triển thành 4 tinh
trùng
• Q trình phát sinh giao tử cái : Các tế bào mầm ngun phân liên tiếp nhiều lần tạo ra nhiều
tinh ngun bào. Tế bào này giảm phân, lần GP I tạo ra tạo ra 1 tb có kích thước nhỏ gọi là thể
cực thứ nhất và 1 tb có kích thước lớn gọi là thể cực thứ hai, lần GP II cũng tạo ra1 tb có kích
thước nhỏ gọi là thể cực thứ hai và 1 tb có kích thước lớn gọi là trứng
2. So sánh Q trình phát sinh giao tử ở động vật
♦ Giống nhau:
- Các tế bào mầm (nỗn ngun bào, tinh ngun bào) đều thực hiện ngun phân liên tiếp nhiều lần.
- Nỗn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để cho ra giao tử.
♦ Khác nhau
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
- Nỗn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể
cực thứ 1 (kích thước nhỏ) và nỗn bào bậc
2 (kích thước lớn).
- Nỗn bào bậc 2 qua giảm phân II cho 1 thể
cực thứ 2 (kích thước nhỏ) và 1 tế bào trứng
(kích thước lớn), chỉ có 1 tế bào trứng tham
gia q trình thụ tinh
- Kết quả: Từ 1nỗn bậc1 giảm phân cho 3
thể cực và 1 tế bào trứng (n NST).
- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 2 tinh bào
bậc 2.
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân cho 2 tinh
tử, các tinh tử phát triển thành tinh trùng, đều

- Có thể tồn tại thành cặp tương đồng (XX)
hoặc khơng tương đồng (XY)
- Có sự khác nhau giữa đực và cái.
- Chủ yếu mang gen quy định đặc điểm giới
tính của cơ thể và các tính trạng thường có
liên quan, liên kết với giới tính.
- Thường tồn tại với một số cặp lớn hơn 1
trong tế bào lưỡng bội (n – 1 cặp).
- Ln tồn tại thành cặp tương đồng.
- Giống nhau ở cả giới đực và cái
- Chỉ mang gen quy định tính trạng thường.
Câu 12: Cơ chế NST xác định giới tính
* Khái niệm: Cơ chế xác định giới tính là sự phân li của cặp NST giới tính trong q trình phát
sinh giao tử và sự tổ hợp lại qua q trình thụ tinh.
* Cơ chế xác định giới tính ở người :
- Giới tính ở người được xác định trong q trình thụ tinh.
- Sự tự nhân đơi, phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong các q trình phát sinh giao tử và
thụ tinh là cơ chế tế bào học của sự xác định giới tính .
- Sơ đồ cơ chế NST xác định giới tính ở người:
P : (44A+XX) × (44A+XY)
Nữ Nam
G
P
: 22A + X (22A+X) : ( 22A+Y)
F
1
: (44A+XX) : (44A+XY)
(Gái ) (Trai)
* Sinh con trai hay con gái do người mẹ là hồn tồn sai, Vì:
- Ở nữ qua giảm phân cho 1 loại trứng mang NST X

* Ý nghĩa của di truyền liên kết:
- Trong tế bào, mỗi NST mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết bằng
số NST trong bộ đơn bội của lồi.
- Liên kết gen khơng tạo ra hay hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
- Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng. Trong chọn giống
người ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt ln đi kèm với nhau
Câu 14: ADN
1. Cấu tạo hố học của phân tử ADN
- ADN được cấu tạo từ các ngun tố C, H, O, N và P.
- ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn (hàng trăm µ m) và khối lượng lớn ( hàng triệu,
hàng chục triệu đvC )
- ADN được cấu tạo theo ngun tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêơtit (gồm 4 loại A, T, G, X).
- Phân tử ADN có tính đa dạng và đặc thù là do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các
loại nuclêơtit.
- Trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêơtit tạo nên tính đa dạng của ADN.
2. Cấu trúc khơng gian của phân tử ADN
- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh 1 trục theo
chiều từ trái sang phải (xoắn phải) ngược chiều kim đồng hồ.
- Mỗi vòng xoắn cao 34 angtơron gồm 10 cặp nuclêơtit, đường kính vòng xoắn là 20 angtơron.
- Ngun tắc bổ sung:
+ Các nuclêơtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết hiđro tạo thành từng cặp A-T; G-X theo
ngun tắc bổ sung.
+ Hệ quả:
8
Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự các nuclêotit trên một mạch đơn, có thể suy
ra trình tự các nucleotit trên mạch đơn còn lại.
Công thức: A = T, G = X, N = A + T + G + X = 2(A + G) = 2(T + X)
Tỉ số (A + T)/(G + X) trong các ADN khác nhau thì khác nhau và đặc trưng cho từng loài.
3. Chức năng của ADN:
- ADN là nơi lưu trữ thông tin di truyền (thông tin về cấu trúc prôtêin).

+ Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen rời nhân đi ra tế bào chất, tới ribôxôm để tổng hợp
prôtêin.
+ Sau khi tổng hợp xong, gen xoắn lại.
- Kết quả: Mỗi lần tổng hợp được 1 phân tử ARN
9
- Ý nghĩa: Tổng hợp ARN là giai đoạn trung gian, tiếp theo là tổng hợp prơtêin, qua đó thể hiện
gen quy định tính trạng.
- Ngun tắc tổng hợp:
+ Ngun tắc khn mẫu: Khn mẫu là mạch gốc của gen.
+ Ngun tắc bổ sung: Mạch ARN được tổng hợp dựa trên mạch khn của gen theo NTBS:
Agen – Umt, Tgen – Amt, Ggen – Xmt, Xgen – Gmt.
- Mối quan hệ giữa gen và ARN: trình tự các nuclêơtit trên mạch khn của gen quy định trình tự
các nuclêơtit trên mạch ARN.
So sánh sự khác nhau giữa quá trình nhân đôi ADN với quá trình tổng hợp mARN
Cơ chế nhân đôi ADN Cơ chế tổng hợp ARN
- xảy ra trước khi phân bào
- 2 mạch đơn ADN tách rời nhau.
- ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc:
khuôn mẫu , bổ sung và bán bảo toàn
- A của ADN liên kết với T của môi trường
nội bào.
- Cả 2 mạch đơn của ADN đều được dùng
làm khuôn để tổng hợp 2 ADN con giống
nhau và giống ADN mẹ.
- xảy ra khi tế bào cần tổng hợp prôtêin
- 2 mạch đơn ADN tương ứng với từng gen
tách rời nhau.
- mARN được tổng hợp theo nguyên tắc
khuôn mẫu và nguyên tắc bổ sung.
-A của ADN liên kết với U của môi trường

Sự khác nhau ADN và ARN
Cấu tạo của ADN Cấu tạo của ARN
- Có cấu trúc hai mạch song song và xoắn lại
với nhau
- Chỉ có một mạch đơn
- Có chứa loại nuclêôtít timin T mà không có
uraxin U
- Chứa uraxin mà không có timin
-Có kích thước và khối lượng lớn hơn ARN - Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN
Câu 17: Prôtêin
1. Cấu trúc của prôtêin
- Prôtêin là chất hữu cơ gồm các nguyên tố chính: C, H, O, N.
- Prôtêin thuộc loại đại phân tử.Có khối lượng và kích thước lớn (đạt hàng triệu đvC, dài tới 0,1
micromet).
- Prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, bao gồm hành trăm đơn phân mà đơn phân là các axit
amin gồm khoảng 20 loại axit amin khác nhau.
2. Cấu trúc không gian
- Cấu trúc bậc 1: Là trình tự sắp xếp các axitamin trong chuỗi axitamin.
- Cấu trúc bậc 2: Chuỗi axitamin tạo các vòng xoắn lò xo đều đặn. Các vòng xoắn ở prôtêin dạng
sợi còn bện lại theo kiểu dây thừng tạo cho sợi chịu lực khỏe hơn.
- Cấu trúc bậc 3: Là hình dạng không gian 3 chiều của prôtêin do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp tạo
thành kiểu đặc trưng cho từng loại prôtêin. VD: prôtêin hình cầu,
- Cấu trúc bậc 4: Là cấu trúc của một số loại prôtêin gồm 2 hoặc nhiều chuỗi axitamin cùng loại
hay khác loại kết hợp với nhau.
3. Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin
- Do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp khác nhau của các axit amin.
- Do cấu trúc không gian bậc 3, bậc 4 của prôtêin, số chuỗi axit amin.
4. Prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể
- Chức năng cấu trúc: Prôtêin là thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh, xây dựng các bào quan,
màng sinh chất.

(THƯỜNG BIẾN)
BIẾN DỊ TỔ HỢP ĐỘT BIẾN
ĐỘT BIẾN GEN ĐỘT BIẾN NST
(3 dạng) Đột biến cấu trúc NST Đột biến số lượng NST
(3 dạng)
Dị bội thể Đa bội thể
(4 dạng) (2 dạng)
Câu 20. Đột biến gen
* Khái niệm: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số
cặp nuclêôtit, xảy ra tại 1 điểm nào đó trên phân tử ADN.
* Ví dụ:
STT Sinh vật Đột biến gen Biểu hiện
1. Lúa Bạch tạng Lúa bị bạch tạng, mất hết diệp lục.
2. Lợn Dị dạng Đầu và chân bị dị dạng
3. Lúa Tăng số bông và số hạt trên bông
4. Người Bạch tạng Da và tóc màu trắng, mắt màu hồng
5. Người Câm điếc bẩm sinh Không nghe và nói được
* Các dạng:
+ Mất 1 cặp nuclêôtit.
+ Thêm 1 cặp nuclêôtit.
+ Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác.
* Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
12
- Xuất hiện trong điều kiện tự nhiên: Do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể
làm rối loạn quá trình tự sao của phân tử ADN (sao chép nhầm).
- Do con người gây ra các đột biến bằng tác nhân vật lí, hóa học.
* Vai trò của đột biến gen:
+ Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho sinh vật: vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài
hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra
những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.

dược
Có 12 kiểu dị bội (thể tam nhiễm 2n +1) khác nhau
Người Bệnh Đao Có 3 NST số 21 Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, mắt hơi sâu và 1
13
(tam nhiễm) 2n + 1 = 47 NST
mí, khoảng cách giữa 2 mắt xa nhau,
miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, ngón tay
ngắn, bị si đần, không có con.
Bệnh tơcnơ
OX
(đơn nhiễm)
Có 1 NST giới tính X
2n – 1 = 45 NST
Nữ, lùn, cổ rụt, tuyến vú không phát
triển, chỉ 2% bệnh nhân sống đến lúc
trưởng thành nhưng không có kinh
nguyệt, tử cung nhỏ, mất trí và không
có con.
* Cơ chế phát sinh thể dị bội:
Trong giảm phân do 1 cặp NST sự không phân li dẫn đến tạo thành giao tử mà cặp NST tương
đồng nào đó có 2 NST hoặc không có NST nào.
* Hậu quả: Thể đột biến (2n + 1) và (2n -1) có thể gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng,
kích thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh ở người như bệnh Đao, bệnh Tơcnơ.
Câu 23. Thể đa bội
* Khái niệm:
- Hiện tương đa bội thể: Là hiện tượng đột biến số lượng NST mà trong tế bào sinh dưỡng có số
NST là bội số của n ( nhiều hơn 2n): 3n, 4n,
- Thể đa bội: Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n ( nhiều
hơn 2n): 3n, 4n,
VD : Củ cải 4n có kích thước to hơn củ cải 2n

ST
T
Tên
sinh
vật
Môi trường
Biến đổi kiểu hình
tương ứng
Giải thích, ý nghĩa
thích nghi
1. Cây
rau
mác
Lá chìm trong nước Lá hình dải, mềm mại Tránh sóng ngầm
Lá nổi trên mặt nước Lá to, hình bản rộng Quang hợp thuận lợi
Lá vươn trong không khí Lá nhỏ, hình mũi mác Tránh gió mạnh
4.
Cây
xương
rồng
Sa mạc Rễ dài, đâm sâu, lan rộng
Thân mọng nước
Lá biến thành gai
Hút được nhiều nước
Dự trữ nước
Tránh thoát hơi nước
Nơi có đủ nước Có lá Quang hợp thuận lợi
6. Cây su
hào
Chăm sóc đúng kĩ thuật củ to Đủ điều kiện phát triển

15
* Đặc điểm: Mức phản ứng do kiểu gen quy định, nên di truyền được.
* Vd: giống lúa DR2 trong điều kiện gieo trồng tốt nhất đạt năng suất tối đa là 8 tấn / ha/ vụ ,còn
trong điều kiện gieo trồng bình thường đạt năng suất bình qn là 4,5 đến 5 tấn / ha/ vụ
4. Ứng dụng trong trồng trọt, chăn ni
+ Người ta đã vận dụng hiểu biết về ảnh hưởng của mơi trường đối với tính trạng số lượng là: tạo
điều kiện thuận lợi nhất để đạt tới kiểu hình tơí đa nhầm tăng năng suất và hạn chế các điều kiện
ảnh hưởng xấu làm giảm năng suất.
+ Người ta đã vận dụng hiểu biết về mức phản ứng để tăng năng suất vật ni cây trồng: theo 2
cách: áp dụng kĩ thuật chăn ni trồng trọt thích hợp hoặc cải tạo thay giống củ bằng giống mớicó
tiềm năng năng suất cao hơn.
Câu 26 - 27. Phương pháp nghiên cứu di truyền người
1. Khó khăn khi nghiên cứu di truyền người
+ Người Sinh sản chậm, đẻ ít con.
+ Vì lí do xã hội không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến.
+ Bộ NST của người số lượng nhiều (2n = 46 NST), các NST có hình dạng tương đương nhau
nên khó quan sát nhận biết.
2. Nghiên cứu phả hệ
* Khái niệm: là phương pháp theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất định trên những người
thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ, người ta có thể xác định đặc điểm di truyền (trội, lặn do 1
gen hay nhiều gen quy định, có liên kết với giới tính hay khơng).
* Một số kí hiệu khi nghiên cứu phả hệ (SGK).
* Một số ví dụ thành tựu bước đầu:
+ Các tính trạng: thân cao, da đen, tóc quăn, sống mũi cong, nhiều lơng, … là các tính trạng trội;
các tính trạng thân thấp, da trắng, tóc thẳng, sống mũi thẳng, ít lơng, … lá các tính trạng lặn.
+ Các tính trạng: Mù màu, máu khó đơng, … do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định.
3. Nghiên cứu trẻ đồng sinh
+ Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
Đồng sinh cùng trứng Đồng sinh khác trứng
Sinh ra từ 1 trứng được thụ tinh với 1 tinh

tuyến vú không phát triển, mất trí,
- Không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ,
không con.
3.
Bệnh bạch
tạng
- Do Đột biến gen lặn gây ra
- Da và tóc màu trắng, mắt màu hồng
4.
Bệnh câm
điếc bẩm sinh
- Do Đột biến gen lặn gây ra
khác - Không nghe và không nói được .
5. Ung thư máu
Mất một đoạn nhỏ ở đầu
NSt số 21
Ung thư máu
6. Mù màu
Gen lặn nằm trên NST giới
tính quy định
Không phân biệt được màu đỏ và màu lục
7.
Máu khó
đông
Gen lặn nằm trên NST giới
tính quy định
Máu khống đông khi bị chảy máu
8.
b. Tật di truyền
+ Đột biến NST gây ra : Tật khe hở môi hàm, Bàn tay, chân mất một số ngón, Bàn tay, chân dính

- Pháp luật quy định hôn nhân một vơ một chồng.
- Trên thế giới và ở Việt Nam, tỉ lệ nam/nữ trong độ tuổi 18 – 35 tuổi xấp xỉ 1:1.
- Hôn nhân 1 vợ, 1 chồng để đảm bảo hạnh phúc gia đình tránh mâu thuẫn và để tập trung nuôi
dạy con cái.
+ Không nên sinh con quá sớm hoặc quá muộn:
- Sinh con trong độ tuổi 24 – 34 tuổi là phù hợp.
- Không sinh con quá sớm vì:
Cơ thể người mẹ chưa phát triển đầy đủ.
Người mẹ chưa chuẩn bị kiến thức tốt nhất cho việc mang thai và nuôi con
Người mẹ có thời gian học tập công tác ổn định.
- Không sinh con quá muộn sau độ tuổi 35 vì:
Tỉ lệ trẻ em sinh ra ở những người mẹ từ 35 tuổi trở lên là rất cao.
+ Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên dừng lại ở 1 -2 con:
- Pháp luật quy định mỗi cặp vợ chồng chỉ nên dừng lại ở 1 -2 con.
- Hạn chế sự gia tăng dân số quá nhanh. Dân số tăng nhanh dẫn đến nhiều hậu quả xấu cho xã hội.
- Có ít con giúp bố mẹ tập trung xây dựng kinh tế gia đình và nuôi dạy con cái tốt.
Câu 31. Công nghệ tế bào
1. Khái niệm: Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế
bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
2. Công nghệ tế bào gồm 2 công đoạn thiết yếu là:
+ Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi nuôi cấy ở môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo mô sẹo.
+ Dùng hoocmon sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
3. Kết quả:
a. Nhân giống vô tính trong ống nghiệm:
- Ưu điểm:
+ Tăng nhanh số lượng cây giống.
+ Rút ngắn thời gian tạo các cây con.
+ Bảo tồn 1 số nguồn gen thực vật quý hiếm.
- Triển vọng : Là PP có hiệu quả để tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng được yêu cầu sản xuất.
b. Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng:

tích tỷ lệ của các tính
trạng hợp thành.
Tạo biến dị tổ hợp.
Di truyền
liên kết
Các tính trạng do nhóm gen liên
kết quy định đợc di truyền cùng
nhau.
Các gen liên kết cùng
phân ly với NST trong
phân bào.
Tạo sự di truyền ổn định
của cả nhóm tính trạng
có lợi.
Di truyền
giới tính
ở các loài giao phối, tỷ lệ đực cái
xấp xỉ 1:1.
Phân ly và tổ hợp của
cặp NST giới tính.
Điều khiển tỷ lệ đực cái.
Bảng 2: Những diễn biến cơ bản c uả NST
Các kỳ Nguyên phân Giảm phân I Giảm phân II
Kỳ đầu
NST kép co ngắn, đóng
xoắn đính vào sợi thoi phân
bào ở tâm động.
NST kép co ngắn, đóng xoắn.
Cặp NST kép tơng đồng tiếp
hợp theo chiều dọc và bắt

nhân mới với số lợng = n (kép)
= 1/2 ở tế bào mẹ.
Các NST đơn nằm gọn
trong 2 nhân mới với số l-
ợng = n (đơn).
Bảng 3: Bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân - giảm phân - thụ tinh
Các quá trình Bản chất ý nghĩa
Nguyên
phân
Giữ nguyên bộ NST, nghĩa là 2 tế bào
con đợc tạo ra có 2n giống nh tế bào
mẹ.
Duy trì ổn định bộ NST trong sự lớn lên của cơ
thể và ở những loài sinh sản vô tính.
19
Giảm phân
Làm giảm số lợng NST đi một nửa
nghĩa là các tế bào con đợc tạo ra có
số lợng NST n = 1/2 của tế bào mẹ 2n
Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế
hệ ở những loài sinh sản hữu tính và tạo ra
nguồn biến dị tổ hợp.
Thụ tinh
Kết hợp 2 bộ nhân đơn bội (n) thành
bộ nhân lỡng bội (2n).
Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế
hệ ở những loài sinh sản hữu tính và tạo ra
nguồn biến dị tổ hợp.
Bảng 4: Cấu trúc và chức năng của ADN - ARN và Prôtêin
Đại phân tử Cấu trúc Chức năng

Đột biến số l-
ợng NST
Những biến đổi về số lợng trong bộ NST. Dị bội thể và đa bội thể.
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status