BÁO CÁO ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT NHU CẦU HỌC KỸ NĂNG MỀM CỦA
SINH VIÊN Ở ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
I. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI:
1. Lý do chọn đề tài:
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm đứng đầu cả nước về số lượng và qui mô các
trường đại học. Hàng năm, số lượng sinh viên các tỉnh đổ về đây rất đông. Các bạn sinh
viên chọn thành phố Hồ Chí Minh là nơi học tập vì trình độ đào tạo và điều kiện học ở đây
rất tốt. Thậm chí sau khi ra trường, rất nhiều bạn sinh viên cũng lại chọn nơi đây để tiếp
tuc phát triển sự nghiệp của mình. Cũng vì vậy mà dân số nơi đây ngày càng đông và số
lượng sinh viên ra trường không tìm được việc làm cũng tăng theo thời gian và nhịp độ
phát triển của thành phố. Hiện nay, mặc dù cùng với sự phát triển của thành phố thì các
công ty, nhà máy xí nghiệp trong và ngoài nước mọc lên rất nhiều, tuy nhiên, số lượng
sinh viên ra trường cũng tăng nhanh không kém. Chính vì người nhiều việc ít nên giữa các
sinh viên tốt nghiệp luôn có sự cạnh tranh mạnh mẽ, ai cũng mong mình tìm đươc việc
làm tốt trong xã hội để có cơ hội phát triển sự nghiệp và cuộc sống ở thành phố, nhất là đối
với các sinh viên từ những tỉnh khác đến vì ai cũng muốn bản thân có chỗ đứng vững chắc
trong xã hội. Chính vì phải luôn cạnh tranh với nhau nên các bạn sinh viên luôn cố gắng
phấn đấu và rèn luyện bản thân để đạt được những thành tích thật tốt, giúp ích cho các bạn
khi đi tìm việc làm.
Tìm được một việc làm tốt ở thành phố không phải là khó nhưng cũng không dễ
dàng chút nào. Để có được việc làm ở đây, các bạn sinh viên không chỉ phải giỏi chuyên
môn mà còn phải giỏi giao tiếp, ứng xử và phải là một người biết xử lý mọi tình huống
phát sinh, từ đơn giản đến phức tạp. Điều này đòi hỏi các bạn sinh viên phải có cả “kỹ
năng cứng” lẫn “kỹ năng mềm”. Kỹ năng cứng hiển nhiên bạn sinh viên nào cũng có sau
khi tốt nghiệp, vì đây là kiến thức chuyên môn, là vấn đề cơ bản đòi hỏi các bạn cần phải
có. Kỹ năng mềm là cách ứng xử, giao tiếp, thái độ, hành vi trong cách sống, cách làm
1
việc của các bạn mà không phải ai cũng có được. Khi đi xin việc, không phải chỉ cần có
được những tấm bằng loại giỏi thì các bạn có thể lọt vào mắt nhà tuyển dụng mà các bạn
3. Ý nghĩa của đề tài:
a) Đối với các bạn sinh viên:
Giải quyết được vấn đề học kỹ năng mềm là giải quyết được lo lắng rất lớn trong
các bạn sinh viên về vấn đề tìm việc làm sau khi tốt nghiệp. Lo sợ thất nghiệp là nỗi lo
chung và là nỗi lo lớn nhất luôn tồn tại trong các bạn sinh viên dù ở bất kỳ thời điểm nào.
Lo lắng như thế sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến việc học tập của các bạn nhất là đối với những
bạn sinh viên không có điều kiện tự học ở những trung tâm dạy kỹ năng mềm vì hoàn cảnh
gia đình, vì thời gian hay vì lý do nào khác. Nếu tất cả các bạn đều được học thì các bạn sẽ
chủ động hơn khi đi xin việc, vì khi đã được trang bị đầy đủ kỹ năng rồi thì có tìm được
việc làm hay không là phụ thuộc vào bản thân bạn sinh viên đó có áp dụng tốt những điều
mình đã được học hay không. Chúng tôi mong muốn qua đề tài này, các bạn sinh viên có
thể hiểu được nhiều hơn về tầm quan trọng của kỹ năng mềm và cố gắng trang bị cho bản
thân họ những kỹ năng cần thiết, đồng thời, chúng tôi muốn tạo cơ hội để các bạn sinh
viên mạnh dạn nói lên những mong muốn và đề xuất của mình với nhà trường nơi các bạn
đang theo học.
b) Đối với các trường đại học:
Các trường đại học có thể yên tâm hơn về chất lượng sinh viên do trường mình đào
tạo khi các sinh viên này có đủ kiến thức chuyên môn và các kỹ năng cần thiết. Hơn thế
nữa, nếu trường đại học này có điều kiện đưa kỹ năng mềm tiếp cận sinh viên trước trường
đại học cũng lĩnh vực khác thì cũng là cơ hội để nâng cao danh tiếng và chất lượng của
trường vì sinh viên của họ hội đủ các yếu tố cần thiết. Qua đề tài này, các trường đại học
có thể hiểu rõ hơn những mong muốn của sinh viên, từ đó, họ có thể đáp ứng đúng lúc, kịp
thời, đúng chỗ cho những nhu cầu cấp bách này, giúp sinh viên an tâm hơn trong quá trình
học tập.
c) Đối với xã hội:
Nếu tất cả các bạn sinh viên đều được trang bị tốt cả kỹ năng cứng lẫn kỹ năng
mềm thì sự cạnh tranh để có được việc làm giữa các bạn sẽ mạnh mẽ hơn, lúc này chất
3
lượng sinh viên được đào tạo ra sẽ tốt hơn và hoàn thiện hơn. Xã hội sẽ có được những
Khái niệm về kỹ năng mềm: Kỹ năng mềm là những khả năng về giao tiếp, ứng xử
trong quan hệ giữa con người với con người và con người với những sự vật, sự việc xung
quanh. Kỹ năng mềm đòi hỏi con người phải biết cách cư xử mềm dẻo, đúng lúc, đúng
chỗ, đúng phương pháp. Thật sự thì không có một phương pháp chung nào cho kỹ năng
mềm cả, vì đã là “mềm” thì phải biết thay đổi và thích nghi một cách hợp lý trước những
tình huống xảy ra không định trước được. Vì vậy có được kỹ năng mềm thì con người sẽ
có thể chọn lựa được những cách giải quyết vấn đề tốt nhất và đối phó với những tình
huống không lường trước một cách tự tin nhất.
Kỹ năng mềm rất quan trọng đối với những người đi xin việc làm vì đó là một trong
những yếu tố thuyết phục nhà tuyển dụng. Nếu bạn có chuyên môn tốt nhưng thiếu tự tin
và không linh hoạt trong xử lý tình huống thì khó có thể tìm được sự tin cậy nơi các nhà
tuyển dụng. Kỹ năng mềm giúp bạn năng động, tự tin, sáng tạo hơn trong công việc, thậm
chí có thể chiếm được cảm tình của mọi người ngay lần tiếp xúc đầu tiên, tạo cho họ sự tin
tưởng khi làm việc với bạn. Đó là lý do mà kỹ năng mềm trở nên quan trọng với tất cả mọi
người muốn hoàn thiện mình, nhất là các bạn sinh viên.
Theo những thông tin mà chúng tôi tìm hiểu qua internet, có 7 kỹ năng mềm được
xem là quan trọng và gần gũi với sinh viên trong thời gian còn đi học, đó là: kỹ năng làm
việc theo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng thuyết trình (nói trước đám đông), kỹ
năng giải quyết vấn đề, kỹ năng học và tự học, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng lắng nghe.
Chúng tôi xin nói sơ lược về từng kỹ năng như sau:
- Kỹ năng làm việc nhóm: là khả năng bạn có thể làm việc và làm việc đạt hiệu
quả với tất cả mọi người được giao cùng nhiệm vụ với bạn bất kể người đó là ai
và tính cách như thế nào. Kỹ năng này đòi hỏi bạn phải xem công việc và hoàn
thành nhiệm vụ là mục tiêu hàng đầu, không nên để tình cảm cá nhân chi phối.
Đồng thời bạn phải biết sắp xếp và phân công công việc hợp lý sao cho mọi
người đều hài lòng và tuân theo sự sắp xếp của bạn. Bạn phải hiểu tính cách và
khả năng của từng người trong nhóm để giao công việc phù hợp, có như vậy
hiệu quả làm việc mới có thể cao. Bạn còn phải hoà đồng với mọi người và phải
biết giảng hoà cho mọi người khi trong nhóm xảy ra xung đột. Bạn phải giữ
được không khí thân thiện cho mọi người trong nhóm.
nói là bạn cho họ biết bạn hiểu họ và tôn trọng những gì họ nói.
6
2. Phân tích dữ liệu:
Mẫu 150 người, trong đó Nam là 38 người, chiếm 25.3%, Nữ là 112 người, chiếm
74.7%.
Ta có: 56 sinh viên năm nhất (37.3%), 48 sinh viên năm 2 (32%), 39 sinh viên năm
3 (26%) và 7 sinh viên năm 4 (4.7%).
Về thu nhập hàng tháng của từng người (kể cả tiền gởi của gia đình và tiền tự kiếm
do làm thêm), ta có:
Như vậy, thu nhập cá nhân trung bình là 1,338,000.
Câu 1: Theo Anh/Chị, kỹ năng mềm có quan trọng không?
Mức độ
Hoàn toàn
không quan
trọng
Không quan
trọng
Bình thường Quan trọng
Rất quan
trọng
Thu nhap hang thang (tien gd goi + lam them)
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid 500000-1000000 39 26.0 26.2 26.2
1000000-1500000 54 36.0 36.2 62.4
1500000-2000000 44 29.3 29.5 91.9
tu 2000000 tro len 12 8.0 8.1 100.0
Total 149 99.3 100.0
Missing 0 1 .7
Có 81 người biết về kỹ năng mềm qua internet.
Có 74 người biết về kỹ năng mềm qua bạn bè.
Có 88 người biết về kỹ năng mềm qua nhà trường.
Ngoài ra không có phương tiện nào khác.
=> Sinh viên được tiếp xúc với thông tin về kỹ năng mềm một cách đa dạng và đầy đủ.
Nhìn chung, sinh viên có hiểu biết khá tốt về kỹ năng mềm.
Câu 3: Anh/Chị hãy đánh giá theo suy nghĩ của bản thân về tầm quan trọng (sự cần thiết)
đối với từng kỹ năng mềm dưới đây:
Mức độ
Kỹ năng
Hoàn toàn
không quan
trọng (hoàn
toàn không
cần thiết)
Không quan
trọng
(không cần
thiết)
Bình thường
Quan trọng
(cần thiết)
Rất quan
trọng (rất
cần thiết)
Làm việc nhóm 1 2 3 4 5
Quản lý thời gian 1 2 3 4 5
8
Thuyết trình 1 2 3 4 5
Giải quyết vấn đề 1 2 3 4 5
9
Tam quan trong cua ky nang quan ly thoi gian
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
hoan toan khong quan trong 1 .7 .7 .7
khong quan trong 2 1.3 1.4 2.0
binh thuong 23 15.3 15.5 17.6
quan trong 65 43.3 43.9 61.5
rat quan trong 57 38.0 38.5 100.0
Total 148 98.7 100.0
Missing 0 2 1.3
Total 150 100.0
Có 2 người không trả lời câu hỏi, mẫu được tính trên 148 người.
Mean = 4.18 Me = 4 Mod = 4
Tứ phân vị: Q
1
= 4 Q
2
= 4
Q
3
= 5
Độ lệch chuẩn = 0.78
Dữ liệu tập trung tốt xung quanh vị trí trung bình.
Kỹ năng quản lý thời gian được đánh giá quan trọng đối với sinh viên, có khoảng
2% cho rằng kỹ năng này không cần thiết.
3. Kỹ năng thuyết trình:
Tam quan trong cua ky nang thuyet trinh
Dữ liệu tập trung tốt xung quanh vị trí trung bình.
Kỹ năng giải quyết vấn đề được đánh giá khá quan trọng đối với sinh viên, 47.3%
cho rằng nó rất quan trọng, trong khi đó có khoảng 1.4% cho rằng nó không cần
thiết.
5. Kỹ năng học và tự học:
11
Tam quan trong cua ky nang hoc va tu hoc
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid hoan toan khong quan trong 1 .7 .7 .7
binh thuong 22 14.7 14.8 15.4
quan trong 53 35.3 35.6 51.0
rat quan trong 73 48.7 49.0 100.0
Total 149 99.3 100.0
Missing 0 1 .7
Total 150 100.0
Có 1 người không trả lời, mẫu được tính trên 149 người.
Mean = 4.32 Me = 4 Mod = 5
Tứ phân vị: Q1= 4 Q2 = 4 Q3 = 5
Độ lệch chuẩn = 0.77
Dữ liệu tập trung tốt xung quanh vị trí trung bình.
Kỹ năng học và tự học được đánh giá khá quan trọng đối với sinh viên, có đến 49%
cho rằng nó rất quan trọng, có 0.7% cho rằng nó không cần thiết.
6. Kỹ năng giao tiếp ứng xử:
Tam quan trong cua ky nang giao tiep ung xu
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid khong quan trong 2 1.3 1.3 1.3
Câu 4: Anh/Chị đã từng tham dự một lớp học hay một buổi nói chuyện, tư vấn về kỹ năng
mềm nào chưa?
1. Có 2. Chưa
Dữ liệu định tính, thang đo định danh.
Có 103 người đã từng tham gia học kỹ năng mềm, chiếm 68.7%.
Sinh viên cũng đã ít nhiều được trực tiếp tiếp xúc với kỹ năng mềm, mặc dù con số
này chưa hẳn là cao.
Từ câu 5 đến câu 7, mẫu chỉ được tính trên những người có học kỹ năng mềm, tức là
chỉ còn 103 người.
13
Câu 5: Lớp học hay buổi nói chuyện về kỹ năng mềm mà Anh/Chị đã tham gia được diễn
ra ở đâu? (có thể chọn nhiều đáp án):
1. Tại trường
2. Tự học ở các trung tâm, CLB
3. Học ở trung tâm, CLB nhưng do trường tổ chức
4. Khác (ghi rõ):………………………………………………………………………….
Dữ liệu định tính, thang đo danh nghĩa.
Có 67 người từng được học ở trường.
Có 18 người từng tự học ở các trung tâm, câu lạc bộ dạy kỹ năng.
Có 27 người từng học ở những buổi học do trường đứng ra tổ chức nhưng dạy ở các trung
tâm.
Có 10 người học ở những nơi khác (chương trình dạy trực tuyến trên tivi, trên internet…)
Như vậy, nơi tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc với kỹ năng mềm nhiều nhất
chính là trường học, và cũng chính trường học là nơi mà sinh viên hăng hái tham
gia và tham gia nhiệt tình nhất.
Câu 6: Anh/Chị đã tham gia những lớp học hay buổi nói chuyện đó được bao nhiêu lần kể
từ khi lên Đại học?
Dữ liệu định lượng, thang đo khoảng.
Tham gia duoc bao nhieu lan
Frequency Percent Valid Percent
Không hài
lòng
Được Hài lòng Rất hài lòng
Thời gian học 1 2 3 4 5
Chất lượng 1 2 3 4 5
Dữ liệu định lượng, thang đo khoảng.
1. Mức độ hài lòng về thời gian học:
Muc do hai long ve thoi gian hoc
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid hoan toan khong hai long 1 .7 1.0 1.0
khong hai long 14 9.3 13.7 14.7
duoc 54 36.0 52.9 67.6
hai long 25 16.7 24.5 92.2
rat hai long 8 5.3 7.8 100.0
Total 102 68.0 100.0
Missing 0 1 .7
System 47 31.3
Total 48 32.0
Total 150 100.0
15
Có 1 người không trả lời câu hỏi, mẫu chỉ tính trên 102 người còn lại đã từng tham gia học
kỹ năng mềm.
Mean = 3.25 Me = 3 Mod = 3
Tứ phân vị: Q1 = 3 Q2 = 3 Q3 = 4
Độ lệch chuẩn = 0.74
Dữ liệu có sự phân tán xung quanh giá trị trung bình.
Sinh viên đánh giá tương đối về thời gian học của những buổi kỹ năng mềm mà họ
đã được học qua, nhìn chung sinh viên vẫn cảm thấy chưa hẳn hài lòng về lượng
1 2 3 4 5
Dữ liệu định lượng, thang đo khoảng.
Co muon hoc ky nang mem khong
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid khong muon 2 1.3 1.4 1.4
binh thuong 11 7.3 7.6 9.0
muon 76 50.7 52.4 61.4
rat muon 56 37.3 38.6 100.0
Total 145 96.7 100.0
Missing 0 5 3.3
Total 150 100.0
Có 5 người không trả lời câu hỏi này, mẫu được tính trên 145 người.
Mean = 4.28 Me = 4 Mod = 4
Tứ phân vị: Q1 = 4 Q2 = 4 Q3 = 5
Độ lệch chuẩn = 0.66
Dữ liệu tập trung tốt xung quanh vị trí trung bình.
Như vậy, 91% sinh viên mong muốn, thậm chí là có đến 38.6% sinh rất mong muốn
bản thân được học kỹ năng mềm. Điều này cho thấy rằng sinh viên đã ý thức được
tầm quan trọng của kỹ năng mềm, đồng thời, kết quả mong muốn này cho thấy rằng
dường như họ vẫn chưa được đáp ứng nhu cầu học, vì vậy sự mong mỏi của sinh
viên còn rất cao.
Câu 9: Với mức học phí nào của một lớp kỹ năng mềm mà Anh/Chị có thể chấp nhận?
1. 100.000 – 300.000 4. 700.000 – 900.000
2. 300.000 – 500.000 5. Từ 900.000 trở lên
17
3. 500.000 – 700.000
Dữ liệu định lượng, thang đo tỉ lệ.
Co the chap nhan muc hoc phi nao
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
Valid hoan toan khong hai long 2 1.3 1.4 1.4
khong hai long 79 52.7 53.7 55.1
duoc 53 35.3 36.1 91.2
hai long 9 6.0 6.1 97.3
rat hai long 4 2.7 2.7 100.0
Total 147 98.0 100.0
Missing 0 3 2.0
Total 150 100.0
Có 3 người không trả lời câu hỏi này, mẫu xét trên 147 người.
Mean = 2.55 Me = 2 Mod = 2
Tứ phân vị: Q1 = 2 Q2 = 2 Q3 = 3
Độ lệch chuẩn = 0.75
Dữ liệu phân tán xung quanh vị trí trung bình.
Sinh viên ý thức được tầm quan trọng của kỹ năng mềm và tự nhận xét bản thân
mình cần phải học và rèn luyện kỹ năng mềm nhiều hơn nữa vì 55.1% sinh viên
không hài lòng với kỹ năng mềm hiện tại của bản thân, từ đó cho thấy nhu cầu học
kỹ năng mềm của sinh viên là rất cao vì họ muốn cải thiện bản thân mình.
Câu 11: Theo Anh/Chị, việc học kỹ năng mềm của sinh viên hiện nay đã đươc nhà trường
và các tổ chức Đoàn thể thật sự quan tâm chưa?
Mức độ
Hoàn toàn
chưa quan
tâm
Chưa quan
tâm
Bình thường Có quan tâm Rất quan tâm
1 2 3 4 5
Không cần
thiết
Bình thường Cần thiết Rất cần thiết
1 2 3 4 5
Dữ liệu định lượng, thang đo khoảng.
20
Co nen dua ky nang mem thanh mon hoc chinh thuc khong
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative
Percent
hoan toan khong can thiet 4 2.7 2.7 2.7
khong can thiet 8 5.3 5.4 8.2
binh thuong 19 12.7 12.9 21.1
can thiet 75 50.0 51.0 72.1
rat can thiet 41 27.3 27.9 100.0
Total 147 98.0 100.0
Missing 0 3 2.0
Total 150 100.0
Có 3 người không trả lời câu hỏi này, mẫu được xét trên 147 người.
Mean = 3.96 Me = 4 Mod = 4
Tứ phân vị: Q1 = 4 Q2 = 4 Q3 = 5
Độ lệch chuẩn = 0.93
Dữ liệu phân tán khá nhiều xung quanh vị trí trung bình.
= > 78.9% sinh viên cho rằng việc đưa kỹ năng mềm trở thành môn học chính thức trong
nhà trường là điều cần thiết, đây cũng là ý kiến mà nhà trường có thể tham khảo và tạo
điều kiện cho kỹ năng mềm trở nên gần gũi hơn với sinh viên. Đưa vào môn học chính là
cách tốt nhất cho sinh viên tiếp cận với kỹ năng mềm.
Câu 13: Anh/Chị có đề xuất gì để có thể đáp ứng cho nhu cầu học kỹ năng mềm của sinh
viên hiện nay không?
Đây là câu hỏi mở nhằm tham khảo ý kiến của sinh viên về vấn đề này, đó cũng là cơ hội