Báo cáo " Các quy định của Hiệp định TRIPs về bảo hộ chỉ dẫn địa lí " - Pdf 12



nghiên cứu - trao đổi
58 tạp chí luật học số 11/2006

Ths. Vũ Thị Hải Yến *
xa xa, vic s dng nhng du hiu
ch dn v ngun gc a lớ ca hng
hoỏ trong thng mi phõn bit cỏc sn
phm trờn th trng ó rt ph bin v cú ý
ngha quan trng. Nhiu a danh thụng
thng ó tr thnh nhng ch dn trong
thng mi, c ngi sn xut s dng
nh mt li th trong kinh doanh. Nhng tờn
gi ni ting gn lin vi cỏc sn phm cú
cht lng cao v c a chung nh:
Champagne, Bourdeaux, Burgundy cho ru
vang; Cognac, Scotch Wisky cho ru
mnh; Roquerfort cho pho mỏt; Darjeeling
cho chố; Swiss cho Socola hay Swiss made
cho ng h; Budwei cho bia; Parma cho
gim bụng ó tr nờn quen thuc v ph
bin trờn th gii nhiu th k qua.
Mc dự nhng du hiu ch dn v
ngun gc a lớ ca hng hoỏ ra i v c
s dng rng rói t nhiu th k trc trờn
th gii nhng nhng quy nh v bo h
cỏc ch dn xut x ny mi ch xut hin

lớ vi 6 ni dung c bn sau:
1. Khỏi nim ch dn a lớ
Cỏc iu c quc t trc Hip nh
TRIPs ch cp vic bo h hai loi ch dn
c bit l ch dn ngun gc v tờn gi xut
x hng hoỏ. Thut ng ch dn ngun
gc- indications of source v tờn gi
xut x- appellations of origin ln u
tiờn c nhc n trong quy nh v quyn
T

* Ging viờn Khoa lut dõn s
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 11/2006 59

s hu cụng nghip ca Cụng c Paris v
bo h quyn s hu cụng nghip (1883).
Tuy nhiờn, Cụng c ny hon ton cha
a ra khỏi nim hay nhng du hiu ca cỏc
loi ch dn ny. Hip nh Madrid v vic
chng cỏc ch dn sai lch hoc nhm ln v
ngun gc (1891) vi mc ớch k tha v
phỏt trin nhng quy nh ca Cụng c
Paris v bo h ch dn ngun gc ó quy
nh c th v rừ rng hn v ch dn ngun
gc: Bt kỡ sn phm no mang ch dn sai
lch hoc la di m qua ú mt trong s

trong Hip nh Lisbon v bo h tờn gi
xut x v ng kớ quc t tờn gi xut x
(1958). iu 2(1) Hip nh Lisbon quy
nh: Tờn gi xut x hng hoỏ l tờn a lớ
ca nc, khu vc hoc vựng lónh th, dựng
ch dn cho mt sn phm bt ngun t
khu vc ú, cú cht lng hoc nhng tớnh
cht c thự, riờng bit xut phỏt t mụi
trng a lớ, bao gm yu t t nhiờn v
con ngi.
(2)
Theo khỏi nim ny, mt tờn
gi xut x hng hoỏ cú 3 c im:
- L tờn ca mt khu vc a lớ- a danh
nh: Tờn nc, khu vc hoc vựng, a
phng c th. Tờn a lớ phi l nhng tờn
gi c s dng chớnh thc trờn bn a lớ
ch mt khu vc a lớ nht nh. Nhng
tờn gi cú tớnh cht quy c, tờn hiu, tờn
riờng m khụng phi l tờn chớnh thc c
s dng trờn bn a lớ mc dự gi ý hoc
ch dn n mt a danh nht nh cng
khụng phi l tờn gi xut x hng hoỏ;
- Hng hoỏ cú s dng tờn gi xut x
phi bt ngun, c sn xut t khu vc a
lớ m nú ch dn;
- Phi cú mi liờn h gia cht lng v
cỏc tớnh cht c thự ca hng hoỏ vi cỏc
yu t c bit ca mụi trng a lớ, bao gm
cỏc yu t t nhiờn v con ngi. Nh vy,

là dấu hiệu bất kì để chỉ ra nguồn gốc của
hàng hoá, không nhất thiết phải là một địa
danh đang tồn tại trên bản đồ địa lí như quy
định của Hiệp định Lisbon về tên gọi xuất
xứ. Như vậy, phạm vi dấu hiệu là chỉ dẫn địa
lí rộng hơn so với tên gọi xuất xứ;
- Hàng hoá mang chỉ dẫn địa lí phải bắt
nguồn từ lãnh thổ, địa phương hay khu vực
mà chỉ dẫn đó chỉ dẫn tới. Đây cũng là đặc
điểm chung của chỉ dẫn nguồn gốc và tên
gọi xuất xứ;
- Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lí có chất
lượng, uy tín hoặc đặc tính chủ yếu do xuất
xứ địa lí quyết định. Nếu như các chỉ dẫn
nguồn gốc không cần điều kiện về chất
lượng hoặc đặc tính của sản phẩm mang chỉ
dẫn nguồn gốc thì chỉ dẫn địa lí đòi hỏi sản
phẩm gắn chỉ dẫn địa lí phải có chất lượng,
uy tín và đặc tính nào đó do xuất xứ địa lí
mang lại. Tuy nhiên, nếu như tên gọi xuất xứ
phải có mối liên hệ chặt chẽ giữa các đặc tính
của sản phẩm với tất cả các yếu tố tự nhiên và
con người của môi trường địa lí thì theo Hiệp
định TRIPs, sản phẩm gắn chỉ dẫn địa lí chỉ
cần có một đặc tính nào đó về chất lượng
hoặc uy tín do ảnh hưởng của yếu tố địa lí, có
thể là yếu tố tự nhiên hoặc con người.
Như vậy, liên quan đến các chỉ dẫn về
nguồn gốc địa lí của hàng hoá, trong các
điều ước quốc tế đã xuất hiện ba thuật ngữ

tạp chí luật học số 11/2006 61

x rt hn ch- ch bao gm cỏc tờn a danh,
trong khi trờn thc t, ngoi tờn a danh cũn
cú nhng du hiu khỏc cng c s dng
ch dn v xut x ca sn phm. Thờm
na, iu kin v mi liờn quan cht ch gia
cht lng v cỏc c tớnh ca sn phm
mang tờn gi xut x vi cỏc yu t a lớ,
bao gm c t nhiờn v con ngi thng ch
cú th t c vi cỏc sn phm nụng
nghip, trong khi cỏc hng húa cú cht lng
cao trờn th trng rt phong phỳ v a dng.
Cú l vỡ nhng lớ do ny, Hip nh TRIPs
vi mc ớch nõng cao hiu qu ca vic bo
h quyn s hu trớ tu phm vi quc t ó
chn ch dn a lớ lm i tng bo h
thay th cho ch dn ngun gc v tờn gi
xut x- nhng i tng c quy nh
trong cỏc iu c quc t trc õy.
2. Chun mc chung v ti thiu cho
vic bo h ch dn a lớ cho mi hng hoỏ
Khon 2 iu 22 quy nh tiờu chun bo
h ti thiu i vi ch dn a lớ cho mi loi
hng hoỏ: Liờn quan n ch dn a lớ, cỏc
thnh viờn phi quy nh nhng bin phỏp
phỏp lớ cỏc bờn liờn quan ngn nga:
a) Vic s dng bt kỡ phng tin no
gi tờn hoc gii thiu hng hoỏ nhm
ch dn hoc gi ý rng hng hoỏ ú bt

hng hoỏ ú bt ngun t lónh th khỏc.
õy chớnh l trng hp ca nhng ch dn
a lớ ng õm. Trờn th gii cú nhiu khu
vc a lớ khỏc nhau nhng cú cựng tờn gi
do ln súng di c t chõu lc ny sang chõu
lc khỏc hoc t quc gia ny ti quc gia
khỏc. Do vy, trong trng hp ch dn a lớ
ỳng v ngha en l ni xut x ca hng
hoỏ nhng nu nú khin ngi tiờu dựng
nhm tng hng hoỏ bt ngun t ni khỏc
cú cựng tờn gi thỡ vic s dng ch dn ny
cng cú th b coi l vi phm.
3. Bo h b sung cho cỏc ch dn a lớ
cho ru vang v ru mnh
iu 23 Hip nh TRIPs quy nh mt
mc bo h cao hn cho cỏc ch dn a lớ
cho ru vang v ru mnh. Khon 1 iu
23 quy nh: Mi thnh viờn phi quy nh nghiªn cøu - trao ®æi
62 t¹p chÝ luËt häc sè 11/2006

những biện pháp pháp lí để các bên liên
quan ngăn ngừa việc sử dụng một chỉ dẫn
địa lí của các loại rượu vang cho những loại
rượu vang không bắt nguồn từ lãnh thổ
tương ứng với chỉ dẫn địa lí đó hoặc sử dụng
chỉ dẫn địa lí của rượu mạnh cho những loại
rượu mạnh không bắt nguồn từ lãnh thổ

sản phẩm là rượu vang và rượu mạnh. Điều
22 chỉ có thể được áp dụng để ngăn chặn
những chỉ dẫn địa lí gây ra sự nhầm lẫn về
xuất xứ thực của hàng hoá hoặc cấu thành
một hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
Quy định này không thể chống lại việc sử
dụng những chỉ dẫn địa lí mà người sử dụng
chỉ dẫn đã nêu xuất xứ thật của sản phẩm,
bởi trong trường hợp này người tiêu dùng
thường không bị nhầm lẫn về nguồn gốc của
hàng hoá. Điểm nổi bật của Điều 23 là
những người sử dụng hợp pháp chỉ dẫn địa lí
không cần thiết phải chứng minh việc sử
dụng chỉ dẫn đó của những người khác gây
ra sự nhầm lẫn hoặc cấu thành hành vi cạnh
tranh không lành mạnh mà chỉ cần chứng
minh sản phẩm không có xuất xứ từ khu vực
địa lí mà nó chỉ dẫn là đủ yếu tố cấu thành
hành vi xâm phạm chỉ dẫn địa lí.
4. Các ngoại lệ đối với việc bảo hộ chỉ
dẫn địa lí
Một loạt các ngoại lệ được quy định tại
Điều 24 Hiệp định TRIPs nhằm cân bằng
giữa lợi ích của người nắm giữ quyền sử
dụng chỉ dẫn địa lí với lợi ích công cộng,
quyền và lợi ích của người khác.
Khoản 4 Điều 24 là một ngoại lệ liên
quan đến các chỉ dẫn cho rượu vang và rượu
mạnh cho phép việc “được tiếp tục sử dụng
hoặc sử dụng theo cách thức tương tự một

ch dn ú.
5. Hip nh TRIPs quy nh hng
gii quyt mi quan h gia ch dn a lớ
v nhón hiu hng húa
Nhón hiu v ch dn a lớ u l nhng
du hiu dựng phõn bit sn phm. Vi
vai trũ l nhng ch dn thng mi, nhón
hiu hay ch dn a lớ u c s dng
ch ra ngun gc ca sn phm - sn phm
do ai lm ra, sn phm ú n t õu? Trờn
thc t, nhiu ch dn a lớ c bo h v
s dng vi chc nng nh mt nhón hiu,
ngc li cú nhiu nhón hiu li cha ng
cỏc du hiu l ch dn a lớ. Cỏc xung t
phỏp lớ gia vic bo h ch dn a lớ v
nhón hiu xy ra c mc quc gia v
quc t. Hip nh TRIPs l vn bn phỏp lớ
quc t u tiờn quy nh mt cỏch ton din
c vn bo h nhón hiu v ch dn a lớ
ng thi cng a ra hng gii quyt mi
quan h gia hai loi i tng s hu cụng
nghip ny.
Theo Hip nh TRIPs, ch dn a lớ v
nhón hiu u l i tng ca quyn s hu
trớ tu, vỡ vy u c hng ch bo h
ngang bng. iu 16 (1) Hip nh TRIPs ỏp
dng nguyờn tc c quyn cho mt nhón
hiu c ng kớ trc ó quy nh: Ch
s hu mt nhón hiu hng hoỏ ó ng kớ
phi cú c quyn ngn cm nhng ngi


c bo h nc xut x;
Cỏc bin phỏp c ỏp dng thi hnh
quy nh ca Mc ny khụng c lm nh
hng n kh nng c ng kớ hoc hiu
lc ng kớ ca nhón hiu hng hoỏ, hoc
quyn s dng nhón hiu hng hoỏ, vi lớ do
nhón hiu hng hoỏ núi trờn trựng hoc
tng t vi ch dn a lớ.
iu 24 (5) Hip nh TRIPs ó gõy ra
mt s tranh cói khỏ quyt lit gia cỏc nc
thnh viờn WTO v cỏch gii thớch iu lut
ny. Do s khỏc bit v quan im bo h
ch dn a lớ v nhón hiu nờn cỏc quc gia
cú nhng cỏch gii thớch khỏc nhau v mi
quan h gia nhón hiu v ch dn a lớ
trong Hip nh TRIPs. Hoa kỡ, Canada,
Trung Quc v mt s quc gia khỏc- l
nhng nc bo h ch dn a lớ theo h
thng Lut nhón hiu gii thớch iu 24 (5)
trờn c s ỏp dng nguyờn tc c quyn
ca mt nhón hiu hng húa c ng kớ
trc (First in time, first in right). Nguyờn
tc ny cú th c gii thớch l nhng du
hiu no ó ng kớ bo h trc (du hiu
ú cú th l nhón hiu hoc ch dn a lớ) s
c hng quyn u tiờn trong vic ng kớ
bo h v ch s hu ca du hiu ú ng
thi cú c quyn ngn cm nhng ngi
khỏc s dng du hiu trựng hoc tng t.

h gia vic bo h ch dn a lớ v nhón
hiu hng hoỏ ó c a ra tranh lun
trong cỏc cuc m phỏn ca WTO v xõy
dng h thng thụng bỏo v ng kớ quc t
v bo h ch dn a lớ, c bit l ti Hi
ngh b trng ca T chc thng mi th
gii t chc ti Cancun Mờhico vo thỏng
9/2003. Ngy 15/3/2005, hi ng ca WTO
ó cú thụng bỏo tr li: Trong vn gii
quyt mi quan h gia ch dn a lớ v
nhón hiu, quan im ca Liờn minh chõu
u cho phộp s ng tn ti gia mt nhón
hiu ng kớ trc v mt ch dn a lớ
trựng hoc tng t c bo h sau l
hon ton phự hp vi quy nh ca Hip nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 11/2006 65

định TRIPs”.
(5)
Điều đó có nghĩa là Hiệp
định TRIPs đưa ra giải pháp thừa nhận sự
đồng tồn tại giữa nhãn hiệu có hiệu lực trước
và một chỉ dẫn địa lí trùng hoặc tương tự
được bảo hộ sau. Điều 16 (1) cho phép chủ
sở hữu nhãn hiệu đã đăng kí có quyền ngăn
cấm việc sử dụng những dấu hiệu trùng hoặc
tương tự của chủ thể khác. Tuy nhiên Điều

quy định về thực thi được thể hiện đầy đủ và
toàn diện trong một điều ước quốc tế đa
phương có số lượng thành viên đông đảo nhất
(149 quốc gia tính đến 11/12/2005). Nhằm
đáp ứng được yêu cầu về tiêu chuẩn bảo hộ
tối thiểu trong Hiệp định TRIPs, các quốc gia
thành viên WTO đang đứng trước thách thức
phải nhanh chóng bổ sung, hoàn thiện luật
về chỉ dẫn địa lí và cũng nhờ đó mà bất ngờ
nhận thấy rằng Hiệp định TRIPs không chỉ
phát sinh thêm nghĩa vụ mà còn tạo cơ hội
để các chỉ dẫn địa lí của quốc gia mình được
bảo hộ, phát hiện thêm khả năng tiềm tàng
của việc sử dụng chỉ dẫn địa lí nhằm mục
đích thương mại mà trước đây bị coi thường
hoặc lãng quên. Việt Nam cũng sắp trở thành
thành viên của Tổ chức thương mại thế giới
WTO. Việc Việt Nam thông qua Luật sở hữu
trí tuệ năm 2005 cũng nhằm để đáp ứng tính
đầy đủ và tương thích của Hiệp định TRIPs
trong việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nói
chung, bảo hộ chỉ dẫn địa lí nói riêng./.

(1). The Madrid Agreement for the Repression of
False or Deceptive Indications of Source on goods
/>-
texts/trtdocs
-
wo015.html
(2). The Lisbon Agreement for the Protection of


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status