Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp tại Công ty TNHH quốc tế Sao Đỏ - Pdf 12

Treờng ĐH Quản lý & Kinh doanh Hà Nội
GVHD: TS. Trần Công Bảy
mụC LụC
Lời mở đầu
.....................................................................................................................................
3
Chơng I: những vần đề chung về vốn kinh doanh và hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh
.................................................................................................................................
5
1.1. Khái niệm, vai trò của vốn kinh doanh
.....................................................................................................................................
5
1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh
.....................................................................................................................................
5
1.1.2.Đặc trng của vốn kinh doanh
.....................................................................................................................................
6
1.1.3. Vốn cố định
.....................................................................................................................................
6
1.1.3.1.Khái niệm vốn cố định
.....................................................................................................................................
6
1.1.3.2. Đặc điểm
..........................................................................................................................
6
1.1.3.3. Phân loại vốn cố định
..........................................................................................................................
6

.....................................................................................................................................
10
1.2.4. Số vòng quay vốn lu động (VLĐ)
.....................................................................................................................................
10
1.2.5. Chu kỳ vòng quay
.....................................................................................................................................
10
1.2.6. Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
.....................................................................................................................................
11
1.2.7.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (KD)
.....................................................................................................................................
11
Chơng hai:Tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của công ty TNHH Quốc tế sao đỏ
.................................................................................................................................
12
2.1. Một số nét cơ bản của Công ty TNHH Quốc tế Sao đỏ
.....................................................................................................................................
12
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Khoa Tài chính - Kế Toán
Bùi Thị ánh Tuyết - A1228
2
Treờng ĐH Quản lý & Kinh doanh Hà Nội
GVHD: TS. Trần Công Bảy
..........................................................................................................................
12
2.1.2. Tình hình tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty

2.2.1.4. Đánh giá biến động của cơ cấu nguồn vốn
.....................................................................................................................................
20
2.2.2.Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
.....................................................................................................................................
22
2.2.2.1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Khoa Tài chính - Kế Toán
Bùi Thị ánh Tuyết - A1228
3
Treờng ĐH Quản lý & Kinh doanh Hà Nội
GVHD: TS. Trần Công Bảy
..........................................................................................................................
22
2.2.3.Hiệu quả sử dụng TSCĐ
.....................................................................................................................................
24
2.2.4.Hiệu suất sử dụng vốn cố định
.....................................................................................................................................
25
2.2.5.Hiệu quả sử dụng vốn l u động
.....................................................................................................................................
26
2.2.6. Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh
.....................................................................................................................................
28
2.2.2.2. Thống kê đáng giá hiệu quả sử dụng vốn
..........................................................................................................................
29
Chơng ba: Một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh Tổ chức và

36
Kết luận
Khoa Tài chính - Kế Toán
Bùi Thị ánh Tuyết - A1228
5
Treờng ĐH Quản lý & Kinh doanh Hà Nội
GVHD: TS. Trần Công Bảy
lời nói đầu
Nói đến sản xuất kinh doanh dới bất cứ hình thái kinh tế xã hội nào, thì vốn
là yếu tố đầu tiên giữ vai trò quan trọng và quyết định đối với một doanh nghiệp.
Thật vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải quan tâm đến vấn đề
tạo lập vốn, quản lý và sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả, nhằm đem lại
nhiều lợi nhuận nhất.
Trong thời buổi kinh tế thị trờng hiện nay của nớc ta hiện nay, nói đến
kinh doanh dới bất cứ hình thái xã hội nào, thì vốn là yếu tố đầu tiên giữ vai trò
quan trọng và quyết định với mỗi doanh nghiệp. Và để đáp ứng với yêu cầu phát
triển của nền kinh tế Việt Nam trong cơ chế thị trờng hiện nay Đảng và Nhà nớc
ta đã và đang ban hành, sửa đổi cơ chế quản lý các chính sách kinh tế - tài chính
cho phù hợp với tình hình mới. Từ cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan
liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc nh hiện
nay, các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh
hoạt động tài chính của mình để góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự tăng trởng của
nền kinh tế.
Thực tế cho thấy, để có thể đứng vững và cạnh tranh trên thơng trờng, chủ
doanh nghiệp cần có những đối sách thích hợp, mà một trong những điều kiện
cần và đủ đó là doanh nghiệp phải quan tâm đặc biệt tới tình hình tài chính của
doanh nghiệp mình. Nếu nh việc cung ứng sản xuất, tiêu thụ đợc tiến hành bình
thờng, đúng tiến độ sẽ là tiền đề để cho hoạt động tài chính có hiệu quả.
Cũng nh vậy, để có một hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt thì ngay từ
đầu quá trình sản xuất doanh nghiệp cần phải có vốn để đầu t và sử dụng số

Bùi Thị ánh Tuyết - A1228
7
Treờng ĐH Quản lý & Kinh doanh Hà Nội
GVHD: TS. Trần Công Bảy
Ch ơng một
Những vấn đề chung về vốn kinh doanh và nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn
1.1. khái niệm, vai trò của vốn kinh doanh:
1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh:
Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp
cũng cần phải có vốn. Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết
định đến quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc hiểu là số tiền ứng trớc về toàn bộ
tài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp
nhằm mục đích kiếm lời.
Khi phân tích hình thái biểu hiện và sự vận động của vốn kinh doanh, cho
thấy những đặc điểm nổi bật sau:
- Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt.
Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho kinh doanh tức là mục đích tích luỹ, không
phải là mục đích tiêu dùng nh một vài quỹ khác trong doanh nghiệp.
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có trớc khi diễn ra hoạt động kinh
doanh.
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau khi ứng ra, đợc sử dụng vào kinh
doanh và sau mỗi chu kỳ hoạt động phải đợc thu về để ứng tiếp cho kỳ hoạt động
sau.
- Vốn kinh doanh không thể mất đi. Mất vốn đối với doanh nghiệp đồng
nghĩa với nguy cơ phá sản.
Cần thấy rằng sự phân biệt giữa tiền và vốn. Thông thờng có tiền sẽ làm
nên vốn, nhng tiền cha hẳn là vốn. Tiền đợc gọi là vốn phải đồng thời thoả mãn
những điều kiện sau:

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về tài
sản cố định, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều
chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời
gian sử dụng.
1.1.3.2. Đặc điểm:
Trong nền sản xuất hàng hoá - tiền tệ, để mua sắm, xây dựng tài sản cố
định thì trớc hết phải có một số vốn ứng trớc - là khoản vốn ứng trớc về tài sản cố
định, quy mô của vốn cố định sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định. Song
đặc điểm vận động của tài sản cố định lại quyết định đến đặc điểm tuần hoàn và
chu chuyển của vốn cố định. Vốn cố định vận động trong sản xuất kinh doanh
nh sau:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất.
- Vốn cố định đợc luân chuyển dần dần từng phần, sau thời gian dài vốn cố
định mới hoàn thành một vòng luân chuyển vốn.
1.1.3.3. Phân loại vốn cố định:
- Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu, đợc tham gia một cách
trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, nh: máy móc,
thiết bị, nhà xởng, phơng tiện vận tải, các công tình kiến trúc, các chi phí mua
bằng sáng chế, các chi phí sử dụng và cải tạo đất....
- Đặc điểm của tài sản cố định:
Khoa Tài chính - Kế Toán
Bùi Thị ánh Tuyết - A1228
9
Treờng ĐH Quản lý & Kinh doanh Hà Nội
GVHD: TS. Trần Công Bảy
+ Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh. Đối với TSCĐ có
hình thái vật chất, khi tham gia vào quá trình kinh doanh nó không thay đổi hình
thái vật chất ban đầu.
+ Trong quá trình tham gia vào kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn, giá trị hao
mòn của TSCĐ đợc chuyển dịch dần dần vào giá trị của sản phẩm. Chỉ khi nào tài

đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thực hiện đợc thờng xuyên,
liên tục.
1.1.4.2. Đặc điểm của vốn lu động:
Khoa Tài chính - Kế Toán
Bùi Thị ánh Tuyết - A1228
10
Treờng ĐH Quản lý & Kinh doanh Hà Nội
GVHD: TS. Trần Công Bảy
Vốn lu động của doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
- Vốn tiền tệ ứng ra luôn vận động.
- Do vận động nên vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
- Đồng thời tồn tại dới mọi hình thái.
- Hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ sản xuất.
Nh vậy vốn lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc của quá trình
tái sản xuất. Vốn lu động của doanh nghiệp trong cùng một lúc đợc phân bổ trên
khắp các giai đoạn của quá trình sản xuất và tồn tại dới nhiều hình thức khác
nhau. Muốn cho quá trình sản xuất đợc liên tục thì doanh nghiệp phải có đủ vốn lu
động đầu t vào các hình thái khác nhau đó và việc đầu t đó phải hợp lý đồng bộ.
Nếu nh doanh nghiệp nào không có đủ vốn đầu t thì quá trình sản xuất sẽ bị trở
ngại hoặc gián đoạn.
1.1.4.3. Phân loại vốn lu động
Dựa vào vai trò của vốn lu động trong quá trình sản xuất , ta phân chia vốn
lu động thành ba loại, trong mỗi loại dựa theo công dụng đợc chia thành nhiều
khoản vốn nh sau:
- Vốn lu động nằm trong quá trình dự trữ sản suất:
+ Vốn nguyên vật liệu chính: là số tiền biểu hiện giá trị các loại vật
liệu dự trữ cho sản xuất, khi tham gia sản xuất nó hợp thành thực thể của
sản phẩm.
+ Vốn vật liệu phụ: là những giá trị vật t dự trữ dùng trong sản xuất,
giúp cho việc hình thành sản phẩm nhng không hợp thành thực thể chủ yếu

theo những quy luật nhất định, có thể căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, định
mức tiêu hao, điều kiện sản xuất cùng tiêu thụ của doanh nghiệp để tính ra
số lợng chiếm dụng cần thiết tối thiểu nên ta gọi là khoản vốn lu động định
mức. Việc xác định chiếm dụng cần thiết, tối thiểu gọi là xác định mức vốn
lu động.
Hai khoản vốn còn lại trong quá trình lu thông là những khoản vốn luôn
biến động, luân chuyển không theo quy luật nhất định, khó xác định số cần thiết
chiếm dùng và việc xác định cũng không cần thiết nên gọi các khoản vốn lu dộng
không phải định mức.
1.1.4.4. Nguồn hình thành vốn lu động:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện số vốn lu động có
nguồn gốc từ ngân sách nh: Chênh lệch giá và các khoản phải nộp, trích từ quỹ
đầu t phát triển để bổ sung nguồn vốn lu động.
- Nguồn vốn đi vay: đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp sử dụng
để đáp ứng nhu cầu vốn lu động thờng xuyên, cần thiết trong doanh nghiệp; tuỳ
diều kiện cụ thể của doanh nghiệp có thể vay vốn của Ngân hàng, các tổ chức tín
dụng khác, vay vốn của các đơn vị, các cá nhân trong và ngoài nớc.
Việc phát hành trái phiếu là hình thức vay vốn cho phép các doanh nghiệp
có thể thu hút rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong các tầng lớp dân c để mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình.
Khoa Tài chính - Kế Toán
Bùi Thị ánh Tuyết - A1228
12
Treờng ĐH Quản lý & Kinh doanh Hà Nội
GVHD: TS. Trần Công Bảy
1.2. một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Điểm xuất phát để tiến hành kinh doanh là phải có một lợng vốn nhất
địnhvới nguồn tài trợ tơng ứng. Song việc sử dụng vốn nh thế nào để có hiệu quả
mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trởng của mỗi doanh nghiệp.
1.2.1. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)

Vốn cố định BQ trong kỳ
Lợi nhuận kinh doanh
Số vốn cố định BQ trong kỳ
Doanh thu thuần
Giá trị TSCĐ bình quân cần tính KH
Tổng doanh thu
Vốn lu động bình quân
Treờng ĐH Quản lý & Kinh doanh Hà Nội
GVHD: TS. Trần Công Bảy
Công thức:
Chu kỳ một vòng quay = ( Ngày)

Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn lu động thực hiện đợc một
vòng quay.
1.2.6. Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
Công thức: Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = x 100
1.2.7.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (KD)
Công thức: Tỷ suất
lợi nhuận =
trên vốn KD
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh. Qua chỉ tiêu
này ta biết đợc một đồng vốn kinh doanh làm ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Khoa Tài chính - Kế Toán
Bùi Thị ánh Tuyết - A1228
14
360
Số vòng quay

mạnh, khẳng định đợc vị thế của mình không chỉ ở trong nớc mà dần vơn ra thế
giới. Bằng chứng là công ty đã và đang hợp tác làm ăn với các công ty lớn ở các n-
ớc nh : Anh, Singapore, Nhật, Đức, Mỹ, Thuỵ Điển.v.v.
2.1.2. Tình hình tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty:
2.1.2.1. Về chức năng của Công ty:
Công ty RED STAR INTERNATIONAL là doanh nghiệp chuyên doanh
các mặt hàng phụ tùng, khí gas và cung cấp dầu Mobil. Công ty thờng xuyên thực
hiện các hợp đồng với số lợng lớn, có chức năng cung ứng các dịch vụ giao nhận,
vận chuyển hàng hoá tới tận khách hàng theo yêu cầu, công ty luôn phục vụ khách
hàng với phơng châm: " Uy tín, chu đáo, thuận tiện, an toàn, giá cả hợp lý, chất l-
ợng sản phẩm đảm bảo, độ tin cậy tuyệt đối".
Khoa Tài chính - Kế Toán
Bùi Thị ánh Tuyết - A1228
15
Treờng ĐH Quản lý & Kinh doanh Hà Nội
GVHD: TS. Trần Công Bảy
2.1.2.2. Về cơ cấu tổ chức của công ty:
* Hội đồng thành viên: Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Tổng giám đốc
điều hành.
* Ban Giám đốc:(Theo sơ đồ 1)
- Một Tổng Giám đốc phụ trách chung.
- Hai Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động chung
của Công ty do Ban quản trị và Tổng Giám đốc chỉ đạo.

2.1.2.3. Các phòng ban (Theo sơ đồ1)

Khoa Tài chính - Kế Toán
Bùi Thị ánh Tuyết - A1228
16
Treờng ĐH Quản lý & Kinh doanh Hà Nội

Bùi Thị ánh Tuyết - A1228
17
Kế toán thanh
toán quốc tế
Kế toán trưởng
trưởng
Kế toánTổng hợp
Thủ Quỹ
Kế toán bán
hàng

Trích đoạn các Biện Pháp cụ thể & kiến nghị đối với công ty:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status