Phạm Huy Hoạt 1200 thành ngữ, tục ngữ Việt Nam - Pdf 12

Biên soan Phạm Huy Hoạt = Email 12 - 2011
1200 THÀNH NGỮ - TỤC NGỮ VIỆT NAM

Giới thiệu:
Kho tàng thành ngữ-tục ngữ VN phong phú đa dạng, đến nay chưa có ai kê được hết,
cũng chưa ai định nghĩa đầy đủ và xác đáng thành ngữ và tục ngữ!
Bảng kê này lượm lặt tạm < 1200 câu.
Phân lọai : nhiều câu có thể phân rõ Thành ngữ, tục ngữ; nhưng có câu không rõ
ranh giới phải tùy ngữ cảnh. Bạn cũng có thể chỉ ra câu nào là thuần Việt với câu Hán
Viêt.
Bảng kê này giúp các bạn học ngữ văn, làm tập làm văn tích lũy thêm vốn cho mình.
Hoăc dùng nó như một trắc nghiệm thử xem mình nhớ được bao nghiêu, hiểu được
bao nhiêu ?
Ai muốn tìm hiểu sâu xin chờ các bài tiếp.
Bảng kê > 1200 thành ngữ-tục ngữ VN thông dụng
TT Nội dung câu chữ
Phân biệt Ứng dụng trong lĩnh vực
Thành
ngữ
Tục
ngữ
Hán
Việt
Thuần
Viêt
Đời
sống
SX
NN
Hoc
tập

17. Ăn bơ làm biếng
18. Ăn bờ ở bụi
19. Ăn bớt đọi, nói
bớt lời
20. Ăn bữa hôm lo
bữa mai/ Ăn bữa
sớm lo bữa tối
21. Ăn bớt ăn xén
22. Ăn cả chì lẫn chài
23. Ăn cả vốn lẫn lãi
24. Ăn cần ở kiệm
25. Ăn cắp quen tay,
ngủ ngày quen
mắt
26. Ăn cho tới, xới
cho xong
27. Ăn chậm nhai kỹ
no lâu
28. Ăn chay nằm
mộng
29. Ăn chay niệm
Phật
30. Ăn chắc mặc bền
31. Ăn chực nằm chờ
32. Ăn chưa no, lo
chưa tới
33. Ăn chung máng
34. Ăn chung máng
35. Ăn chung ở lộn
36. Ăn chơi không sợ

51. Ăn cơm trước
kẻng
52. Ăn dè ăn xẻn
53. Ăn đã vậy múa
gậy làm sao
54. Ăn đến nơi, chơi
đến chốn
55. Ăn đấu làm khoán
56. Ăn đất nằm sương
57. Ăn đói mặc rách/
rét
58. Ăn đợ ở nhờ
59. Ăn đong ở đợ
60. Ăn đời ở kiếp
61. Ăn đơm nói đặt
62. Ăn đưa xuống
uống đưa lên
63. Ăn đủ ngủ kỹ
64. Ăn giỗ trẻ con,
chẳng còn cái bát
65. Ăn lấy chắc mặc
3
Biên soan Phạm Huy Hoạt = Email 12 - 2011
lấy bền
66. Ăn lấy thơm lấy
tho, ai ăn lấy no
lấy béo
67. Ăn lấy vóc, học
lấy hay
68. Ăn lông ở lỗ

90. Ăn mặn khát nước
91. Ăn mật trả gừng
92. Ăn tục nói phét
93. Ăn nên làm ra
4
Biên soan Phạm Huy Hoạt = Email 12 - 2011
94. Ăn miếng trả
miếng
95. Ăn no ngủ kỹ
96. Ăn ngay nói thẳng
97. Ăn thât, làm giả
98. Ăn Tiền Hải, cãi
Kiến Xương *
99. Ăn trắng mặc trơn
100. Ăn thât, làm giả
101. Ăn phải dành,
hành phải kiệm
102. Ăn tươi nuốt sống
103. Ăn to nói lớn
104. Ăn trông nồi, ngồi
trông hướng
105. Ăn trên ngồi trốc
106. Ăn theo thủa, ở
theo thời
107. Ăn rồng cuốn, nói
rồng leo, làm-
mèo mửa
108. Ăn quả nhớ kẻ
trồng cây
109. Ăn quả vả, trả quả

dương suy
130. Âm ra âm, dương
ra dương
131. Ấm a ấm ớ, dấm
dớ Hội tề
132. Ấm trên êm dưới

Vần B
133. Ba bề bốn bên
134. Ba bị chín quai
135. Ba con 5 vừa nằm
vừa ký
136. Ba chân bốn cẳng
137. Ba chìm bảy nổi
138. Ba cọc ba đồng
139. Ba đấm bằng một
đập
140. Ba đầu sáu tay
141. Ba mặt một lời
142. Ba lần bẩy lượt
143. Ba mươi sáu
chước, chước …
144. Ba xoa hai đập
145. Bà khoe con bà
tốt, tháng Một bà
biết con bà
146. Bạc phếch như
vôi
147. Bấm bung thở
phào

163. Bất nhân bất
nghĩa
164. Bẩy ngày ba bão
165. Bắt cóc bỏ dĩa
166. Bắt cá hai tay
167. Bắt ne bắt nét
168. Bé hạt tiêu
169. Bé xé ra to
170. Bèo dạt mây trôi
171. Bên lở bên bồi
172. Bên tình bên hiếu
173. Bệnh nào thuốc
nấy
174. Bệnh quỷ thuốc
7
Biên soan Phạm Huy Hoạt = Email 12 - 2011
tiên
175. Bình an vô sự
176. Bình mới rượu cũ
177. Bình chân như vại
178. Bình công chấm
điểm
179. Biết mười nói một
180. Biết thì thưa thốt,
không biết thì dựa
cột mà nghe
181. Biến không thành
có, biến khó thành
dễ
182. Bó đũa chọn cột

202. Bụt cũng đổ mồ
hôi
203. Bụt trên tòa gà
bao giờ mổ mắt
204. Buôn có bạn, bán
có phường
205. Buôn đầu chợ,
bán cuối sông
206. Buôn tàu bán bè
chẳng bằng ăn dè
qunh năm
207. Buôn thúng bán
mẹt

Vần C
208. Cá bể, chim ngàn
209. Cá chậu chim
lồng
210. Cá đối bằng đầu
211. Cá lớn nuốt cá bé
212. Cá mè đè cá chép
213. Cá mè một lứa
214. Cá chuối đắm
đuối vì con
215. Cá không ăn muối
cá ươn
216. Cá nằm trên thớt
217. Cả vú lấp miệng
em
218. Cà cuống chết đến

236. Câu chuyện làm
quà
237. Câu được câu
chăng
238. Câu ao thả chuôm
239. Cày sâu cuốc bẫm
240. Cây cao bóng cả
241. Cây đa cây đề
242. Cây có cội, nước
có nguồn
243. Cây muốn lặng
mà gió chẳng
ngừng
244. Cây ngay không
sợ chết đứng
245. Cây nhà lá vườn
246. Cậy thần cậy thế
247. Cấy thưa thừa
thóc
248. Cầu được ước
thấy
249. Có bột mới gột
nên hồ
250. Có chí làm quan,
10
Biên soan Phạm Huy Hoạt = Email 12 - 2011
có gan làm giàu
251. Có công mài sắt
có ngày nên kim
252. Có đi có lai mới

vung
271. Cơm có canh, tu
hành có Đạo
272. Cơm không ăn,
gạo còn đấy
273. Cơm có rau, đau
có thuốc
11
Biên soan Phạm Huy Hoạt = Email 12 - 2011
274. Cơm gà cá gỏi
275. Cơm niêu nước lọ
276. Cơm no áo ấm
277. Cơm lành canh
ngọt
278. Cơm thàỳ cơm cô
279. Con cà con kê
280. Con chị đi, con dì
lớn
281. Con dại cái mang
282. Con có cha như
nhà có nóc
283. Con ruồi đõ nặng
đồng cân
284. Con gà tức nhau
tiếng gắy
285. Con gái là cái bòn
286. Con giun xéo lắm
cũng quằn
287. Con hư tại mẹ
cháu hư tại bà

302. Công thành danh
toại
303. Công tử Bặc liêu
304. Công cốc nuôi cò/
công anh bắt tép
nuôi cò…
305. Cõng rắn cắn gà
nhà
306. Cốt nhục tương
tàn
307. Cũ người mới ta
308. Của bề tại người
309. Của Bụt mất một
đền mười
310. Của chồng công
vợ
311. Của đi thay người
312. Của ít lòng nhiều
313. Của một đồng
công một nén
314. Của phù vân
không chân cũng
chạy
315. Của Thiên trả địa/
Của trời trả đất
316. Cùng hội cùng
thuyền
317. Cùng trời cuối đất
318. Cứu nhân đọ thế
319. Cứu người như

chăn tằm ăn đứng
336. Chăn lợn quanh
năm không bằng
chăn tằm một lứa
337. Chăn trâu cắt cỏ
338. Chẳng chóng thì
chầy
339. Chẳng phải đầu
cũng phải tai
340. Châu chấu đá voi
341. Cháy nhà ra mặt
chuột
342. Chạy chức chạy
quyền
343. Chạy đôn chạy
đáo
344. Chạy sấp đập
14
Biên soan Phạm Huy Hoạt = Email 12 - 2011
ngửa/ Chạy ngược
chạy suôi
345. Chè dư tửu hậu
346. Chè hâm lại, gái
ngủ trưa
347. Chè Thái- Gái
Tuyên
348. Chen vai sát cánh
349. Chén chú chén
anh
350. Chết bờ chết bụi

15
Biên soan Phạm Huy Hoạt = Email 12 - 2011
369. Chó cắn áo rách
370. Chó chết hết
chuyện
371. Chó cùng dứt dậu
372. Chó già giữ
xương
373. Chó liếm mất mực
374. Chó ngáp phải
ruồi
375. Chó treo mèo đậy
376. Chờ được mạ thì
má sưng
377. Chở củi về rừng
378. Chợ chưa họp kẻ
cắp đã tới
379. Chọn mặt gửi
vàng
380. Chòng chành như
nón không quai
381. Chớp đông nhay
nháy, gà gắy thì
mưa
382. Chuột sa chĩnh
gạo
383. Chuột chạy cùng
sào
384. Chưa đõ ông nghè
đã đe hàng tổng

không dân cũng
chịu, khó trăm
lần…
401. Dễ làm, khó bỏ
402. Dễ như trở bàn
tay
403. Dốt đặc cán mai
404. Dốt hay nói chữ
405. Dỏ nhà ai quai
nhà ấy
406. Dữ như cọp / beo
407. Dửng dưng như
bánh trưng ngày
tết
408. Duyên nợ ba sinh
409. Duyên kỳ ngộ
410. Dương cung dọa
khỉ
411. Dương mắt ếch
412. Dương dương tự
đắc

Vần Đ
413. Đa nghi Tào tháo
414. Đa sầu đa cảm
415. Đa mao thiểu
nhục
416. Đá thúng đụng nia
17
Biên soan Phạm Huy Hoạt = Email 12 - 2011

435. Đất lành chim đậu
436. Đất lề quê thói
437. Đất rộng trời cao
438. Đắt sắt ra miếng
439. Đầu binh cuối cán
440. Đầu đường xó chợ
441. Đầu gà má lợn
442. Đầu Ngô mình Sở
443. Đầu năm mua
muối, cuối nam
mua vôi
18
Biên soan Phạm Huy Hoạt = Email 12 - 2011
444. Đầu năm sương
muối, cuối năm
gió nồm
445. Đầu tắt mặt tối
446. Đầu voi đuôi
chuột
447. Đầu xuôi đuôi lọt
448. Đầu trộm đuôi
cướp
449. Đầu trâu mặt ngựa
450. Đầu óc ngu si, tứ
chi phát triển
451. Đau hơn hoạn
452. Đầu tư từ đâu
453. Đấu tranh thì
tránh đâu
454. Đáy bể mò kim

cà sa, đi với ma
mặc áo giấy
470. Đi một ngày đàng
học một sàng
khôn
471. Điếc không sợ
sấm/ Điếc không
sợ súng
472. Điếc hay ngóng,
ngọng hay nói
473. Điếc tai cày
/làng/, sáng tai họ
474. Điều binh khiển
tướng
475. Điều qua tiếng lại
476. Điều hơn lẽ thiệt
477. Điệu hổ ly sơn
478. Để lâu cứt trâu
hóa bùn
479. Đèo cao suối sâu
480. Đèo heo hút gió
481. Đẽo cày giữa
đường
482. Đem con bỏ chợ
483. Đêm dài lắm
mộng
484. Đêm đông gió bấc
485. Đếm bụt đong oản
486. Đếm cua trong lỗ
487. Đen như cột nhà

505. Được voi đòi
tiên/Có voi đòi
tiên
506. Độc nhất vo nhị
507. Độc trị độc
508. Đông sống mống
chết
509. Đồng sàng dị
mộng
510. Đồng bấc thì qua,
đồng quà thì nhớ
511. Đồng cam cộng
khổ
512. Đồng không
mông quạnh
513. Đồng tâm hiệp lực
514. Đồng tiền bát gạo
515. Đồng tiền đi trước
đồng tiền khôn
516. Đồng tiền gắn liền
21
Biên soan Phạm Huy Hoạt = Email 12 - 2011
khúc ruột
517. Đủ lông đủ cánh
518. Đục nước béo cò
519. Đuôi cá chép,
mép cá mè
520. Đức cao vọng
trọng
521. Đứng mũi chị sào

Vần G, Gi, Gh
536. Gà đẻ gà cục tác
537. Gà đẻ trứng vàng
538. Gà què ăn quẩn
cối xay
22
Biên soan Phạm Huy Hoạt = Email 12 - 2011
539. Gái có công
chồng chẳng phụ
540. Gái chửa, cửa mả
541. Gái 1 con trông
mòn con mắt
542. Gối đất năm
sương
543. Gậy ông đập lưng
ông
544. Gần đất xa trời
545. Gần lửa rát mặt
546. Gần nhà xa ngõ
547. Gần mực thì đen,
gần đèn thì rạng
548. Gắp lửa bỏ tay
người
549. Giao trứng cho ác
550. Giấu đầu lòi đuôi
551. Giật gấu vá vai
552. Gắp lửa bỏ tay
người
553. Già đòn non nhẽ
554. Già được bát

572. Giơ tay mặt đặt
tay trái
573. Gọi như hò đò
574. Gọt chân theo
giầy
575. Gửi lời thì nói,
gửi gói thì mở
576. Gửi trứng cho ác
577. Gừng cay muối
mặn
578. Gừng càng già
càng cay
579. Ghi lòng tạc dạ
580. Ghen bóng ghen
gió
581. Ghen ăn ghét ở

Vần H
582. Hà hơi tiếp sức
583. Hả lòng hả dạ
584. Há miệng mắc
quai
585. Há miệng chờ
sung
586. Hai đánh một
chẳng chột cũng
què
587. Hai năm rõ 10
588. Hang cùng ngõ
hẻm

606. Hổ dữ không ăn
thịt con
607. Hổ phụ sinh hổ tử
608. Hổ phụ vô khuyển
tử
609. Hôi như tổ cú
610. Hồn siêu phách
lạc
611. Hồn lìa khỏi xác
612. Hồn thiêng sông
núi
613. Hồn Trương Ba
da anh Hàng thịt
614. Hỗn quân hỗn
quan
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status