Lời mở đầu
1 - Sự cần thiết của đề tài
Ngày nay, vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của
khách hàng đang là vấn đề trở nên rất quan trọng. Trong thời đại mà vấn đề chất
lợng và hiệu quả trở thành sống còn, có liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát
triển của các doanh nghiệp thì việc dùng các biện pháp để nâng cao hiệu quả
kinh doanh luôn đợc các chủ doanh nghiệp, những ngời làm công tác quản lý,
kinh doanh ở mọi lĩnh vực quan tâm.
Đối với Công ty dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài nói chung và hoạt
động kinh doanh hàng miễn thuế nói riêng, vấn đề phát triển, nâng cao hiệu quả
kinh doanh là một nội dung quan trọng trong chiến lợc phát triển của Công ty.
Trong những năm qua, kinh doanh hàng miễn thuế đã khẳng định đợc
mình, tạo bớc chuyển biến chiến lợc cho quá trình tiếp tục đổi mới.
Tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại trong tổ chức quản lý dã hạn chế
không nhỏ tới hiệu quả kinh doanh của loại hình dịch vụ này.
Để khắc phục tình trạng trên, phải phân tích và tìm ra những khiếm
khuyết cụ thể đang tồn tại, những cản trở quá trình phát triển và nâng cao hiệu
quả kinh doanh. Từ đó đề xuất các giải pháp cần thực thi những năm tới. Đây là
một nhiệm vụ quan trọng mà Công ty dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài cần
tiến hành. Là ngời gắn bó với Công ty, tôi mong muốn góp phần vào công việc
nói trên. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: Hoạt động của Doanh nghiệp nhà n ớc
(Ví dụ ở cửa hàng miễn thuế của Công ty dịch vụ hàng không sân bay Nội
Bài) .
2- Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng dịch vụ kinh doanh hàng miễn thuế tại sân bay quốc
tế nội bài, từ đó đề ra những giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả kinh doanh
dịch vụ này, tăng cờng khả năng cạnh tranh và nâng cao vị thế của Công ty tại
cảng hàng không Nội Bài và khu vực.
1
3 - Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tợng nghiên cứu: Chọn dịch vụ kinh doanh hàng miễn thuế tại Công ty
ký quyết định thành lập. Trờng hợp không phải là Doanh nghiệp nhà nớc thì
Nhà nớc chỉ cho phép thành lập theo pháp luật, khi có đơn xin thành lập của ng-
ời muốn thành lập Doanh nghiệp.
Tài sản trong Doanh nghiệp nhà nớc là một bộ phận tài sản của Nhà nớc.
Tài sản trong Doanh nghiệp nhà nớc do Nhà nớc đầu t vốn, vì vậy nó thuộc sở
hữu Nhà nớc. Thực hiện quyền sở hữu của mình, Nhà nớc giao cho Bộ Tài chính
thực hiện việc thống nhất quản lý vốn và tài sản Nhà nớc trong các Doanh
nghiệp. Doanh nghiệp nhà nớc là chủ thể kinh doanh đợc nhận và có trách
nhiệm quản lý vốn và tài sản của Nhà nớc để kinh doanh trên cơ sở sở hữu của
Nhà nớc. Doanh nghiệp là đối tợng quản lý trực tiếp của Nhà nớc. Đặc điểm
này có nguồn gốc từ tính chất và hình thức sở hữu Nhà nớc về vốn và tài sản
cũng nh mục đích thành lập ra Doanh nghiệp nhà nớc. Chính phủ thực hiện việc
phân cấp quản lý Nhà nớc đối với Doanh nghiệp. Mỗi một Doanh Nghiệp nhà
nớc phải chịu sự quản lý trực tiếp của một cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền
(Chính phủ, Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ơng).
Song Nhà nớc quản lý trực tiếp các Doanh nghiệp của mình không có nghĩa là
làm mất t cách chủ thể kinh doanh của Doanh nghiệp.
3
Doanh nghiệp nhà nớc là tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân. Sau khi đợc
Nhà nớc trực tiếp ra quyết định thành lập, doanh nghiệp. Nhà nớc trở thành chủ
thể kinh doanh độc lập.
Doanh nghiệp có tài sản riêng. Tài sản riêng của Doanh nghiệp nhà nớc đợc
hiểu là tài sản của Nhà nớc giao cho Doanh nghiệp, tách biệt tài sản khác của
Nhà nớc và tài sản của các Doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp phải chịu trách
nhiệm độc lập về số tài sản này và chỉ chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh trong phạm vi số vốn mà Doanh nghiệp quản lý. Khác với các
cơ quan của Nhà nớc, Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán kinh tế, đảm bảo
có lãi.
Doanh nghiệp nhà nớc có cơ cấu tổ chức do Nhà nớc quy định. Hiện có hai
mô hình tổ chức sau đây:
Khi trình độ sản xuất hàng hoá của chủ nghĩa t bản đã đạt đến đỉnh cao,
hàng hoá đợc sản xuất ra nhiều thì nhu cầu tìm kiếm thị trờng tiêu thụ trở nên
gay go và quyết liệt, các nhà t bản tìm đủ mọi mánh khoé để chiếm đoạt thị tr-
ờng nhằm mục đích tiêu thụ hàng hoá. Đứng trớc tình trạng cạnh tranh khốc liệt
này các nhà t bản nhỏ không đủ sức cạnh tranh đã liên kết lại với nhau, hình
thành nên những tập đoàn t bản lớn trong nớc và các tập đoàn t bản xuyên quốc
gia làm cho quan hệ về kinh tế thơng mại giữa các nớc trở nên sôi động, lợng
ngời qua lại giữa các nớc tăng tạo nên sự cung cầu hàng hoá ở cửa khẩu biên
giới.
Cũng qua sự cạnh tranh này, các nớc muốn phát triển đợc kinh tế của
mình phải có chính sách khuyến khích, bảo hộ bằng nhiều hình thức nh tăng c-
ờng xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu hoặc dùng hàng rào thuế quan để ngăn chặn
hàng hoá nhập lậu, khuyến khích dùng hàng hoá trong nớc sản xuất. Nhng ngợc
lại nớc nào cũng muốn tận dụng tối đa sự giao lu hàng hoá để phục vụ khách
quốc tế và trong nớc qua lại các cửa khẩu nớc mình mà vẫn quản lý đợc hàng
hoá xuất nhập khẩu. Chính vì vậy ngành kinh doanh hàng miễn thuế ra đời.
2. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế
Trong nền kinh tế thị trờng, sự xuất hiện hoạt động kinh doanh hàng
miễn thuế nh một tất yếu khách quan không thể thiếu đợc của nền kinh tế hàng
hoá. Nhân tố cơ bản của kinh doanh hàng miễn thuế là cung và cầu của
thị trờng.
6
2.1 Đối tợng phục vụ:
Là khách qua lại giữa các nớc với nhau một cách hợp pháp, tuỳ theo sự
phát triển của nền kinh tế mà mỗi nớc có một chính sách quản lý kinh doanh
hàng miễn thuế khác nhau.
2.2. Hàng hoá bán tại các cửa hàng miễn thuế
Đối với hàng hoá nhập khẩu từ các nớc khác đợc u tiên miễn giảm thuế
nhập khẩu. Đối với hàng hoá sản xuất trong nớc đợc u tiên giảm thuế xuất khẩu.
Chủng loại hàng hoá bán tại cửa hàng hàng miễn thuế rất đa dạng phong
Trên cơ sở phân tích về hoạt động miễn thuế ta có thể rút ra đợc vai trò to
lớn của việc không ngừng hoàn thiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng
miễn thuế cho doanh nghiệp hàng không.
Trớc hết sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế. Đây là ý nghĩa quan trọng nhất vì
mục đích cuối cùng của mọi giải pháp trong kinh doanh là hiệu quả kinh tế.
Chất lợng hàng hoá và dịch vụ tăng lên sẽ làm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao
của hành khách đi máy bay. Khi đợc phục vụ tốt khách hàng sẽ tiếp tục sử dụng
mua hàng miễn thuế tại cảng khi có dịp, đồng thời sẽ khuyến khích những hành
khách khác mua hàng theo. Nhờ vậy lợng hàng hoá bán ra đợc nhiều hơn làm
tăng doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả doanh nghiệp.
Ngoài ra nó còn đem lại những lợi ích sau:
Cải tiến vấn đề quản trị doanh nghiệp.
Cải tiến năng lực làm việc.
Cải thiện sự phục vụ khách hàng.
Cải thiện tinh thần làm việc của nhân viên.
Giảm sự lãng phí.
3.2. Đối với khách hàng
Hành khách sẽ mua đợc những hàng hoá giá cả hợp lý, có chất lợng đã đ-
ợc biết trớc một cách rõ ràng, không cần phải kiểm tra nữa.
Hành khách có đợc một phơng tiện để chọn lựa các nhà cung cấp
cạnh tranh.
4. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh hàng miễn thuế
Khác với các loại dịch vụ khác, khách hàng của các cửa hàng miễn thuế
chủ yếu là hành khách đi máy bay. Hành khách đi máy bay thờng là những ngời
có thu nhập cao hơn so với thu nhập bình thờng, vì vậy họ cũng dễ dàng mở
8
hầu bao hơn bất cứ một khách hàng nào khác nếu doanh nghiệp đáp ứng đợc
những yêu cầu về chất lợng hàng hoá dịch vụ.
Để nâng cao đợc hiệu quả kinh doanh hàng miễn thuế cần phải chú trọng
đến một số vấn đề sau:
hàng miễn thuế.
1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các nhân tố của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao
nhất trong hoạt động kinh doanh với chi phí thấp nhất. Nó không chỉ là thớc đo
trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh
nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh đợc hiểu theo hai nghĩa: nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Theo nghĩa rộng: hiệu quả kinh doanh là lợi ích kinh tế xã hội do một
hoạt động kinh tế đem lại, đó là một chỉ tiêu tơng đối phản ánh mối quan hệ
giữa kết quả đầu ra so với yếu tố đầu vào.
Theo nghĩa hẹp: hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực
của doanh nghiệp hoặc của xã hội để đạt đợc kết quả kinh doanh cao nhất trong
một giới hạn chi phí với hiệu quả kinh tế có thể lợng hóa đợc.
Hiệu quả xã hội cũng phản ánh một cách tơng đối giữa kết quả đạt đợc về
mặt xã hội và những chi phí hao tổn để thực hiện quá trình đó.
Thông thờng hiệu quả xã hội khó có thể lợng hóa đợc. Do vậy, hiệu quả
kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trên cơ sở biện
chứng.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Thơng mại là một vấn đề phức
tạp có quan hệ đến tòan bộ các yếu tố của quá trình kinh doanh. Để đánh giá
chính xác mọi hoạt động của Công ty, ta cần phải xác định rõ các chỉ tiêu tàI
chính của công ty trong những năm qua. Các chỉ tiêu đó phảI phản ánh đợc sức
sản xuất, sự hao phí cũng nh sức sinh lợi của từng yếu tố, từng loại vốn. Để nhìn
thấy đợc tổng quát hoạt động của công ty ta có thể phân tích một vàI chỉ tiêu
hoạt động của công ty qua việc sử dụng vốn và hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả
kinh doanh.
10
2.1. Hiệu suất sử dụng vốn.
Vốn lu động bình quân
=
VLĐ(đầu kỳ) + VLĐ (cuối kỳ)
2
11
Số ngày của một vòng quay VLĐ = Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số vòng quay của vốn
Chỉ tiêu này thể hiện vốn lu động càng lớn thì tốc độ vốn luân chuyển
càng nhanh góp phần tích kiệm tơng đối số vốn cho nhu cầu kinh doanh. Số
ngày của một vòng quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn.
Việc sử dụng vốn cố định nh thế nào là điều quan trọng đối với kinh tế ,
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Doanh thu
Giá trị còn lại tài sản cố định bình quân
Giá trị còn lại tài sản cố định
bình quân
=
Giá trị còn lại tàI sản cố định đầu kỳ +
giá trị tàI sản còn lại tàI sản cố định
cuối kỳ
2
Ta thấy, một đồng vốn cố định đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
2.2. Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả
Đối với doanh nghiệp, mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận là một
chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hớng của toàn bộ quá trình đầu t, sản xuất, tiêu thụ
và những giải pháp kỹ thuật quản lý kinh tế tại doanh nghiệp. Vì vậy, lợi nhuận
là chỉ tiêu tài chính mà bất kỳ một đối tợng nào muốn đặt quan hệ với doanh
nghiệp cũng cần quan tâm để nhận thức đúng đắn về lợi nhuận, ta có thể phân
tích:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng miễn thuế:
Trớc đây khi kinh doanh tại nhà ga cũ và thời gian hiện tại, một số ngời
nghĩ rằng mình sẽ độc quyền bán hàng miễn thuế tại sân bay nên khả năng cạnh
tranh thấp và ít chú ý đến công tác marketing mở rộng thị trờng, cải tổ bộ máy,
nâng cao chất lợng dịch vụ và hàng hoá .... quan niệm trên đây đã bộc lộ các
hạn chế và nhợc điểm:
Không coi vấn đề đảm bảo chất lợng và nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng
miễn thuế là công việc chung của mọi nhân viên trong bộ phận
miễn thuế.
Khả năng hội nhập và cạnh tranh kém.
Xác định không đúng quan hệ giữa chi phí và chất lợng:
13
Vì vậy chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc thì vấn đề
nâng cao hiệu quả kinh doanh để tăng khả năng cạnh tranh trong nớc và các cửa
hàng miễn thuế trên thế giới đang là một vấn đề trong nớc và các cửa hàng miễn
thuế trên thế giới đang là một vấn đề bức thiết nhất. Khi đánh giá khả năng
cạnh tranh của một doanh nghiệp trong ngành, các nhà quản lý thờng xem xét
đến một khả năng đáp ứng đợc 3 tiêu chuẩn hàng đầu là: Chất lợng, giá cả và
giao hàng. Chính vì vậy, kinh doanh hàng miễn thuế muốn tồn tại, phát triển và
có hiệu quả thì việc hạ giá thành hàng hoá nhờ mua tận gốc và không ngừng cải
tiến hoàn thiện chất lợng dịch vụ bán hàng phải trở thành những mục tiêu quan
trọng trong hoạt động của mình. Quan tâm đến điều này là một trong những ph-
ơng thức tiếp cận và tìm cách đạt đợc thắng lợi trong sự cạnh tranh gay gắt trên
thị trờng, nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của các cửa hàng miễn thuế.
III. Nguyên tắc và mô hình hoạt động kinh doanh hàng
miễn thuế của việt nam
1. Nguyên tắc hoạt động:
Các doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế hoạt động có thời hạn hoặc
không có thời hạn theo giấy phép kinh doanh hàng miễn thuế do Bộ Thơng Mại
cấp. Một doanh nghiệp có thể mở một hay nhiều cửa hàng tại khu vực của mình
cảnh đợc coi nh hàng tạm nhập, tái xuất theo luật thuế xuất khẩu và nhập khẩu
hàng mậu dịch quy định.
Hàng hoá nhập khẩu của các đối tợng mua tại cửa hàng miễn thuế xuất
cảnh không đợc mang và tiêu thụ tại thị trờng nội địa Việt Nam dới bất kỳ hình
thức nào nh mua, cho tặng hoặc làm quà biếu đối với những ngời không đợc
phép xuất cảnh.
* Giá cả tại các cửa hàng miễn thuế.
Hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế theo cơ chế thị trờng vì vậy phải
đáp ứng theo những yêu cầu sau:
Giá bán tại các cửa hàng miễn thuế phải đảm bảo sự cạnh tranh giữa các
cửa hàng trong cùng một khu vực và cạnh tranh với các cửa hàng miễn thuế của
các nớc trên thế giới. Bởi vì khách hàng có thể đi một hành trình qua nhiều nớc
cho nên giá cả của cửa hàng miễn thuế nào rẻ hơn thì họ sẽ mua tại đó.
15