MỘT SỐ CÂU GIAO TIẾP TIẾNG ANH THÔNG DỤNG
Có chuyện gì vậy? > What's up?
Dạo này ra sao rồi? > How's it going?
Dạo này đang làm gì? > What have you been doing?
Không có gì mới cả > Nothing much
Bạn đang lo lắng gì vậy? > What's on your mind?
Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi > I was just thinking
Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi > I was just daydreaming
Không phải là chuyện của bạn > It's none of your business
Vậy hã? > Is that so?
Làm thế nào vậy? > How come?
Chắc chắn rồi! > Absolutely!
Quá đúng! > Definitely!
Dĩ nhiên! > Of course!
Chắc chắn mà > You better believe it!
Tôi đoán vậy > I guess so
Làm sao mà biết được > There's no way to know.
Tôi không thể nói chắc > I can't say for sure ( I don't know)
Chuyện này khó tin quá! > This is too good to be true!
Thôi đi (đừng đùa nữa) > No way! ( Stop joking!)
Tôi hiểu rồi > I got it
Quá đúng! > Right on! (Great!)
Tôi thành công rồi! > I did it!
Có rảnh không? > Got a minute?
Đến khi nào? > 'Til when?
Vào khoảng thời gian nào? > About when?
Sẽ không mất nhiều thời gian đâu > I won't take but a minute
Hãy nói lớn lên > Speak up
Có thấy Melissa không? > Seen Melissa?
Thế là ta lại gặp nhau phải không? > So we've met again, eh?
Đến đây > Come here
1. Here I'm - Có mặt - Absent - Vắng mặt.
2. Who's there? - It's me - Ai đó? - Tôi đây.
3. What are you? - Bạn làm nghề gì?
4. What do you speak? - Bạn nói gì?
5. What do you mean? - Bạn có ý muốn nói gì?
6. Look out! Attention! - Coi chừng! Hãy để ý!
7. Whose is this? It's mine - Cái này của ai? Của tôi.
8. I forgat it at home - Tôi để quên nó ở nhà.
9. Wait a moment! Wait minute! - Đợi một chút.
10. Come with me - Đi với tôi.
11. After you, please - Mời bạn đi trước.
12. You're welcome - Không có chi.
13. What do you call that in english? - Cái này tiếng anh gọi là gì?
14. Please write that word down? Làm ơn viết chữ đó ra.
15. You are right- Bạn có lý.
16. It's not my fault - Không phải lỗi tại tôi.
17. Of course! Naturally! Sure! - Dĩ nhiên! Tự nhiên! Chắc.
18. Lend me Here you are - Cho tôi mượn Thưa ông đây.
19. It doesn't matter - Cái đó không thành vấn đề.
20. Good bye! Bye bye! Cheerio! So long! - Tạm biệt!
21. See you soon (later)! - Xin hẹn gặp lại!
22. How are you? How are you going? How are you getting on? How are you getting along? - Dạo này
bạn khỏe không?
23. How are thing? - Công việc ra sao?
24. How's life treating you? - Cuộc sống thế nào?
25. Not so bad - Không đến nỗi.
26. Can complain - Không sao.
27. Have a good time! - Chúc hạnh phúc!
28. Best of luck! Best wishes! - Chúc may mắn!
29. That's a good idea! - Đó là một ý kiến hay!
What for?:để làm gì?
1. After you: Mời ngài trước.
Là câu nói khách sáo, dùng khi ra/ vào cửa, lên xe,
2. I just couldn’t help it. Tôi không kiềm chế được / Tôi không nhịn nổi
Câu nói này dùng trong những trường hợp nào?
Vd: I was deeply moved by the film and I cried and cried. I just couldn’t help it.
3. Don’t take it to heart. Đừng để bụng/ Đừng bận tâm
Vd: This test isn’t that important. Don’t take it to heart.
4. We’d better be off. Chúng ta nên đi thôi
Vd: It’s getting late. We’d better be off .
5. Let’s face it. Hãy đối mặt đi / Cần đối mặt với hiện thực
Thường cho thấy người nói không muốn né tránh khó khăn.
Vd: I know it’s a difficult situation. Let’s face it, OK?
6. Let’s get started. Bắt đầu làm thôi
Nói khi khuyên bảo: Don’t just talk. Let’s get started.
7. I’m really dead. Tôi mệt chết đi được
Nói ra cảm nhận của mình: After all that work, I’m really dead.
8. I’ve done my best. Tôi cố hết sức rồi
9. Is that so? Thật thế sao? / Thế á?
Biểu thị sự kinh ngạc, nghi ngờ của người nghe
+ Về ngữ pháp:
* người Mỹ: Do you have a problem?
* người Anh: Have you got a problem?
* người Mỹ : He just went home.
* người Anh: He's just gone home., etc
+ Về từ vựng:
* người Mỹ: truck(xe tải), cab(xe taxi), candy(kẹo),
* người Anh: lorry, taxi, sweet,
+ Về chính tả:
* người Mỹ: color(màu sắc),check(séc),center(trung tâm),
* người Anh: colour, cheque, centre,
- You can count on it. Yên tâm đi / Cứ tin như vậy đi
A: Do you think he will come to my birthday party?
B: You can count on it.
- I never liked it anyway. Tôi chẳng bao giờ thích thứ này
Khi bạn bè, đồng nghiệp làm hỏng cái gì của bạn, có thể dùng câu nói này để họ bớt lúng túng hay khó
xử: Oh, don’t worry. I’m thinking of buying a new one. I never liked it anyway
- That depends. Tuỳ tình hình thôi
VD: I may go to the airport to meet her. But that depends.
Congratulations.Chúc mừng
- Thanks anyway. Dù sao cũng phải cảm ơn cậu
Khi có người ra sức giúp đỡ mà lại không nên chuyện, có thể dùng câu này để cảm ơn
- It’s a deal. Hẹn thế nhé!
Harry: Haven’t seen you for ages. Let’s have a get-together next week.
Jenny: It’s a deal.
- I am pooped - Tôi mệt quá!
- I’ve been swamped - Dạo này tôi bận quá.
- We should hook up soon! - Hôm nào gặp nhau đi.
- Follow me close: Đi sát vào tớ nhé
- I'll be back: Tớ ra đây 1 tí
- You have a 50-50 chance: Trường hợp này của bác bấp bênh lắm (5 ăn 5 thua)
- Everything will be right: mọi chuyện sẽ ổn cả thôi.
CÁC CỤM TỪ DÙNG TRONG TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP
Help! (cứu tôi với!)
Be careful ! (cẩn thận!)
Look out! or watch out! (cẩn thận!)
Please help me (hãy giúp tôi với)
Medical emergencies - Cấp cứu y tế
Call an ambulance! (gọi xe cấp cứu đi!)
I need a doctor (tôi cần bác sĩ)
There's been an accident (đã có tai nạn xảy ra)
Please hurry! (nhanh lên!)
I've cut myself (tôi vừa bị đứt tay) (tự mình làm đứt)
I've burnt myself (tôi vừa bị bỏng) (tự mình làm bỏng)
Are you OK? (bạn có ổn không?) is everyone OK? (mọi người có ổn không?)
Please leave me alone: hãy để tôi yên
Go away! (biến đi!)
CÁC TỪ LÓNG THÔNG DỤNG TRONG GIAO TIẾP
A
According to …. : Theo…
Anyway dù sao đi nữa
As far as I know,… : Theo như tôi được biết,
B
Be of my age : Cỡ tuổi tôi
Beat it : Đi chỗ khác chơi
Big mouth: Nhiều chuyện
By the way: À này
Be my guest : Tự nhiên
Break it up : Dừng tay
But frankly speaking, :Thành thật mà nói
C
Come to think of it : Nghĩ kỹ thì
Can't help it : Không thể nào làm khác hơn
Come on : Thôi mà gắng lên, cố lên
Cool it : Đừng nóng
Come off it: Đừng xạo
Cut it out : Đừng giỡn nữa, ngưng lại
D
Dead End : Đường cùng
H
Hang in there/ Hang on : Đợi tí, gắng lên
Hold it : Khoan
Help yourself : Tự nhiên
Take it easy : Từ từ
I
I see : Tôi hiểu
it's all the same : Cũng vậy thôi mà
I 'm afraid : Rất tiếc tôi
It beats me : Tôi chịu (không biết)
L
Last but not least :Sau cùng nhưng không kém phần quan trọng
Little by little : Từng li, từng tý
Let me go : Để tôi đi
Let me be : Kệ tôi
Long time no see :Lâu quá không gặp
M
Make yourself at home : Cứ tự nhiên
Make yourself comfortable : Cứ tự nhiên
My pleasure : Hân hạnh
O
S
So? : Vậy thì sao?
So So : Thường thôi
So what? : Vậy thì sao?
Stay in touch : Giữ liên lạc
Step by step : Từng bước một
See ? : Thấy chưa?
Sooner or later : Sớm hay muộn
Shut up ! : Im Ngay
T
That's all : Có thế thôi, chỉ vậy thôi
Too good to be true : Thiệt khó tin
Too bad : Ráng chiụ
The sooner the better : Càng sớm càng tốt
Take it or leave it: Chịu hay không
Y
You see: Anh thấy đó
W
Well? : Sao hả?
Well Then : Như vậy thì
Who knows : Ai biết
Way to go : Khá lắm, được lắm
Why not ? : Tại sao không ?
I'm allergic to (Tôi bị dị ứng với …)
Wheat: Bột mì - dairy products: Sản phẩm bơ sữa
I'm severely allergic to (Tôi bị dị ứng nặng với … )
Nutslạc shellfish (Đồ hải sản có vỏ cứng)
I'm a vegetarian: Tôi ăn chay
I don't eat (Tôi không ăn …)
Meat: thịt pork: Thịt lợn
I'll have the (Tôi chọn món …)
Chicken breast (Ức gà) - roast beef (Thịt bò quay) - pasta (Mì Ý)
I'll take this (Tôi chọn món này)
I'm sorry, we're out of for my starter (Thậtxin lỗi, nhà hàng chúng tôi hết món đó rồi)
For my starter I'll have the soup, and for my main course the steak (Tôi gọi súp cho món khai vị, và bít
tết cho món chính)
How would you like your steak? (Quý khách muốn món bít tết thế nào?)
Rare: Tái - medium-rare: Tái chín - medium: Chín vừa - well done: Chín kỹ
Is that all? (Còn gì nữa không ạ?)
Would you like anything else? (Quý khách có gọi gì nữa không ạ?)
Nothing else, thank you: Thế thôi, cảm ơn
We're in a hurry: Chúng tôi đang vội
How long will it take? (Sẽ mất bao lâu?)
It'll take about twenty minutes (Mất khoảng 20 phút) During the meal - Trong bữa ăn
N
ếu
b
ạn
mu
g
ặp
ho
ặc
mu
ốn
dùng trong b
ữa
ăn:Enjoy your meal! (Chúc quý khách ăn ngon miệng!)
Would you like to taste the wine? (Quý khách có muốn thử rượu không ạ?)
Could we have ? (Cho chúng tôi …)
Another bottle of wine (Một chai rượu khác)
Some more bread: Thêm ít bánh mì nữa
Some more milk: Thêm ít sữa nữa
A jug of tap water: Một bình nước máy
Some water: Ít nước
Still or sparkling? (Nước không có ga hay có ga?)
Would you like any coffee or dessert? (Quý khách có muốn gọi cà phê hay đồ tráng miệng gì không?)
Do you have any desserts? (Nhà hàng có đồ tráng miệng không?)
Could I see the dessert menu? (Cho tôi xem thực đơn đồ tráng miệng được không?)
Was everything alright? (Mọi việc ổn cả chứ ạ?)
Thanks, that was delicious (Cám ơn, rất ngon)
This isn't what I ordered (Đây không phải thứ tôi gọi )
This food's cold (Thức ăn nguội quá )
This is too salty (Món này mặn quá)
Làm sao tôi đến được văn phòng của anh?
What's the quickest way of getting to your office?
Cách nào đến được văn phòng của anh nhanh nhất?
Where are you exactly?
Chính xác là anh ở đâu?
Tiếp nhận thông tin
Will you be coming by car or by train?
Anh sẽ đến bằng xe hơi hay bằng xe lửa?
It's much easier if you take the train.
Sẽ dễ dàng hơn nhiều nếu anh đi xe lửa.
Which hotel are you staying at?
Anh định ở lại khách sạn nào?
Thông tin chung
We're not far from… / We're quite close to…
Chúng tôi không ở xa / Chúng tôi đang rất gần
It's about a mile / kilometre / two blocks from…
Khoảng một dặm / km / hai dãy nhà từ
We're opposite / next to / in front of / across the road from / round the corner from the supermarket.
Chúng tôi đang ở đối diện / cạnh / trước / bên kia đường / khúc quanh từ siêu thị.
Đưa ra chỉ dẫn
Bạn sẽ thấy một biển hiệu lớn / bùng binh.
On your left you'll see an industrial centre / a hospital / the police station.
Anh sẽ thấy một trung tâm công nghiệp / bệnh viện / trạm cảnh sát ở phía bên trái.
Just after the level crossing / shopping centre (or mall).
Chỉ ngay sau cổng xe lửa/ trung tâm mua sắm.
Go past the petrol station / the garage.
Đi qua trạm xăng / nhà xe.
MỘT SỐ CÂU HAY DÙNG CỦA NGƯỜI MĨ
Say cheese! Cười lên nào ! (Khi chụp hình)
Be good ! Ngoan nhá! (Nói với trẻ con)
Bottom up! 100% nào! (Khi…đối ẩm)
Me? Not likely! Tao hả? Không đời nào!
Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
Take it or leave it! Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
Hell with haggling! Thấy kệ nó!
Mark my words! Nhớ lời tao đó!
Bored to death! Chán chết!
What a relief! Đỡ quá!
Enjoy your meal ! Ăn ngon miệng nhá!
Go to hell ! Đi chết đi! (Đừng có nói câu này nhiều nha!)
It serves you right! Đáng đời mày!
The more, the merrier! Càng đông càng vui (Especially when you're holding a party)
Beggars can't be choosers! ăn mày còn đòi xôi gấc
Boys will be boys! Nó chỉ là trẻ con thôi mà!
Good job!= well done! Làm tốt lắm!
Go hell! chết đi, đồ quỷ tha ma bắt (những câu kiểu này nên biết chỉ để biết thôi nhé! đừng lạm dụng)
Women love throught ears, while men love throught eyes! Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
Poor you/me/him/her ! tội nghiệp mày/tao/thằng đó/ con đó
Go along with you. Cút đi
Let me see. Để tôi xem đã/ Để tôi suy nghĩ đã
MỘT SỐ CỤM TỪ TIẾNG ANH DÙNG NÊU SỰ ĐỒNG TÌNH HAY BẤT ĐỒNG
Thân mật:
If you ask me (Nếu anh hỏi tôi )
You know what I think? I think that (Anh biết tôi nghĩ gì không? Tôi nghĩ là )
The point is (Vấn đề là )
Wouldn't you say that ? (Anh sẽ không nói rằng ?)
Don't you agree that ? (Anh có đồng ý là không?)
As I see it (Như tôi hiểu nó )
I'd just like to say that I think that (Tôi chỉ muốn nói tôi nghĩ rằng )
Trang trọng:
I'd like to point out that (Tôi muốn chỉ ra rằng )
Nếu không muốn trình bày ý kiến quá mạnh dẫn đến tranh cãi, bạn có thể
diễn đạt ý kiến với ý thăm dò hơn bằng cách dùng các mẫu sau:
I sometimes think that (Đôi khi tôi nghĩ rằng )
Well, I've heard that (À, tôi có nghe là )
Do you think it's right to say that ? (Anh có nghĩ nó đúng khi nói rằng ?)
It's my feeling that (Tôi cảm thấy là )
Khi đồng tình với ý kiến người khác nêu ra, bạn có thể dùng các mẫu sau:
Exactly. (Chính xác)
I couldn't agree more. (Tôi không thể đồng ý hơn.)
That's just what I was thinking. (Đó chính là những gì tôi đang nghĩ.)
You know, that's exactly what I think. (Anh biết đấy, đó chính xác là những gì tôi nghĩ.)
Big mouth->Nhiều Chuyện
Black and the blue->Nhừ tử
By the way->À này
By any means, By any which way->Cứ tự tiện, Bằng Mọi Giá
Be my guest->Tự nhiên
Break it up->Dừng tay
Come to think of it->Nghĩ kỹ thì
Can't help it->Không thể nào làm khác hơn
Come on->Thôi mà,Lẹ lên, gắng lên, cố lên
Can't hardly->Khó mà, khó có thể
Cool it->Đừng nóng
Come off it->Đừng sạo
Cut it out->Đừng giởn nửa, Ngưng Lại
Dead End->Đường Cùng
Dead Meat->Chết Chắc
Down and out->Thất Bại hoàn toàn
Down but not out->Tổn thương nhưng chưa bại
Down the hill->Già
For What->Để Làm Gì?
What For?->Để Làm Gì?
Don't bother->Đừng Bận Tâm
Do you mind->Làm Phiền
Don't be nosy->đừng nhiều chuyện
Just for fun->Giỡn chơi thôi
Just looking->Chỉ xem chơi thôi
Just testing->Thử chơi thôi mà
Just kidding / just joking->Nói chơi thôi
out of question->Không thể được
out of the blue->Bất Ngờ, Bất Thình Lình
out of touch->Lục nghề, Không còn liên lạc
One way or another->Không bằng cách này thì bằng cách khác
One thing lead to another->Hết chuyện này đến chuyện khác
Over my dead body->Bước qua xác chết của tôi đã
NẤU MÌ GÓI
The correct way to eat instant noodles without harming our bodies. (CÁCH ĂN MÌ GÓI ĐÚNG
KHÔNG GÂY HẠI CƠ THỂ.)
- Normally, we cook the instant noodles by putting the noodles into a pot of boiled water or
a bowl of hot water, throw in the soup powder and let it cook for 3 mins.
Thông thường chúng ta nấu mì gói bằng cách bỏ mì vào một nồi nước sôi hay một tô nước nóng rồi bỏ
gói bột súp (bột nêm) vào và chờ trong khoảng 3 phút.
- This is the WRONG method of cooking the instant noodles.
Đấy là phương pháp nấu mì sai.
- By doing this, when we actually boil the ingredients in the soup powder, normally with
MSG (monosodium glutamate), it will change the molecular structures of the MSG causing it
to be toxic.
Bằng cách này, thực tế là khi chúng ta đun sôi các thành phần trong gói bột súp, chủ yếu là bột ngọt, sẽ
làm thay đổi các cấu trúc phân tử của bột ngọt sản sinh ra độc tố.
- The other thing that you may or may not realized is that, the noodles are coated with wax
and it will take around 4 to 5 days for the body to excrete the wax after you have taken the
noodles.
Một điều nữa mà bạn có thể chưa nhận biết được, đó là sợi mì được bao bọc bởi một lớp sáp, sau khi ăn
vào thì phải mất từ 4 đến 5 ngày cơ thể mới bài tiết ra được.
- So the CORRECT method, which you may or may not know, is to cook the noodles this
way:
Vì vậy, có thể bạn chưa biết cách nấu mì đúng theo cách sau:
5.Let’s face it. Hãy đối mặt đi / Cần đối mặt với hiện thực
Thường cho thấy người nói không muốn né tránh khó khăn. Ví dụ: I know it’s a difficult situation. Let’s
face it, OK?
6. Let’s get started. Bắt đầu làm thôi
Nói khi khuyên bảo: Don’t just talk. Let’s get started.
7. I’m really dead. Tôi mệt chết đi được
Nói ra cảm nhận của mình: After all that work, I’m really dead.
8. I’ve done my best. Tôi cố hết sức rồi
9. Is that so? Thật thế sao? / Thế á?
Biểu thị sự kinh ngạc, nghi ngờ của người nghe
10. Don’t play games with me! Đừng có giỡn với tôi.
11. I don’t know for sure. Tôi cũng không chắc
Stranger: Could you tell me how to get to the town hall?
Tom: I don’t know for sure. Maybe you could ask the policeman over there.
12. I’m not going to kid you.Tôi đâu có đùa với anh
Karin: You quit the job? You are kidding.
Jack: I’m not going to kid you. I’m serious.
13. That’s something. Quá tốt rồi / Giỏi lắm
A: I’m granted a full scholarship for this semester.
B: Congratulations. That’s something.
* người Anh: colour, cheque, centre,
21. You can count on it. Yên tâm đi / Cứ tin như vậy đi
A: Do you think he will come to my birthday party?
B: You can count on it.
22. I never liked it anyway. Tôi chẳng bao giờ thích thứ này
Khi bạn bè, đồng nghiệp làm hỏng cái gì của bạn, có thể dùng câu nói này để họ bớt lúng túng hay khó
xử:
Oh, don’t worry. I’m thinking of buying a new one. I never liked it anyway
23. That depends. Tuỳ tình hình thôi
VD: I may go to the airport to meet her. But that depends.
Congratulations.Chúc mừng
24. Thanks anyway. Dù sao cũng phải cảm ơn cậu
Khi có người ra sức giúp đỡ mà lại không nên chuyện, có thể dùng câu này để cảm ơn
25. It’s a deal. Hẹn thế nhé
Harry: Haven’t seen you for ages. Let’s have a get-together next week.
Jenny: It’s a deal.
NHỮNG CÂU CHÚC TIẾNG ANH
1. L
ời chúc năm mới+ Chúc b
ạn năm mới vui vẻ v
ình tôi xin g
ửi lời chúc tốt đẹp đến gia
đ
ình b
ạn. Cầu mong gia đ
ình b
ạn khỏe mạnh trong m
ùa ngh
ĩ lễ. V
à mong m
ỗi năm t
ình thân c
ủa chúng
ta càng g
ắn bó.
(Dear,
A Merry Christmas and a Prosperous New Year to you! I wish that you and your family are enjoying this
holiday Season with an excellent health and happiness. May every year bring our hearts closer!)
+ Ngày lành, năm mới, cháu y
êu quý! B
ằng tất cả tấm l
òng mình cô chúc cháu
được tăng tiến trong t
ình
thương, trong lẽ phải v
à nhi
ều sức khỏe. Đó l
à tài s
ản quý giá
ại
h
ạnh phúc m
ãi mãi cho gia
đ
ình m
ới của bạn.
(I congratulate you wholeheartedly on your blissful marriage. May the significant bond bears fruit and
everlasting felicity on your new family.)
+ Tôi tin tưởng rằng cuộc hôn nhân của bạn sẽ l
à ngu
ồn vui v
à h
ạnh phúc cho cả hai người. H
ãy nh
ận
món quà nh
ỏ n
ày v
ới lời chúc mừng của tôi trong lễ cưới đầu hạnh phúc của bạn.
(I believe that your marriage will be a source of your blessing and happiness. Please accept this little
present with my congratulations upon your happy wedding.)
+ Cho tôi g
ửi lời chúc mừng chân th
ành nh
ất của tôi nhân dịp bạn có th
êm m
ột cậu con trai. Có thể
ình nhân
+ Anh là hu
ấn luyện vi
ên em yêu quý nh
ất. Em gửi anh lời chúc mừng nhân ng
ày "L
ễ T
ình Nhân".
(You are one of my favorite mentors. I send you a Valentine greeting.)
+ Anh không ngh
ĩ rằng anh có thể có hạnh phúc thực sự cho đến ng
ày anh g
ặp em. Chúc em "N
gày Tình
Nhân" h
ạnh phúc.
(I didn't think that I could ever believe in happiness until I met you. Happy Valentine's Day.)
+ Trong "Ngày Tình Yêu" này c
ũng như mọi ng
ày khác, t
ất cả những g
ì tôi có là tinh yêu dành cho em.
(On this Valentine's Day, just like every day, all I have is my love for you.)
+ Dù không gian có phân cách chúng ta và th
ời gian có trôi đi mỗi ng
ày, tôi v
ẫn giữ trong tim sự quan
tâm và nh
à h
ạnh phúc nhất sẽ đến với em trong tuổi mới.
(On occasion of your 20th birthday, wish you be younger, beautiful and happier. The best wishes
including the luck and the best happiness will come to you in the new age.)
+ G
ửi đến em những lời chúc tốt đẹp nhất, ngọt ngào như những bông hoa n
ày, vì em
đ
ã cùn
g anh đi
đến tận c
ùng th
ế giới. Chúc sinh nhật hạnh phúc!
(Send you my beautiful wishes that are as sweet as a flower to be your companion till the end of the
world. Happy birthday to you!)
+ T
ặng phẩm n
ày riêng nó ch
ẳng có ý nghĩa g
ì c
ả, nhưng mà kỉ niệm ở đây l
à anh g
ởi cho em tất cả
nh
ững t
ình c
ảm tha thiết nhất. Sinh nhật vui vẻ!
+ M
ừng sinh nhật cô chúng em
chúc cô luôn tươi trẻ mạnh khỏe v
à h
ạnh phúc. M
ãi mãi là ng
ười chúng
em yêu quý.
(Happy birthday to you – my teacher! We wish you be young, nice and happy forever. You are the
teacher that we love and respect deeply.
5. Chúc m
ừng ng
ày T
ết thầy cô+ Ước
gì em có th
ể b
ày t
ỏ l
òng bi
ết ơn của em đối với thầy, thầy kính mến của em, nhưng thật khó nói
nên l
ời. Em mong rằng tấm thiệp n
ày s
ẽ b
ày t
ĩa lớn: Thật nhiều điểm 10 đỏ chói, tấm thiệp đơn sơ cùng lời chúc các thầy cô
m
ạnh khỏe, gặt hái đợc nhiều th
ành công. Em hy v
ọng các thầy cô sẽ h
ài lòng v
ới hai món qu
à em dâng
t
ặng với tấm l
òng thành kính.
(Because of being poor, I can only present you – my teachers who have instructed me to step on the
proper way with two small presents with the great meanings: more brilliant scores 10, a simple card with
best wishes. I hope that you will be pleased with the two presents which I present to you most
respectfully.)
+ Th
ầy ơi! Không phải chỉ có ng
ày 20 -11 con m
ới nhớ đến Thầy. Mà đối với con, ng
ày nào c
ũng đều l
à
20 -11.Con kính chúc Th
ầy m
ãi vui t
ươi hạnh phúc v
à hãnh di
ện
bên nh
ững học sinh luôn l
ịnh vượng. Chúng ta đang chờ đón những thời kỳ tốt đẹp hơn. Cầu cho năm sắp tới đây là năm
đẹp nhất từ trước tới nay. (Lễ hội Ha
nukkah: L
ễ hội ánh sáng của người Do Thái)
(Just a note to say I wish you both a very happy Hanukkah and a happy, healthy and prosperous New
Year. We are looking forward to better time. May this coming year be the best one ever.)
+ Kính chúc cho ông bà m
ột
ngày l
ễ tạ ơn vui vẻ. Cháu chỉ mong l
à cháu có m
ặt ở đó với hai ông b
à.
Cháu nh
ớ rất nhiều đến những thời gian hạnh phúc tại nh
à c
ủa ông b
à vào ngày t
ạ ơn.
Cháu g
ửi lời chào đến tất cả họ hàng và xin ông bà ôm hôn giúp cháu đứa cháu gái mới nhất của cháu.
Mong m
ọi người có một ng
ày tuy
ệt vời.
(Wish Grandfather to be merry on Thanksgiving Day. I only hope that I can be there with you. I could
alas: biểu lộ sự tiếc thươg, nỗi đau buồn
- "Alas, she's dead now."
dear: bày tỏ sự ngạc nhiên / chia buồn:
- "Dear me! That's a surprise!"
- "Oh dear! Does it hurt?"
eh: (ê, này, ồ, nhỉ), bày tỏ sự ngạc nhiên, kêu gọi sự đồg tình, hỏi ý kiến ngkhác
- "Eh! Really?"
- "Let's go, eh?"
-"What do you think of that, eh?"
hello, hullo: lời chào/ bày tỏ sự ngạc nhiên
- "Hello John. How are you today?"
- "Hello! My car's gone!"
hey: tập trung sự chú ý từ ng khác / bày tỏ sự ngạc nhiên, mừg vui
- "Hey! look at that!"
- "Hey! What a good idea!"
hi: chào
hmm: ý do dự, còn nghi ngờ, chưa tin tưởgn
-"Hmm. I'm not so sure."
oh: thể hiện sự ngạc nhiên/nài nỉ/nỗi đau đớn:
- "Oh! You're here!"
- "Oh! I've got a toothache."
- "Oh, please say 'yes'!"
nexthere. You have to be prepared for anything!
Ví dụ: Tôi không bao gi
ờ
bi
ế
t áo qu
ầ
n
để
m
ặ
c t
ạ
i London vào mùa hè. Lúc thì
mưa,
lúc thì n
ắ
ng. B
ạ
n
ph
ả
i chu
ẩ
n b
ị
m
ọ
i th
n
đây.
Chúng tôi không th
ể
ch
ắ
c ch
ắ
n là s
ẽ
có th
ờ
i ti
ế
t
đẹ
p
để
đi
chơi
bên ngoài. 3. sunshine and showers M
ộ
t k
ế
t h
mưa
nh
ẹ
. 4. Các thành ngữ về mưa
Come rain, come shine / come rain or shine: có th
ể
đoán
đượ
c, b
ấ
t k
ỳ
cái gì x
ả
y ra
Example: I said I'd be there. Come rain or shine I will be. Trust me!
Ví dụ: Tôi nói tôi s
ẽ
đế
n. Dù
mưa
Đầ
u tiên tôi d
ậ
y tr
ễ
, sau
đó
tr
ễ
tàu. Sau
đó,
khi tôi
đế
n
văn
phòng, tôi bi
ế
t r
ằ
ng ai
đó
đ
ã l
ấ
y c
ắ
p ví c
ủ
a tôi trên tàu!
ẹ
luôn d
ạ
y cô ta
để
dành ti
ề
n. Vì th
ế
khi cô ta b
ị
th
ấ
t nghi
ệ
p, ít nh
ấ
t cô v
ẫ
n còn ti
ề
n ti
ế
t
ki
ệ
m.
5. Các thành ngữ sấm và sét
đ
ã làm
Example:I was just about to tell everyone I was getting married, when Stella walked in and announced