nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 3/2008 25
TS. Trần Minh Hơng *
hn u t c bỡnh ng gii
thc s l vn nhõn loi tin b
khụng ngng quan tõm. Tuy nhiờn, bt chp
nhng n lc ca nhiu quc gia v t chc
quc t, thc trng bt bỡnh ng gii vn
tn ti dai dng trong i sng xó hi v
cuc u tranh cho bỡnh ng gii vn cũn
l cuc u tranh lõu di, gian kh. Thc
tin cho thy cú phỏp lut tt v bỡnh ng
gii l cha m cũn cn cú nhng hot
ng c th a cỏc quy nh phỏp lut
v bỡnh ng gii vo cuc sng. Trong tt
c cỏc lnh vc ca i sng xó hi cú l
bỡnh ng gii l lnh vc cú khong cỏch
gia phỏp lut v thc tin ln nht. Bi
vit ny xin cp mt s hot ng c bn
nhm to iu kin cn thit cho cỏc quy
nh ca Lut bỡnh ng gii cú th phỏt
huy vai trũ ca mỡnh trong s phỏt trin ca
xó hi hin i.
1. y mnh cụng tỏc tuyờn truyn
nhm nõng cao nhn thc ca cỏc tng
lp xó hi khỏc nhau v mc tiờu bỡnh
cho rng phn u cho mc tiờu bỡnh ng
gii l cụng vic ca ph n v cỏc t chc
i din cho ph n. Nhim v ca chỳng ta
l lm cho mi ngi hiu rng phn u
cho bỡnh ng gii l nhim v ca mi
P
* Ging viờn chớnh Khoa hnh chớnh - nh nc
Trng i hc Lut H Ni nghiªn cøu - trao ®æi
26
T¹p chÝ luËt häc sè 3/2008
người, mọi nhà, mọi cơ quan, tổ chức.
Không nên và không thể coi đó chỉ là việc
của phụ nữ mặc dù trong giai đoạn hiện nay
phụ nữ được hưởng lợi nhiều hơn từ các
hoạt động bảo đảm bình đẳng giới.
Cũng không nên coi các biện pháp thúc
đẩy bình đẳng giới đồng nghĩa với các biện
pháp ưu tiên giới nữ bởi pháp luật đã quy
định biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là
biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực
chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch
lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều
kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng
thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng
các quy định như nhau giữa nam và nữ
đặc thù cho nữ hoặc nam) và 1 biện pháp
được quy định trước hết cho cả hai giới, sau
đó mới đặt vấn đề ưu tiên phụ nữ (quy định
tỉ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỉ lệ nữ thích
đáng tham gia thụ hưởng).
Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp
luật về bình đẳng giới, bên cạnh những nội
dung đã phân tích trên đây, cần tập trung
vào hai vấn đề sau:
Thứ nhất, liên quan đến các nguyên tắc
cơ bản về bình đẳng giới cần đặc biệt chú
trọng giới thiệu các nguyên tắc “biện pháp
thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là
phân biệt đối xử về giới”
(4)
và “chính sách
bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là
phân biệt đối xử về giới”
(5)
để khẳng định
rõ việc đặt ra các biện pháp đó là nhằm mục
đích bảo đảm bình đẳng giới thực sự chứ
không phải tạo ra sự bất bình đẳng giới.
Thứ hai, liên quan đến các quy định về
bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị, cần
dành sự quan tâm nhiều hơn cho việc phổ
biến nội dung “nam, nữ bình đẳng về tiêu
chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề
bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lí, lãnh
đạo của cơ quan, tổ chức”
sau khi Lut cú hiu lc) cha cú vn bn
hng dn thi hnh no c ban hnh v
khi cha cú vn bn hng dn thi hnh thỡ
Lut cha th i vo cuc sng. iu ny
khin nhiu ngi cú cm nhn rng dng
nh Lut bỡnh ng gii khụng nhn c
s i x bỡnh ng nh cỏc o lut khỏc.
Chng hn, Lut c trỳ cú cựng thi im
ban hnh v thi im cú hiu lc nhng
Ngh nh quy nh chi tit v hng dn
thi hnh mt s iu ca Lut c trỳ ó
c ban hnh ngy 25/6/2007 (trc thi
im Lut cú hiu lc).
Trong vic quy nh chi tit v hng
dn thi hnh Lut bỡnh ng gii, quan
trng nht l quy nh c th v cỏc bin
phỏp thỳc y bỡnh ng gii trong lnh vc
chớnh tr. õy l tin quan trng cú
th thc hin bỡnh ng gii trong cỏc lnh
vc cũn li bi cựng vi vic c to iu
kin thun li tham gia qun lớ nh nc,
tham gia hot ng xó hi, ch em s cú
iu kin th hng s bỡnh ng thc s
trong cỏc lnh vc khỏc. Trong cỏc bin
phỏp thỳc y bỡnh ng gii trong lnh vc
chớnh tr
(7)
cn dnh s quan tõm nhiu hn
cho c th hoỏ bin phỏp bo m t l n
thớch ỏng trong vic b nhim cỏc chc
quyn hoc kin ngh c quan cú thm
quyn sa i, b sung, hy b, ban hnh
mi cỏc vn bn quy phm phỏp lut, bo
m mc tiờu bỡnh ng gii, cỏc nguyờn
tc c bn v bỡnh ng gii v chớnh sỏch
ca Nh nc v bỡnh ng gii. Nh vy,
nhim v r soỏt c giao cho tt c cỏc c
quan trong b mỏy hnh chớnh nh nc.
Th tng cng yờu cu vic r soỏt cỏc
vn bn quy phm phỏp lut phi c hon
thnh trc ngy 31/12/2007. iu ỏng
tic l cho n nay, cha cú thụng tin chớnh
thc no v hot ng ny c cụng b.
Nghiờn cu h thng vn bn cho thy cú
nhiu vn bn phi sa i, b sung, ũi hi
phi cú l trỡnh phự hp thc hin tng
bc, trỏnh gõy sc, gõy khú khn cho
hot ng bỡnh thng ca b mỏy nh
nc. Mt khỏc, thc hin nhim v ny,
cú th s dng k thut ban hnh mt vn
bn sa nhiu vn bn l vn ang c
quan tõm c bit trong thi gian gn õy.
Trong thi gian ti vic lng ghộp vn
bỡnh ng gii trong xõy dng vn bn
quy phm phỏp lut cng cn c quan
tõm c bit. Khon 7 iu 5 Lut bỡnh
ng gii a ra nh ngha lng ghộp vn
bỡnh ng gii trong xõy dng vn bn
quy phm phỏp lut l bin phỏp nhm
thc hin mc tiờu bỡnh ng gii bng
Trong thc tin xõy dng vn bn quy
phm phỏp lut hin nay iu cn trỏnh l
xõy dng d tho lut theo cỏch lut ny
dn chiu sang lut khỏc. Vớ d, iu 19 D
tho Lut cụng v cú tiờu l Quyn ca
cụng chc n vi ni dung cụ ng
Quyn ca cụng chc n c thc hin nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 3/2008 29
theo quy nh ti phỏp lut v lao ng i
vi lao ng n. iu 4 B lut lao ng
xỏc nh rừ ch lao ng i vi cụng
chc do cỏc vn bn phỏp lut khỏc quy
nh nhng tu tng i tng m c ỏp
dng mt s quy nh trong B lut lao
ng (xin nhn mnh ch mt s quy nh
v tu tng i tng). B lut lao ng
cng cú mt chng mang tờn Nhng quy
nh riờng i vi lao ng n nhng
nhng quy nh ú ch yu nghiờng v xỏc
nh trỏch nhim ca Nh nc, ca ngi
s dng lao ng, ca doanh nghip ch
khụng ch rừ quyn ca lao ng n. Hn
na, lao ng ca cụng chc l lao ng
c thự nờn cỏc quy nh v quyn ca cụng
chc n (nu cú) cn c th. Phi chng õy
l mt cỏch ln trỏnh vic quy nh c th.
3. Tip tc xõy dng v t chc thc
(khoỏ X: B Nguyn Th Hng - B trng
B lao ng - thng binh v xó hi, b
Trn Th Trung Chin - B trng ph
trỏch cụng tỏc dõn s v k hoch hoỏ gia
ỡnh, b Trn Th Thanh Thanh - B trng
ph trỏch cụng tỏc bo v v chm súc tr
em; khoỏ XI: B Nguyn Th Hng - B
trng B lao ng - thng binh v xó hi,
b Trn Th Trung Chin - B trng B y
t, b Lờ Th Thu - B trng Ch nhim
U ban dõn s, gia ỡnh v tr em). Tuy
nhiờn, n khoỏ XII ph n ch cú duy nht
1 i din tham gia Chớnh ph (b Nguyn
Th Kim Ngõn - B trng B lao ng -
thng binh v xó hi). õy l iu khú lớ
gii bi chỳng ta va thụng qua Lut bỡnh
ng gii thỡ t l ph n tham gia Chớnh
ph gim ch cũn 1/3 so vi khi cha cú
Lut. Vỡ vy, cn cú k hoch chun b
ngun nhõn lc c trc mt v lõu di
ph n cú th úng gúp nhiu hn vo hot nghiªn cøu - trao ®æi
30
T¹p chÝ luËt häc sè 3/2008
động quản lí nhà nước ở cấp cao.
Thứ hai, các cơ quan trong bộ máy hành
pháp cần nâng cao trách nhiệm trong thực
thi nhiệm vụ liên quan đến bảo đảm và thúc
pháp luật về bình đẳng giới đến những
việc cụ thể như bảo đảm bình đẳng giới
trong tổ chức, tuyên truyền, vận động hội
viên thực hiện bình đẳng giới, tổ chức các
hoạt động hỗ trợ phụ nữ góp phần thực hiện
mục tiêu bình đẳng giới Để có thể hoàn
thành trách nhiệm nặng nề đó, các tổ chức
xã hội cần có sự hỗ trợ đầy đủ hơn từ phía
Nhà nước về thông tin, nguồn tài chính, đào
tạo nguồn nhân lực, kinh nghiệm, kĩ năng
tiến hành hoạt động và xử lí những vấn đề
phức tạp nảy sinh. Bên cạnh việc hỗ trợ, các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cũng cần
thường xuyên giám sát hoạt động của các tổ
chức để kịp thời chấn chỉnh những sai
phạm. Thực hiện đồng bộ các biện pháp đó
sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của
các tổ chức, giảm bớt gánh nặng từ phía
người đóng thuế và góp phần xây dựng một
xã hội văn minh, trong đó nam và nữ thực
sự bình đẳng về mọi mặt./.
(1).Xem: Điều 4 Luật bình đẳng giới.
(2).Xem: Khoản 6 Điều 5 Luật bình đẳng giới.
(3).Xem: Richard H. Robbins, Global Problems and the
Culture of Capitalism, (Allyn and Bacon, 1999), p. 354.
(4).Xem: Khoản 3 Điều 6 Luật bình đẳng giới.
(5).Xem: Khoản 4 Điều 6 Luật bình đẳng giới.
(6).Xem: Khoản 4 Điều 11 Luật bình đẳng giới.
(7).Xem: Khoản 5 Điều 11 Luật bình đẳng giới quy