Nhận dạng các yếu tố cấu thành chiến lược của Electrolux. pot - Pdf 12

1. Nhận dạng các yếu tố cấu thành chiến lược của Electrolux.
Phương hướng kinh doanh của một doanh nghiệp được xác định qua 3 yếutố:
tầm nhìn chiến lược, sứ mạng kinh doanh và mục tiêu chiến lược.
Tầm nhìn là một hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tượng độc đáo và lí tưởng trongtương lai, là
những điều doanh nghiệp nên đạt tới hoặc trở thành. Nói cách khác, tầm nhìn
của doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi: Doanh nghiệp muốn trở thành cái gì
Sứ mạng thể hiện lí do tồn tại, ý nghĩa của sự tồn tại và hoạt động của doanhnghiệp, nó
thể hiện rõ hơn niềm tin và chỉ dẫn hướng tới tầm nhìn. Nó thường thểhiện dưới dạng
một bản tuyên bố về sứ mạng của doanh nghiệp.
Mục tiêu là nh ững trạng thái, nhữ n g cột mốc, nhữ ng m ục ti êu cụ thể
màdoanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định. Mục tiêu được phát
triển từ sứ mạng nhưng riêng biệt và cụ thể hơn.
Với trường hợp của Electrolux
:- Tầm nhìn chiến lược: Trở thành công ty số một thế giới trong lĩnh vực
đồđiện tử gia dụng và công nghiệp
- Mục tiêu chiến lược: Electrolux đề ra 3 mục tiêu:
Liên tục cắt giảm chi phí và đơn giản hóa tất cả các hoạt động
Đẩy nhanh tốc độ đổi mới sản phẩm
Tăng cường đầu tư cho marketing để định vị thương hiệu Electrolux làcông ty số 1 thế
giới trong lĩnh vực kinh doanh
2. Thị trường và quy mô của doanh nghiệp
Electrolux là nhà sản xuất hàng đầu thế giới trong lĩnh vực đồ điện tử
giadụng và công nghiệp, với các sản phẩm đa dạng từ các thiết bị bếp, máy
hút bụi,máy giặt, tủ lạnh, lò nướng đến các thiết bị dành cho ngành xây dựng.
Sản phẩmcủa Electrolux có mặt trên toàn thế giới, với 40 triệu triệu sản phẩm
được bán ra mỗinăm trên 150 quốc gia. Electrolux hướng tới thị trường toàn cầu với
75% doanh sốlà ở bên ngoài Thuỵ Điển.Electrolux là một doanh nghiệp lớn, một tập
đoàn đa quốc gia với các cơ sở sản xuất tại nhiều quốc gia trên thế giới như Anh, Pháp,
Đức (từ năm 1930) và mớiđây là cơ sở sản xuất siêu hiện đại ở Mexico
3. Lợi thế canh tranh
3.1.Thương hiệu uy tín và tập khách hàng lớn

thời tạo ra lợi thế cạnh tranh trong việc đưa sản phẩm mới ra thịtrường thế giới một cách
nhanh chóng.
3.5. Tiềm lực tài chính vững mạnh
Electrolux có tiềm lực tài chính hùng mạnh để không ngừng phát triển, mở
rộnghoạt động trên các quốc gia trên toàn thế giới và đứng vững trước những biến
độngcủa nền kinh tế thế giới.
4. Nguồn lực cần thiết để dn ctranh.
Cấu thành nguồn lực cạnh tranh của một doanh nghiệp gồm 3 yếu tố: nhân lực,
vốn và trình độ khoa học công nghệ. Nhân lực là một yếu tố rất quan trọng, thể hiện ở
trình độ tổ chức quản lí,năng lực của nhân viên, v.v. Trình độ nguồn nhân lực
cao sẽ được thể hiện ở chấtlượng của sản phẩm.Vốn là một nguồn lực liên quan
trực tiếp tới năng lực cạnh tranh của doanhn ghiệp. Một doa nh nghiệp có
khả năng cạnh tran h ca o là m ộ t doanh n ghiệp có nguồn vốn dồi dào, đảm
bảo huy động được trong những tình huống cẩn thiết và cókế hoạch sử dụng vốn hiệu
quả.Công nghệ trong cạnh tranh không chỉ đề cập tới mức độ hiện đại của
trangthiết bị mà còn là công thức, phương pháp để tạo ra sản phẩm. Doanh
nghiệp sửdụng công nghệ hiện đại có khả năng cắt giảm chi phí, tăng năng
suất lao động,nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh
Như vậy, Electrolux đã đảm bảo đầy đủ 3 nguồn lực quan trọng để cạnhtranh Nhân lực:
tổng số nhân viên lên đến 57000 người, đặt dưới sự lãnh đạo củacác nhà quản trị giàu
năng lực và kinh nghiệm (Wenner-Gren, Hans Werthén, Leif Johansson)- Vốn: nguồn
vốn đầu tư và tái đầu tư dồi dào (lợi nhuận đạt 420 triệu euros) Công nghệ: Electrolux
đầu tư rất lớn vào cho hoạt động nghiên cứu và pháttriển (77 triệu euro s/3 n ăm),
khôn g ngừ ng đổi mới sản phẩm . Riêng trong n ăm 2005, Công ty đã sản
xuất ra 370 mẫu sản phẩm mới. Đồng thời, Electrolux cũngmở các cơ sở sản
xuất mới ở các quốc gia khác, ví dụ như xây dựng nhà máy mới siêu hiện đại ở
Mehico, vừa nâng cấp công nghệ sản xuất, vừa cắt giảm chi phí
5. Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới khả năng ctr.
Electrolux đặc biệt nhấn mạnh vào 3 nhân tố thị trường có tác động quyết định
đến chiến lược phát triển của công ty

Công ty cổ phần Kinh Đô sử dụng các thành tựu nghiên cứu và phát triển mới nhất,
những công nghệ hiện đại, nguồn nguyên liệu chất lượng, có xu hướng thân thiện với môi
trường cùng với khả năng sáng tạo không ngừng, lòng nhiệt huyết và tinh thần trách
nhiệm của tập thể nhân viên và tận dụng các nguồn lực bên ngoài để sản xuất và cung cấp
cho thị trường hàng loạt các loại thực phẩm thông dụng, thiết yếu và các sản phẩm bổ
sung. Sản phẩm của Kinh Đô Food an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi, độc đáo và
phù hợp với nhu cầu của tất cả mọi người.
2. Thảo luận, phân tích:
¬ Sứ mạng của Kinh Đô đối với người tiêu dùng là tạo ra những sản phẩm phù hợp, tiện
dụng bao gồm các loại thực phẩm thông dụng, thiết yếu, các sản phẩm bổ sung và đồ
uống. Chúng tôi cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc
đáo cho tất cả mọi người để luôn giữ vị trí tiên phong trên thị trường thực phẩm.
¬ Với cổ đông, sứ mạng của Kinh Đô không chỉ dừng ở việc mang lại mức lợi nhuận tối
đa trong dài hạn mà còn thực hiện tốt việc quản lý rủi ro từ đó làm cho cổ đông an tâm
với những khoản đầu tư.
¬ Với đối tác, sứ mạng của Kinh Đô là tạo ra những giá trị bền vững cho tất cả các thành
viên trong chuỗi cung ứng bằng cách đảm bảo một mức lợi nhuận hợp lý thông qua các
sản phẩm, dịch vụ đầy tính sáng tạo. Chúng tôi không chỉ đáp ứng đúng xu hướng tiêu
dùng mà còn thỏa mãn được mong ước của khách hàng.
Các yếu tố cấu thành bản tuyên bố sứ mạng của công ty:
Khách hàng: tất cả mọi người tiêu dùng
Sản phẩm hay dịch vụ: thực phẩm thông dụng, thiết yêu và các sản phẩm bổ sung
Thị trường: công ty cạnh tranh trong thị trường thực phẩm
Công nghệ: sử dụng các thành tựu nghiên cứu và phát triển mới nhất, những công nghệ
hiện đại,…
Triết lý:
Tự đánh giá về mình: công ty CP Kinh Đô sử dụng các thành tựu nghiên cứu và phát
triển mới nhất, những công nghệ hiện đại, nguồn nguyên liệu chất lượng, có xu hướng
thân thiện với môi trường cùng với khả năng sáng tạo không ngừng, lòng nhiệt huyết và
tinh thần trách nhiệm của tập thể nhân viên và tận dụng các nguồn lực bên ngoài để sản


- Với đối tác, sứ mệnh của Kinh Đô là tạo ra những giá trị bền vững cho tất cả
các thành viên trong chuỗi cung ứng bằng cách đảm bảo một mức lợi nhuận hợp lý
thông qua các sản phẩm, dịch vụ đầy tính sáng tạo. Chúng tôi không chỉ đáp ứng đúng
xu hướng tiêu dùng mà còn thỏa mãn được mong ước của khách hàng.
- Chúng tôi luôn ươm mầm và tạo mọi điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu và kỳ
vọng trong công việc nhằm phát huy tính sáng tạo, sự toàn tâm và lòng nhiệt huyết của
nhân viên. Vì vậy Kinh Đô luôn có một đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, trung
thành, có khả năng thích nghi cao và đáng tin cậy.
- Để góp phần phát triển và hỗ trợ cộng đồng, chúng tôi chủ động tạo ra, đồng
thời mong muốn được tham gia và đóng góp cho những chương trình hướng đến cộng
đồng và xã hội
• phân tích sứ mạng
Qua sứ mệnh ta thấy Kinh Đô hoạt động với triết lý kinh doanh “Chúng tôi
không chỉ tạo ra mà còn gửi gắm niềm tự hào của mình vào những sản phẩm và dịch vụ
thiết yếu cho một cuộc sống trọn vẹn.”
“Chúng tôi cung cấp các thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo
cho tất cả mọi người để luôn giữ vị trí tiên phong trên thị trường thực phẩm
Kinh Đô ra đời là để mang lại lợi ích cho xã hội thông qua việc cung ứng các
sản phẩm trên lĩnh vực thực phẩm. Kinh Đô luôn muốn làm tốt mọi khâu trong chu
trình sản xuất sản phẩm để cung ứng sản phẩm tới khách hàng.
Công ty hoạt động nhằm phục vụ người tiêu dùng trên thị trường Việt Nam và
một số nước xuất khẩu với những sản phẩm tiêu dùng hàng ngày đảm bảo an to
àn,
mang lại cho khách hàng sự thoải mái và yên tâm khi sử dụng. Và nhằm chiếm được
lòng tin của khách hàng để có thể giữ vị trí là công ty cung cấp thực phẩm hàng đầu
Việt Nam.
Sự quan tâm đối với vấn đề sống còn, phát triển khả năng sinh lợi của công ty
là tối đa hóa lợi nhuận nhằm tạo ra sự tin tưởng cho các cổ đông, Kinh Đô luôn tạo sự
tin tưởng cho các cổ đông bằng chính khoản lợi nhuận lớn, qua đó làm Kinh Đô luôn

hành của Công ty và xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu
cầu của khách hàng.
4. Lĩnh vực và phạm vi hoạt động:
- Sản xuất kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa
đậu nành, nước giải khát, nước ép trái cây và các sản phẩm từ sữa khác.
- Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất và
nguyên liệu.
- Kinh doanh nhà, môi giới kinh doanh bất động sản, cho thuê kho, bãi.
Kinh doanh vận tải bằng ô tô, bốc xếp hàng hóa.
- Kinh doanh bất động sản, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ nhà đất ,cho thuê
văn phòng, xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư công trình dân dụng
- Chăn nuôi bò sữa, trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp, mua bán động vật
sống.
- Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café
rang xay phin hòa tan.
- Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì.
- Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa.
- Phòng khám đa khoa.
5. Tổng quan về nguồn lực tổ chức:
5.1 Cơ cấu tổ chức:
5.2 Cơ cấu vốn điều lệ của công ty:
II. Phân tích môi trường bên ngoài:
1. Môi trường vĩ mô:
Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh mẽ
kéo theo mức thu nhập, mức sống của người dân cũng được cải thiện rõ rệt. Nếu
trước đây thành ngữ ăn no mặc ấm là ước mơ của nhiều người thì hôm nay. Khi
đất nước đã gia nhập WTO lại là ăn ngon mặc đẹp.
Sữa và các sản phẩm từ sữa đã gần gũi hơn với người dân, nếu trước những
năm 1990 chỉ có 1-2 nhà sản xuất, phân phối sữa, chủ yếu là sữa đặc và sữa bột
(nhập ngoại), hiện nay thị trường sữa Việt Nam đã có gần 20 hãng nội địa và rất

Theo số liệu thống kê, thu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam năm 2006 là 7,6
triệu đồng. Người thành thị thu nhập bình quân cao hơn người nông thôn 2,04 lần.
Chênh lệch giữa nhóm 10% người giàu nhất với nhóm 10% người nghèo nhất là
13,5 lần (2004) và ngày càng tăng. Thu nhập bình quân của đồng bào thiểu số chỉ
bằng 40% so với trung bình cả nước. Con số này cho thấy đại bộ phận người Việt
Nam có mức sống thấp. Giá 1 kg sữa tươi tiệt trùng bằng 3 kg gạo, vì vậy người
dân nghèo chưa có tiền uống sữa.
Trong tình hình lạm phát ngày càng tăng như hiện nay, chỉ một nhóm ít người đủ
tiềm lực kinh tế mua sản phẩm sữa. Thực tế cho thấy người Thành phố Hồ Chí
Minh và Hà Nội tiêu thụ 80% lượng sữa cả nước. Nâng cao mức sống người dân
sẽ tăng thêm lượng khách hàng tiêu thụ sữa.
1.2 Môi trường kinh tế:
Nền kinh tế tăng trưởng nhanh của Việt Nam đã có tác động tích cực tới sức mua trong
nước.
- Gia nhập WTO gây áp lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
- Thuế nhập khẩu sản phẩm sữa giảm tạo điều kiện thuận lợi cho các sản phẩm sữa ngoại nhập
tăng.
- Lạm phát tăng, xăng dầu tăng, Giá bò giống tăng
Mặt bằng thu nhập của người dân ở nước ta còn thấp trung bình 7,6 triệu
đời sống của đa số người dân còn nghèo nên nhu cầu uống sữa chưa cao. Sự chênh
lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn rất lớn, mức thu nhập của dân thành
thị cao gấp 5 đến 7 lần ở nông thôn vì vậy nên sức mua chủ yếu tập trung ở thành
thị. Trong khi đó hơn 70% dân sống ở nông thôn vì vậy đây là một thách thức lớn
của doanh nghiệp trong việc nâng cao tỷ lệ uống sữa ở nông thôn.
Ngành sản xuất và chế biến các sản phẩm sữa là một trong những ngành
nghề có rất nhiều yếu cầu đòi hỏi đặt ra cho công ty trong lĩnh vực khi tham gia
kinh doanh. Đó là các yếu cầu gắt gao về nguồn vốn, quy mô nhà xưởng, các nhà
cung cấp, công nghệ sản xuất và chế biến tiên tiến và hiện đại, mạng lưới phân
phối. Để đáp ứng lại trong những đòi hỏi trên, Vinamilk đề ra chiến lược phát triển
đối tác mà trong những khâu hết sức quan trọng đó là nhà cung cấp. Vì hiện nay

thoát ra khỏi danh sách các nước nghèo nhất trên thế giới (2008), đại bộ phận
người dân có mức sống dưới mức trung bình, khả năng tiếp cận với các sản phẩm
này là gần như rất ít. Vì vậy thói quen này chỉ một phận nhỏ người dân thành thị,
có mức sống tương đối mới bắt đầu hình thành thói quen sử dụng các sản phẩm
liên quan đến sữa. Đây là một trong những tác động ảnh hưởng thay đổi từ thành
quả của công cuộc đổi mới đất nước, hội nhập phát triển. Nhận thức, thu nhập, lối
sống, tư duy của người dân cũng thay đổi. Sự tiếp cận các nguồn thông tin trở nên
dễ dàng, qua loa đài, báo chí, tivi, tranh ảnh, băng rôn khiến con người càng cảm
thấy có nhu cầu ngày càng cao đối với việc chăm sóc và thoả mãn các nhu cầu về
thể chất.
Sữa và các sản phẩm như phô mát, café, nước ép là vô cùng tốt. Đối với
nhiều người nó đã trở thành một thói quen sử dụng hàng ngày. Ít khi tạo nên niềm
tin về uy tín chất lượng như Vinamilk thì rất dễ khiến khách hàng trung thành sử
dụng với sản phẩm này. Vì một trong những đặc điểm trong quan niệm của người
Việt là thường dùng những gì mà mình cảm thấy yên tâm tin tưởng và ít khi thay
đổi.
Cũng phải nói thêm rằng, một trong những đặc điểm về hình thể của người
Việt là cân nặng cũng như chiều cao là thấp so với trên thế giới cộng thêm tâm lý
muốn chứng tỏ bản thân và tạo được sự chú ý của người khác. Vì lẽ đó một trong
những điểm nhấn mạnh vào quảng cáo của công ty Vinamilk là hình thành nên
một phong cách sống khoẻ mạnh, phát triển hoàn toàn về thể chất vầ trí tuệ, con
người năng động, sáng tạo, một hình mẫu lí tưởng hiệu quả đạt được là vô cùng
lớn.
1.4 Môi trường tự nhiên:
Môi trường tự nhiên cũng gây những thuận lợi và khó khăn rất lớn cho
doanh nghiệp, nguồn nguyên liệu chính là sữa tươi nên không phải là nguồn tài
nguyên khan hiếm. Gặp khó khăn trong việc xử lý chất thải trong quá trình sản
xuất và làm bao bì đóng gói. Khí hậu nước ta thất thường thiên tai thường xuyên
xảy ra lại thêm việc Trái đất ngày càng nóng lên làm nhiệt độ tăng cao gây khó
khăn trong việc bảo quản vì sữa nước là sản phẩm dễ hỏng.

lớn cho các công ty.
Với thực trạng phát triển ngành chế biến sữa của nước ta nói chung và công
ty Vinamilk nói riêng thì việc kiểm định chất lượng sữa đã là một bài toán khó.
Nói ngay như cơn bão Melamine vừa qua đã làm trao đảo thị trường của các
doanh nghiệp, khiến niềm tin của các khách hàng đã bị giảm xút, gây thiệt hại lớn
cho doanh sô bán hàng. Vì ngay sau đó các doanh nghiệp đã phải đưa đi kiểm định
các sản phẩm của mình và cộng thêm vào chi phí bán hàng khiến giá thành tăng
lên rất nhiều. Vinamilk là một thương hiệu nổi tiếng với chủng loại đa dạng hơn
hẳn, mạng lưới tiêu thụ rộng khắp cả nước cùng với hơn 30 năm kinh nghiệm là
lợi thế đi đầu trước các mối đe doạ xâm nhập của các đối thủ nước ngoài. Nhưng
cũng không thể chủ quan, vì các sản phẩm của công ty Vinamilk có sự hàm lượng
nhập khẩu quá nhiều các nguyên liệu đầu vào xuất sứ từ nước ngoài. Và khi giá
nguyên nhiên vật liều này tăng thì ảnh hưởng vô cùng lớn đến hoạt động sản xuất
của công ty.
2. Phân tích ngành và cạnh tranh:
2.1 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại:
Tính thị phần theo giá trị thì Vinamilk và Dutch Lady hiện là 2 công ty sản
xuất sữa lớn nhất cả nước, đang chiếm gần 60% thị phần. Sữa ngoại nhập từ các
hãng như Mead Johnson, Abbott, Nestle. chiếm khoảng 22% thị phần, với các sản
phẩm chủ yếu là sữa bột. Còn lại 19% thị phần thuộc về khoảng trên 20 công ty
sữa có quy mô nhỏ như Nutifood, Hanoi Milk, Ba Vì.
Sữa bột hiện đang là phân khúc cạnh tranh khốc liệt nhất giữa các sản phẩm
trong nước và nhập khẩu. Trên thị trường sữa bột, các loại sữa nhập khẩu chiếm
khoảng 65% thị phần, Vinamilk và Dutch Lady hiện đang chiếm giữ thị phần lần
lượt là 16% và 20%.
Hiện nay các hãng sản xuất sữa trong nước còn đang chịu sức ép cạnh tranh
ngày một gia tăng do việc giảm thuế cho sữa ngoại nhập theo chính sách cắt giảm
thuế quan của Việt Nam khi thực hiện các cam kết CEPT/AFTA của khu vực
ASEAN và cam kết với Tổ chức Thương mại thế giới WTO.
Phân khúc thị trường sữa đặc và sữa nước chủ yếu do các công ty trong

Các công ty trong ngành sữa có lợi thế mặc cả với người chăn nuôi trong
việc thu mua nguyên liệu sữa, trong đó Vinamilk là nhà thu mua lớn, chiếm 50%
sản lượng sữa của cả nước. Bên cạnh đó, ngành sữa còn phụ thuộc vào nguyên
liệu sữa nhập khẩu từ nước ngoài. Như vậy năng lực thương lượng của nhà cung
cấp tương đối cao.
- Số lượng và quy mô nhà cung cấp:
Danh sách một số nhà cung cấp lớn của Cty Vinamilk
Tên nhà cung cấp Sản phẩm cung cấp
Fonterra (SEA) Pte Ltd Sữa Bột
Hoogwegt International BV Sữa Bột
Perstima Binh Duong, Vỏ hộp
Tetra Pak Indochina Thùng carton đóng gói và máy
đóng gói
Vinamilk có 4 trang trại nuôi bò sữa ở Nghệ An, Tuyên Quang, Lâm Đồng,
Thanh Hóa với khoảng 10.000 con bò sữa cung cấp khoảng hơn 50% lượng sữa
tươi nguyên liệu của công ty, số còn lại thu mua từ các hộ nông dân.Vinamilk tự
chủ động trong nguồn nguyên liệu sữa tươi, không phụ thuộc vào nước ngoài.
- Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp:
Vinamilk xây dựng 4 nông trại nuôi bò sữa, tự chủ nguồn cung sữa tươi.Về
bột sữa nguyên liệu, do cơ sở vật chất chưa đủ điều kiện và kĩ thuật nên hiện tại
vẫn phụ thuộc vào nguồn cung của nước ngoài, công ty chưa đủ khả năng thay thế
sản phẩm bột sữa nguyên liệu. Ngoài ra, khả năng thay thế nhà cung cấp của
Vinamilk cũng thấp do sản phẩm của các nhà cung cấp có chất lượng cao, các nhà
cung cấp khác chưa thể đạt được chất lượng tương đương.
Với tất cả các ngành, nhà cung cấp luôn gây các áp lực nhất định nếu họ có
quy mô, sự tập hợp và việc sở hữu các nguồn lực quý hiếm. Chính vì thế những
nhà cung cấp các sản phẩm đầu vào nhỏ lẻ sẽ có rất ít quyền lực đàm phán đối với
các doanh nghiệp mặc dù họ có số lượng lớn nhưng họ lại thiếu tổ chức.
Vinamilk đã hạn chế được áp lực từ phía nhà cung cấp. Vinamilk có thể tự
chủ được nguồn nguyên liệu sữa tươi, chỉ phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu bột

sữa như trà xanh, café lon, các loại nước ngọt. Tuy nhiên, do đặc điểm văn hóa và
sức khỏe của người Việt Nam, không sản phẩm nào có thể thay thế được sữa. Mặt
khác, đặc điểm từ các sản phẩm thay thế là bất ngờ và không thể dự báo được nên
mặc dù đang ở vị trí cao nhưng ngành sữa vẫn phải đối mặt với các áp lực sản
phẩm thay thế nên luôn có gắng cải tiến những sản phẩm của mình cho phù hợp
với thị hiếu người tiêu dùng.
2.6 Cơ hội và thách thức:
2.6.1 Cơ hội:
- Thị trường sữa Việt Nam ngày càng phát triển do thu nhập người dân
ngày được cải thiện, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm tăng cường sức khỏe như sữa
ngày một tăng thêm. Thêm vào đó với lợi thế là một doanh nghiệp nội địa lớn
trong ngành, Vinamilk sẽ dễ dàng khi tìm hiểu thị hiếu người tiêu dùng nếu như so
sánh với các hãng sữa ngoại khác.
- Thu nhập ngày được cải thiện cùng với sự gia tăng dân số trẻ sẽ là yếu tố
khiến cho sức cầu các sản phẩm có lợi cho sức khỏe như sữa ngày được nâng cao.
- Hệ thống phân phối tốt cũng là một yếu tố hỗ trợ khi Vinamilk đưa vào
sản thị trường các dòng sản phẩm mới (nếu các sản phẩm này được người tiêu
dùng chấp nhận).
- Sản phẩm thay thế đối với sữa không nhiều.
- Rào cản gia nhập không nhỏ cho các công ty mới ra nhập ngành.
2.6.2 Thách thức:
- Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất là sữa bột lại phải nhập khẩu phần
lớn (chiếm đến 70% nhu cầu nguyên liệu).
- Cạnh tranh lớn ở phân khúc sản phẩm sữa bột (đặc biệt là sữa bột dành
cho trẻ em) từ các hãng ngoại nhập khâu như Dutch Lady, Nestle, Abbott, Mead
Jonhson.
- Sữa (đặc biệt là sữa bột nhập khẩu dành cho trẻ em) hiện nay vẫn nhận
được sự quan tâm của người tiêu dùng trong nước. Sữa nước, sữa chua và sữa đặc
là những sản phẩm mà Vinamilk đã chiếm được thị phần lớn. Tuy nhiên sự cạnh
tranh ở phân khúc sữa bột ngày càng khó khăn hơn.

lực quản lý. Với chiến lược kinh doanh đúng đắn, công ty ngày càng tạo được
niềm tin trong khách hàng và đạt được mức doanh thu ngày càng cao.
Bảng ma trận các yếu tố bên ngoài.
Yếu tố bên ngoài Độ qtrong Xếp loại Tổng diểm quan
trọng
Chất lượng nglieu
đầu vào
0.2 4 0.8
Gia nhập wto 0.03 3 0.09
Thuế suất 0.07 1 0.07
Tâm lý khách hàng 0.05 3 0.15
Tiềm năng thị
trường còn cao
0.1 4 0.4
Khủng hoảng kinh
tế dần phục hồi
0.03 2 0.06
Tình hình ctri ổn
định
0.04 2 0.08
Sự ra tăng sp thay
thế
0.1 3 0.3
Sự phát triể của kh-
kt
0.03 3 0.09
Các chính schs quy
định của nhà nước
0.07 2 0.14
Các đối thủ từ nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status