Chương I:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ THƯƠNG MẠI THỦ ĐÔ
1.1Khái quát chung về công ty
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
• Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI THỦ
ĐÔ
• Tên giao dịch: THU DO INVESTMENT AND TRANDING
• JOINT STOCK COMPANY
• Tên viết tắt: TDT.,JSC
• Địa chỉ trụ sở chính: số 07 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận
Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
• Công ty được thành lập ngày 23 tháng 12 năm 2004
• Mã số đăng kí kinh doanh: 0103006289
• Đăng kí thay đổi 5 lần: ngày 02 tháng 02 năm 2010
• Mã số doanh nghiệp: 0101530595
• Năm 2004 Công ty chưa đi vào hoạt động tháng 5 năm 2005 công ty
chính thức hoạt động
• Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Đỗ Đức Đạt – Giám Đốc
công ty.
• Hình thức góp vốn: công ty được hình thành từ cổ phần của các cổ công
sáng lập.
- Vốn điều lệ ban đầu 30 tỷ đồng.
- Số tài khoản: 421101001269 tại Ngân Hàng Công Thương, chi nhánh
quận Cầu Giấy
** Qua quá trình nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường công ty cổ phần đầu tư và
thương mại Thủ Đô chính thức ra đời.Với các ngành nghề kinh doanh:
1
- Kinh doanh đầu tư trong lĩnh vực bất động sản;
- Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối với công trình
xây dựng dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu đô thị, khu nhà ở,
- Sản xuất mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội, ngoại thất;
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá, bán vé máy bay;
- Quảng cáo thương mại ;
- Quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo;
- Đào tạo ngoại ngữ tin học, hàn điện hàn hơi, cơ khí, sữa chữa ô tô, xe máy
(doanh nghiệp chỉ hoạt động sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép )
• Phạm vi kinh doanh và hoạt động.
- Công ty được phép lập kế hoạch và tham gia vào tất cả các hoạt động kinh doanh
theo quy định của Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh và Điều lệ này tiến hành tất
cả các biện pháp khác có ích hoặc thích hợp để đạt được các mục tiêu của Công ty.
- Công ty có thể tiến hành bất kỳ hình thức kinh doanh theo các ngành nghề
trong đăng ký kinh doanh, liên doanh liên kết mà pháp luật không cấm nếu Hội
đồng quản trị xét thấy có lợi nhất cho Công ty
.
• Hình thức hoạt động:
+ Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành các hoạt động kinh doanh theo
quy định của giấy chứng nhận dăng kí kinh doanh và điều lệ phù hợp với quy
định của pháp luật và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được mục tiêu
của công ty.
+ Công ty có thể thay đổi hình thức và mục tiêu chức năng sản xuất kinh
doanh, vốn điều lệ và các nội dung khác trong hồ sơ đăng kí kinh doanh khi hội
đồng quản trị xét có lợi nhất đồng thời phải khai báo với sở kế hoạch đầu tư Hà
Nội để cấp giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh và phải dăng báo để thông báo.
• Công ty được thành lập với các thành viên cùng với chức vụ như sau:
• Tổng giám đốc: Đỗ Đức Đạt
• Phó Tổng Giám đốc: Nguyễn mạnh hải
Lê Huy
3
• Trưởng phòng tài chính kế toán: Nguyễn Văn Cương
• Trưởng phòng hành chính tổng hợp: Nguyễn Thu Huyền
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức công ty:
Thành viên của TD., JSC bao gồm một đội ngũ đông đảo, gồm trên 30
cán bộ đều là Tiến sĩ, Thạc sĩ, Kỹ sư, Cử nhân, có kinh nghiệm trong nhiều lĩnh
vực, từ Đầu tư, Đào tạo, Tài chính, Xây dựng, Kỹ thuật & Thương mại… Ngoài
ra, chúng tôi luôn nhận được sự hợp tác từ đội ngũ cộng tác viên có uy tín.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY
5
1.1.2.2chức năng nhiệm vụ các phòng ban
a, Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định và
thực hiện các quyền hợp pháp của công ty.
Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh
hằng năm của công ty. Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư. Quyết định
giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ.
b, Ban giám đốc:
Trong công ty ban giám đốc là một số người trong hội đồng quản trị, có chức
năng quản lý điều hành trực tiếp công việc kinh doanh hằng ngày của công ty.
c, Phòng hành chính - tổng hợp:
Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi
nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và công ty. Thực hiện
công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại công ty, thực
hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
d, Phòng kinh doanh:
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc công ty dự kiến kế hoạch kinh
doanh, tổng hợp phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện
báo cáo hoạt động hàng năm của công ty.
e, Phòng kế toán
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Ban giám đốc thực hiện các nghiệp vụ và
các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại cña
công ty theo đúng quy định hiện hành.
Tư vấn xây dựng, …
Hoạt động đầu tư và xúc tiến đầu tư nước ngoài
7
Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư thủ đô là doanh nghiệp tiên phong
trong công tác thu hút đầu tư nước ngoài từ những quốc gia mới như Mỹ, Anh,
Úc, Đức bên cạnh là những nguồn đầu tư truyền thống như: Nhật, Hàn Quốc,
Singapore, …
Thủ đô tự hào là cầu nối uy tín hiệu quả và trách nhiệm trong công tác xúc tiến
thu hút đầu tư trong và ngoài nước trong thời gian qua
Tư vấn đầu tư
Tư vấn xúc tiến đầu tư (các dự án BĐS, các dự án kinh doanh thương mại và
dịch vụ và các dự án giáo dục và xúc tiến đầu tư giáo dục)
Giáo dục – Đào tạo
Công ty Thủ đô là đơn vị tiên phong hưởng ứng công tác “xã hội hóa giáo
dục” của Đảng và Nhà nước phát động, Thủ Đô luôn mang lại nhiều công trình
dân sinh cho xã hội hơn cả, cùng các dự án nhà ở dân sinh, các dự án giáo dục
cũng luôn được chú trọng đầu tư về qui mô và chất lượng; các trường đào tạo
nghề, ngôn ngữ
Hoạt động thương mại và xuất nhập khẩu:
Thủ Đô là một trong những đơn vị mạnh trong lĩnh vực hoạt động thương
mại, hiện nay công ty đang triển khai các hợp động thương mại độc quyền như:
Nhập khẩu và phân phối công nghệ và thiết bị giáo dục
Xuất nhập khẩu công nghệ và thiết bị xây dựng dân dụng và công nghiệp
Kinh doanh bất động sản
1.1.3.2Tình hình thực hiện vốn đầu tư
• Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện qua
bảng doanh thu qua các năm như sau:
8
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
đ v: triệu đồng
đồng
442.3 163.5 205 397.3 498
2 Lượng tăng tuyệt
đối liên hoàn
triệu
đồng
-278.8 41.5 192.3 100.7
3 Tốc độ tăng liên
hoàn
% -63.03 25.38 93.8 25.34
4 Tốc độ tăng định
gốc
% -63.03 9.38 43.47 22.76
Biểu đồ: Quy mô vốn đầu tư thực hiện giai đoạn 2005– 2009 (triệu đồng)
0
100
200
300
400
500
2005 2006 2007 2008 2009
Qua đây ta thấy do đa số hoạt động của công ty là hoạt động tư vấn và các
dự án đều mới trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư nên vốn đầu tư không nhiều. Sau
5 năm hoạt động thì tổng vốn đầu tư thực hiện của công ty vào năm 2005 đạt
cao nhất với 442.3 triệu đồng, do năm nay là năm mà công ty ra đời do đó phải
đầu tư nhiều máy móc thiết bị cũng như là cơ sở hạ tầng. Năm 2006 khi đã đi và
10
hoạt động ổn định hơn thì công ty lại gặp khó khăn khi một số cổ đông sang lập
rời bỏ công ty, điều này gây ra khó khăn lớn cho công ty. Từ năm 2007 đến nay,
vốn đầu tư thực hiện đều tăng, năm 2008 lượng tăng liên hoàn cao nhất đạt
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
2005 2006 2007 2008 2009
vốn vay
vèn tù cã
Qua các năm công ty đầu tư bằng vốn tự có có xu hướng giảm xuống cả về
số lượng lẫn tỷ trọng vốn. Công ty không liên doanh, liên kết với doanh nghiệp
nào mà chỉ kinh doanh bằng vốn tự có và vốn vay. Các hoạt động đầu tư chủ yếu
của công ty là về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và đầu tư phát triển, do đó công
ty đã được hưởng chế độ vay ưu đãi của nhà nước. Vì vậy tỉ trọng vốn vay năm
2008 và 2009 tăng đáng kể.
1.2 Công tác lập dự án tại công ty.
1.2.1 Đặc điểm các dự án của công ty
Sứ mệnh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Thủ Đô là:
"MANG ĐẾN ĐỘNG LỰC CHO SỰ PHÁT TRIỂN"
Tầm nhìn “… Hoài bão của chúng tôi là trở thành một tập đoàn đầu tư lớn
mạnh, phát triển mũi nhọn trong các lĩnh vực: Đầu tư các dự án bất động sản, Giáo
dục đào tạo, Thương mại, bằng những nỗ lực không ngừng nghỉ để thực thi sứ mệnh
đặt ra, nhằm góp phần mang đến động lực cho sự phát triển của các khách hàng, đối
tác, cho con người trong tổ chức cũng như cho toàn xã hội…”
Do đó, các dự án của công ty phần lớn là đầu tư bất động sản: xây dựng
các văn phòng, cao ốc, các trung tâm văn hoá, thể thao, bãi đỗ xe.. Và các dự án
12
liên quan đến giáo dục đào tạo : xây dựng hệ thống trường học uy tín chất
lượng, tiêu chuẩn quốc tế…
án các thành viên cùng xem xét yêu cầu của chủ đầu tư về dự án với các nội
dung trong dự án, định hướng phương pháp lập dự án cho phù hợp với yêu cầu.
Sau ®ã trưởng ban dự án căn cứ v công vià ệc của từng người tæ chøc cho c¸c
th nh viªn ban dà ự án thực hiện nghiªn cøu thÞ trêng.
- Thực hiện nghiên cứu thị trường.
Là công đoạn quan trọng cũng nhất tốn kém nhất cả về thời gian và chi phí.
Giai đoạn này ban dự án tiến hành thu thập và xử lý thông tin trên thị trường,
phục vụ công tác lập dự án. Những người được phân công làm công tác nghiên
cứu thị trường thường là những người đã hoàn thành công việc của mình tại dự
án trước và họ cũng là người tham gia chủ yếu vào công tác lập dự án của dự án
họ đang nghiên cứu thị trường.
Công việc đầu tiên của công tác nghiên cứu thị trường là trưởng ban dự án
cùng các thành viên được phân công xuống trụ sở của đối tác và địa điểm thực
hiện dự án để làm việc trực tiếp với đối tác và thu thập các thông tin cần thiết
khác phục vụ công tác lập dự án. Trong trường hợp thiếu những thông tin mà
ban dự án không có được thì yêu cầu họ chuẩn bị và gửi thông tin cho mình sau.
Sau đó dựa vào những nội dung và yêu cầu của chủ đầu tư thì thành viên
trong ban dự án sẽ tiến hành nghiên cứu đầy đủ để tiến hành lập dự án hoàn
14
chnh. Cụng tỏc nghiờn cu th trng ny cú th c tin hnh song song vi
vic lp d ỏn sau ny.
- Tụ chc lõp d an:
Trong giai on ny trng ban d ỏn cựng cỏc thnh viờn nghiờn cu th
trng cn c vo cụng vic c th ca tng ngi phõn cụng cụng vic vit d
ỏn cho hp lý v phự hp vi th mnh ca tng thnh viờn. Cụng vic c
phõn cụng ch yu da vo ni dung ca d ỏn, cựng vi vic thu thp, x lý
thụng tin cú c t cụng tỏc nghiờn cu th trng.
- Lõp d an.
Từ các thông tin có đợc ở các giai đoạn trên và phối hợp với các chuyên gia về
kỹ thuật, ban dự án tiến hành lp d ỏn hon chnh theo tng ni dung ó c
số chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.
- Phân tích rủi ro.
Công tác lập dự án tại công ty luôn phải xác định được những rủi ro trong quá
trình thực hiện dự án và đề ra được những phương án tốt nhất cho dự án để hạn
chế tối đa mà dự án gặp phải. Công việc phân tích rủi ro trong quá trình lập dự
án ban dự án của công ty luôn phải phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư để cùng
bàn bạc, trao đổi sau đó cùng nhau đưa ra các rủi ro mà dự án có thể gặp phải và
các biện pháp đối phó. Có thể nói dự án nào cũng chứa đựng những yếu tố rủi ro
nhất định, các rủi ra thường được nêu ra như: Sự biến động của thời tiết, biến
động của thị trường , biến động nhân sự trong cơ cấu làm việc, biến động chính
sách và môi trường đầu tư… Khi phân tích rủi ro bao giờ ban dự án cũng như
chủ đầu tư đều cần phải áp dụng phối hợp với phương pháp dự báo.
1.2.2.2.2 Phương pháp dự báo và phương pháp so sánh
Dự án tại công ty bao giờ cũng có thời gian từ 15 năm trở lên, do vậy phương
pháo dự báo là rất quan trọng và nó cũng đã được các thành viên trogn quá trình
lập dự án áp dụng linh hoạt và triệt để. Phương pháp dự báo đòi hỏi phải căn cứ
vào những cơ sở thực tiễn và sự nhạy bén với những biến động của thị trường.
16
Phương pháp này được công ty áp dụng khá tốt. Bên cạnh đó công ty còn áp
dụng cả phương pháp so sánh và lập dự án có nghĩa là so sánh đối chiếu các nội
dung trong dự án với các chỉ tiêu nhất định và so sánh các phương án, các dự án
với nhau.
1.2.2.3Trình tự, nội dung nghiên cứu và công tác tổ chức soạn thảo dự án đầu
tư
1.2.2.3.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Đây là giai đoạn hình thành dự án, là bứơc nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định
triển vọng đem lại hiệu quả và sự phù hợp với thứ tự ưu tiên trong chiến lược
sản xuất kinh doanh của công ty.
Nội dung của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là xem xét nhu cầu, khả năng
cho việc tiến hành một công cuộc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽ đạt được
phòng được
hỏi ý kiến.
Thẩm tra, thẩm định, đóng góp ý kiến và
lập báo cáo thẩm tra, dự thảo Quyết định
của Tổng Giám đốc xem xét cho phép lập
phương án đầu tư.
Thẩm định phương án đầu tư của Phòng
Phát triển dự án: Xin ý kiến phòng kỹ
thuật về Qui hoạch và các chỉ tiêu
Xin ý kiến Phòng Kinh doan đóng góp ý
kiến về phương án kinh doanh sơ bộ
Xin ý kiến phòng GPMB về khả năng
GPMB Xin ý kiến phòng Tài chính
kế toán về khả năng thu xếp vốn
Tổng hợp ý kiến, lập báo cáo trình hội
đồng Quản trị xin cho phép thực hiện dự
án đầu tư bao gồm:
+ Tên dự án
+ Địa điểm xây dựng
+ Phương án đầu tư
+ Qui mô, công suất
+ Khả năng kinh doanh
+ Khả năng thực hiện đền bù GPMB
+ Khả năng thu xếp vốn đầu tư.
+ Kèm thiết kế sơ bộ, các chỉ tiêu qui
hoạch trong khu vực,
7 ngày
Tổ trợ lý
Kiểm tra hồ sơ, vào sổ trình lãnh đạo
Công ty
Công ty
1 ngày
Lãnh đạo
Công ty
Xem xét chấp thuận ký tờ trình gửi HĐQT
cho phép đầu tư
Không chấp thuận yêu cầu Phòng PTDA
sửa lại.
1 ngày
HĐQT
Xem xét chấp thuận ký duyệt cho phép
thực hiện dự án
Không chấp thuận yêu cầu dừng triển khai
dự án hoặc sửa lại.
3 ngày
Phòng HCNS
In ấn tài liệu, đóng hồ sơ , vào sổ hồ sơ đi,
lưu hồ sơ, giao hồ sơ cho phòng Phát triển
dự án, chuyển văn bản (foto) cho phòng
Quản lý đầu tư theo dõi.
1 ngày
Kết quả
Quyết định của Hội đồng Quản trị giao
triển khai dự án đầu tư.
Lưu hồ sơ tại
Phòng
HCNS bản
gốc, phòng
QLĐT,
- Vào sổ hồ sơ nội bộ; Lưu hồ sơ gồm
20
+ Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và
khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;
+ Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục
công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử
dụng đất;
+ Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện
cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật;
phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối
với môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;
+ Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự
án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
và phân kỳ đầu tư nếu có.
1.2.2.3.3 Nghiên cứu khả thi (Dự án đầu tư):
Đây là bước sàn lọc cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu. Ở giai đoạn
này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có vững chắn, có hiệu
quả hay không?
Nội dung nghiên cứu của giai đoạn này gồm những vấn đề sau:
Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và việc thực
hiện của dự án đầu tư
Nghiên cứu các vấn đề về thị trường tiêu thụ sản phẩm hoặc tiến hành các
hoạt động dịch vụ của dự án
Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự của dự án
Phân tích khía canhk tài chính của dự án
Phân tích khía cạnh kinh tế - xã hội của dự án
Theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện nay, nội dung chủ yếu của báo
cáo nghiên cứu khả thi gồm: Phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
• Nội dung phần thuyết minh dự án:
Sự cần thiết và ục tiêu đầu tư
Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình
22
tích sử dụng đất, diện tích cây xanh, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cao độ
san nền và các nội dung khác.. Đối với công trình xây dựng theo tuyến thì giới
thiệu tóm tắt đặc điểm tuyến công trình, cao độ và toạ độ xây dựng, phương án
xử lý chướng ngại vật chính trên tuyến; hành lang bảo vệ tuyến nếu có. Đối với
công trình có yêu cầu kiến trúc: giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với
quy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trinhg lân cận, ý tưởng của phương
án thiết kế kiến trúc, màu sắc công trình, các giải pháp thiết kế phù hợp với điều
kiện khí hậu, môi trường, văn hoá , xã hội tại khu vực xây dựng.
Phần kỹ thuật: giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phương án
gia cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ
thuật, san nền, đào đắp đất, danh mục các phần mềm sử dụng trong thiết kế.
Giới thiệu tóm tắt phương án phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
Dự tính khối lượng các công tác xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu tư
và thời gian xây dựng công trình.
1.2.2.3.4 Công tác soạn thảo dự án đầu tư
Công tác soạn thảo dự án phải đảm bảo dự án được lập ra phù hợp cới các
quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy phạm, quy định của các cơ quan quảm lý
Nhà nước, tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế; phải đảm bảo độ tin cậy và mức chuẩn
xác cần thiết của các thông số phản ánh các yếu tố kinh tế, kỹ thuật của dựn án;
đánh giả được tính khả thi của dự án trên các phương diện, trên cơ sở đưa ra các
phương án, so sánh lựa chọn phương án tốt nhất.
• Các căn cứ để soạn thảo dự án:
Các căn cứ pháp lý:
- Chủ trương, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà
nước va địa phương
- Về mặt pháp lý, dự án đầu tu được lập căn cứ vào chủ trương, quy hoạch phát
triển được duyết của ngành, địa phương hay các nhiện vụ cụ thể được Nhà nước
giao
- Hệ thống văn bản pháp quy
24
• Khía cạnh kỹ thuật của dự án
Hình thức đầu tư
Chương trình sản xuấ và các yếu tố đáp ứng
Phương án địa điểm
Phương án kỹ thuật công nghệ
Các giải pháp xây dựng
Thời gian khởi công công trình, thời gian hoàn thành
• Khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự dự án
Hình thức tổ chức quản lý
Nhân sự của dự án
• Khía cạnh tài chính
Tổng vớn đầu tưvà nguông vốn huy động
Hiệu quả tài chính
• Khía cạnh kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế xã hội
1.2.2.4.3 Phần thuyết minh và thiết kế cơ sở của dự án
Phần này trình bày chi tiết nội dung và kết quả nghiên cứu khả thi dự án trên
khía cạnh phân tích
Các nội dung trình bày trong dự án phải làm rõ:
• Những căn cứ xác định đầu tư
• Trình bày khía cạnh kỹ thuật
• Trình bày khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự của dự án
• Trình bày khía cạnh tài chính
• Trình bày khái cạnh kinh tế - xã hội
1.2.2.4.4 Trình bày kết luận và kiến nghị
• Tính khả thi về từng khía cạnh nội dung nghiên cứuvà kết luận chung về
tính khả thi của dự án
25