Thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI trong thời gian qua của Việt Nam
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................6
CHƯƠNG1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ NƯỚC
NGOÀI VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI...................................7
1.1. Đầu tư nước ngoài (ĐTNN)....................................................................7
1.1.1. Khái niệm ĐTNN...................................................................................7
1.1.2. Phân loại ĐTNN.....................................................................................7
* Đầu tư nước ngoài gián tiếp..........................................................................7
* Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).................................................................7
1.1.3. Đặc điểm ĐTNN....................................................................................8
1.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)........................................................8
1.2.1. Khái niệm FDI.......................................................................................8
1.2.2.Phân loại hoạt động FDI.........................................................................9
* Phân loại theo tỷ lệ sở hữu vốn....................................................................9
* Phân loại theo mục tiêu...............................................................................10
* Phân loại theo phương thức thực hiện........................................................10
1.3. Vai trò của FDI đối với các nước tham gia đầu tư.............................11
1.3.1. Đối với nước đi đầu tư..........................................................................11
1.3.2. Đối với nước nhận đầu tư.....................................................................11
* Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.......................................................................11
* Chuyển giao và phát triển công nghệ...........................................................12
* Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm...................................................12
Nhóm 11- Đầu tư 47A
1
Thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI trong thời gian qua của Việt Nam
* Thúc đẩy xuất nhập khẩu.............................................................................13
* Liên kết các ngành công nghiệp..................................................................13
* Các tác động khác.......................................................................................14
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN FDI
TRONG THỜI GIAN QUA CỦA VIỆT NAM ........................................15
2.3.2. Về mặt hạn chế..................................................................................39
* Sự mất cân đối về ngành nghề, vùng lãnh thổ.............................................39
* Tranh chấp lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chưa được
giải quyết kịp thời...........................................................................................39
* Sự yếu kém trong chuyển giao công nghệ..................................................40
2.3.3. Hạn chế lớn nhất thực trạng này......................................................40
2.4. Nguyên nhân..........................................................................................40
2.4.1. Nguyên nhân của những thành tựu......................................................40
2.4.2. Về nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế........................................41
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC NHỮNG
HẠN CHẾ CÒN TỒN TẠI TRÊN.............................................................43
3.1. Mục tiêu và định hướng thu hút FDI trong những năm tới.............43
Nhóm 11- Đầu tư 47A
3
Thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI trong thời gian qua của Việt Nam
3.1.1. Mục tiêu……………………………………………………………..43
3.1.1.1. Mục tiêu tổng quát…………………………………………………43
3.1.1.2. Mục tiêu cụ thể…………………………………………………….43
3.1.2. Định hướng thu hút vốn đầu tư theo ngành, đối tác và vùng lãnh
thổ…………………………………………………………………………..44
3.1.2.1. Định hướng ngành……………………………………………….....44
* Ngành Công nghiệp-Xây dựng……………………………………………44
* Ngành Dịch vụ………………………………………………………….…45
* Ngành Nông-Lâm-Ngư nghiệp……………………………………………45
3.1.2.2. Định hướng vùng…………………………………………………..46
3.1.2.3. Định hướng đối tác...........................................................................46
* Chú trọng thu hút FDI từ các tập đoàn đa quốc gia (TNCs)………….….46
* Ba đối tác chính………………………………………………………….46
Nhật Bản.......................................................................................................46
Hoa Kỳ ………………………………………………………………..……47
muốn thực hiện được các mục tiêu CNH-HĐH đất nước thì vấn đề quan trọng
hàng đầu là phải huy động và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sao
cho có hiệu quả.
Đầu tư là một vấn đề quan trọng, không có đầu tư thì không có tăng
trưởng. Nhận thức rõ vai trò quan trọng của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
với việc tăng trưởng và phát triển kinh tế cùng những câu hỏi còn đang đặt ra,
vì vậy tập thể nhóm chúng tôi mong được đóng góp một phần nhỏ bé của
mình trong việc nghiên cứu thực trạng hiện nay và tìm ra một số giải pháp về
thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho sự phát triển của đất
nước trong những năm tới.
Nhóm 11- Đầu tư 47A
6
Thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI trong thời gian qua của Việt Nam
CHƯƠNG 1.
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI
1.1. Đầu tư nước ngoài (ĐTNN)
1.1.1. Khái niệm ĐTNN
Đầu tư nước ngoài (ĐTNN) có bản chất như đầu tư nói chung, đó là sự
tìm kiếm lợi ích từ việc sử dụng các nguồn lực để thực hiện một hoạt động.
Tuy nhiên, ĐTNN nhấn mạnh vào địa điểm thực hiện hoạt động này-là ở
quốc gia khác với quốc gia của nhà đầu tư. Như vậy, có thể hiểu ĐTNN là sự
di chuyển các nguồn lực từ nước này sang nước khác để tiến hành những hoạt
động đầu tư nhằm tìm kiếm lợi ích hữu hình hoặc vô hình.
1.1.2. Phân loại ĐTNN
Khác với cách phân loại các hoạt động đầu tư trong nước, hoạt động
ĐTNN thường được phân loại theo mối quan hệ giữa chủ sở hữu vốn đầu tư
với người trực tiếp sử dụng vốn. Theo cách này thì ĐTNN được phân thành 2
loại là: đầu tư nước ngoài gián tiếp và đầu tư nước ngoài trực tiếp.
* Đầu tư nước ngoài gián tiếp là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư cho
1.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
1.2.1. Khái niệm FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư
của quốc gia này (thường là một công ty hay một cá nhân cụ thể) mang các
nguồn lực cần thiết sang một quốc gia khác để thực hiện đầu tư. Chủ đầu tư
trực tiếp tham gia vào quá trình khai thác kết quả đầu tư và chịu trách nhiệm
về hiệu quả sử dụng vốn của mình theo quy định của quốc gia nhận đầu tư.
Nhóm 11- Đầu tư 47A
8
Thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI trong thời gian qua của Việt Nam
Theo Luật Đầu tư 2005: "Đầu tư trực tiếp nước ngoài" là việc nhà đầu
tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến
hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này.
1.2.2. Phân loại hoạt động FDI
* Phân loại theo tỷ lệ sở hữu vốn
Vốn hỗn hợp (vốn trong nước và nước ngoài)
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tư mà các bên tham
gia hợp đồng ký kết thỏa thuận để tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản
xuất kinh doanh ở nước nhận đầu tư trên cơ sở quy định rõ đối tượng, nội
dung kinh doanh, nghĩa vụ, trách nhiệm và phân chia các kết quả kinh doanh
cho các bên tham gia.
Hình thức này thường không đòi hỏi vốn lớn và thời hạn hợp đồng thường
ngắn, cũng chính vì vậy mà ít thu hút được những nhà đầu tư nước ngoài có
tiềm năng.
Doanh nghiệp liên doanh (hay công ty liên doanh) là doanh nghiệp
được thành lập tại nước nhận đầu tư (nước chủ nhà) giữa các bên nước ngoài
và nước chủ nhà trong đó các bên cùng đóng góp vốn, cùng kinh doanh và
cùng hưởng quyền lợi, nghĩa vụ theo tỷ lệ góp vốn.
Doanh nghiệp cổ phần FDI (hay công ty cổ phần) là doanh nghiệp có
các cổ đông nước ngoài và trong nước (cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ
lại các công ty của nước khác thường được tiến hành giữa các nước phát
triển, các NICs và rất phổ biến trong những năm gần đây.
Mỗi quốc gia đầu tư có thể lựa chọn cho mình phương thức phù hợp
trong từng giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau. Ví dụ, trong giai đoạn đầu
thu hút FDI, các nước đang phát triển chủ yếu lựa chọn phương thức đầu tư
mới do các nước này năng lực sản xuất còn thiếu và yếu. Đầu tư mới sẽ giúp
hình thành hàng loạt cơ sở sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực mới
mà nước nhận đầu tư chưa từng có.
Nhóm 11- Đầu tư 47A
10
Thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI trong thời gian qua của Việt Nam
1.3. Vai trò của FDI đối với các nước tham gia đầu tư
1.3.1. Đối với nước đi đầu tư
Dựa trên lý thuyết xuất khẩu tư bản của Lênin, thì ĐTNN là yếu tố
sống còn của CNTB, do đó mục đích tiến hành đầu tư ra nước ngoài nhằm :
- Mục đích kinh tế là kiếm tìm lợi nhuận : bằng cách thực hiện đầu tư
trực tiếp ra nước ngoài để sử dụng nguồn lao động rẻ mạt. Mặt khác, đối với
những công nghệ đã cũ, khi trong nước không còn điệu kiện để phát triển thì
họ có thể mang đi đầu tư ở những nước có trình độ công nghệ thấp hơn để
kéo dài chu kỳ sống cho sản phẩm và công nghệ, nhờ vậy mà tạo thêm được
lợi nhuận.
- Tạo ra nguồn cung cấp nguyên vật liệu mới : thông thường, những
nước đang phát triển do trình độ công nghệ còn thấp nên chưa khai thác hết
được những nguồn nguyên vật liệu, tài nguyên phong phú của mình.
- Trong trường hợp các nước phát triển đầu tư sang nhau thì một mục
đích rất rõ rệt là hợp tác và liên kết cùng nhau để cùng phát triển, hạn chế bớt
sự cạnh tranh không cần thiết.
Tuy nhiên, không thể phủ nhận vai trò tích cực của ĐTNN đối với
nước chủ nhà, đặc biệt là những nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.
1.3.2. Đối với nước nhận đầu tư.
dụng nguồn nhân lực của nước chủ nhà, để đáp ứng yêu cầu sản xuất, nguồn
nhân lực này cần được đào tạo một cách cơ bản, một số được đào tạo trong
nước, một số khác được đào tạo tại nước ngoài. Bên cạnh việc nâng cao trình
độ chuyên môn cho đội ngũ kỹ thuật, đội ngũ quản lý của nước chủ nhà cũng
được tiếp cận với cách làm việc và quản lý tiên tiến.
Tăng cường sức khỏe và dinh dưỡng. Thông qua việc đầu tư vào các ngành y
tế, dược phẩm, nông nghiệp, chế biến thức ăn, công nghệ sinh học, chất
Nhóm 11- Đầu tư 47A
12
Thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI trong thời gian qua của Việt Nam
lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và nguồn thực phẩm được tăng lên.
Nhiều nhà đầu tư đã nghiên cứu để tìm ra sản phẩm y dược mới, thực phẩm
mới phù hợp với nước chủ nhà đồng thời phổ biến các kiến thức về sức khỏe
và dinh dưỡng, đây là vấn đề quan trọng đối với những nước đang phát triển.
Tính đến cuối năm 1998, tổng vốn FDI vào lĩnh vực chế biến thực phẩm và y
dược khoảng 1 tỷ USD.
Tạo một lượng lớn việc làm. Số người làm việc trực tiếp trong các dự án có
vốn FDI ngày càng tăng ở cả những nước PT và ĐPT trong đó có phụ nữ và
trẻ em. Ngoài lực lượng lao động trực tiếp, các dự án có vốn FDI tạo được
một số lượng lớn lao động gián tiếp thông qua các hợp đồng cung cấp dịch
vụ, gia công và đại lý.
* Thúc đẩy xuất nhập khẩu
Xuất khẩu là yếu tố quan trọng của tăng trưởng, nhờ có xuất khẩu mà
các lợi thế so sánh các yếu tố sản xuất của nước chủ nhà được khai thác triệt
để trong phân công lao động quốc tế. Khuyến khích ĐTNN vào các ngành
xuất khẩu luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nước ĐPT. Đối với các nhà
đầu tư nước ngoài thì việc tiến hành sản xuất ở nước ngoài nhằm mục đích
xuất khẩu cũng mang lại cho họ nhiều lợi nhuận hơn bởi không bị phụ thuộc
vào thị trường tiêu thụ trong nước và có thể thực hiện chuyên môn hóa ở các
nước khác nhau, dẫn đến hạ giá thành sản phẩm.
lớn còn chưa được khai thác. Thêm vào đó, các nhà đầu tư nước ngoài còn bị
hấp dẫn bởi hàng loại các yếu tố tích cực khác như lực lượng lao động dồi
dào, giá nhân công rẻ và tỷ lệ biết chữ cao.
Bên cạnh những yếu tố bên trong còn có các yếu tố bên ngoài đóng góp
vào việc gia tăng của FDI. Thứ nhất là làn sóng vốn chảy dồn về các thị
trường mới nổi trong những năm 80 và đầu những năm 90. Trong các
thịtrường này, Đông Nam Á là một điểm chính nhận FDI. Năm 1990, các
nước Đông Nam Á thu hút 36% tổng dòng FDI đến các nước đang phát triển.
Thứ hai là dòng vốn nước ngoài vào các nền kinh tế quá độ khối xã hội chủ
nghĩa trước đây, nơi mà họ cho rằng đang có các cơ hội kinh doanh mới và
thu lợi nhuận. Thứ ba, là các nước mạnh trong vùng (cụ thể là Malaixia,
Xingapo, Thái lan,…) đã bắt đầu xuất khẩu vốn. Là một nền kinh tế đang
trong thời kỳ quá độ ở Đông Nam Á, Việt Nam có được lợi thế từ các yếu tố
này.
* Trong khoảng thời gian 1991-1996, FDI đóng một vai trò quan trọng trong
Nhóm 11- Đầu tư 47A
15
Thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI trong thời gian qua của Việt Nam
việc tài trợ cho sự thiếu hụt trong tài khoản vãng lai của Việt Nam và đã có
những đóng góp cho cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam.
* Trong giai đoạn 1997-1999, Việt Nam đã trải qua một giai đoạn tụt dốc của
nguồn FDI đăng ký, cụ thể là 49% năm 1997, 16% năm 1998 và 59% năm
1999, một phần là do khủng hoảng tài chính châu Á. Năm nước đầu tư lớn
nhất vào Việt Nam đều từ khu vực châu Á và phải đối mặt với những khó
khăn thực sự tại quốc gia của mình. Để bảo đảm cho hoạt động kinh doanh tại
nước mình, các nhà đầu tư này đã buộc phải huỷ hoặc hoãn các kế hoạch mở
rộng ra nước ngoài. Cuộc khủng hoảng cũng buộc các nhà đầu tư phải sửa đổi
thấp đi chỉ tiêu mở rộng sang châu Á. Cuộc khủng hoảng cũng đã dẫn đến
việc đồng tiền của các nước Đông Nam Á bị mất giá. Việt Nam, do vậy, cũng
trở nên kém hấp dẫn đối với những dự án tập trung vào xuất khẩu. Hơn nữa,
tại Việt Nam nên kết quả thu hút vốn FDI còn ít (214 dự án với tổng vốn
đăng ký cấp mới 1,6 tỷ USD), vốn FDI chưa tác động đến tình hình kinh tế-
xã hội đất nước.
Trong thời kỳ 1991-1995, vốn FDI đã tăng lên (1.409 dự án với tổng
vốn đăng ký cấp mới 18,3 tỷ USD) và có tác động tích cực đến tình hình kinh
tế-xã hội đất nước. Thời kỳ 1991-1996 được xem là thời kỳ “bùng nổ” FDI
tại Việt Nam (có thể coi như là “làn sóng FDI” đầu tiên vào Việt Nam) với
1.781 dự án được cấp phép có tổng vốn đăng ký (gồm cả vốn cấp mới và tăng
vốn) 28,3 tỷ USD. Đây là giai đoạn mà môi trường đầu tư-kinh doanh tại Việt
Nam đã bắt đầu hấp dẫn nhà đầu tư do chi phí đầu tư-kinh doanh thấp so với
một số nước trong khu vực; sẵn lực lượng lao động với giá nhân công rẻ, thị
trường mới, vì vậy, vốn FDI tăng trưởng nhanh chóng, có tác động lan tỏa tới
các thành phần kinh tế khác và đóng góp tích cực vào thực hiện các mục tiêu
kinh tế-xã hội của đất nước. Năm 1995 thu hút được 6,6 tỷ USD vốn đăng ký,
tăng gấp 5,5 lần năm 1991 (1,2 tỷ USD). Năm 1996 thu hút được 8,8 tỷ USD
vốn đăng ký, tăng 45% so với năm trước.
Trong 3 năm 1997-1999 có 961 dự án được cấp phép với tổng vốn
đăng ký hơn 13 tỷ USD; nhưng vốn đăng ký của năm sau ít hơn năm trước
(năm 1998 chỉ bằng 81,8% năm 1997, năm 1999 chỉ bằng 46,8% năm 1998),
chủ yếu là các dự án có quy mô vốn vừa và nhỏ. Cũng trong thời gian này
nhiều dự án FDI được cấp phép trong những năm trước đã phải tạm dừng
triển khai hoạt động do nhà đầu tư gặp khó khăn về tài chính (đa số từ Hàn
Quốc, Hồng Kông).
Từ năm 2000 đến 2003, dòng vốn FDI vào Việt Nam bắt đầu có dấu
hiệu phục hồi chậm. Vốn đăng ký cấp mới năm 2000 đạt 2,7 triệu USD, tăng
21% so với năm 1999; năm 2001 tăng 18,2% so với năm 2000; năm 2002 vốn
đăng ký giảm, chỉ bằng 91,6% so với năm 2001, năm 2003 (đạt 3,1 tỷ USD),
tăng 6% so với năm 2002. Và có xu hướng tăng nhanh từ năm 2004 (đạt 4,5
tỷ USD) tăng 45,1% so với năm trước; năm 2005 tăng 50,8%; năm 2006 tăng
75,4% và năm 2007 đạt mức kỷ lục trong 20 năm qua 20,3 tỷ USD, tăng 69%
Vốn tăng thêm chủ yếu tập trung vào các dự án thuộc lĩnh vực sản xuất
công nghiệp và xây dựng, đạt khoảng 40,6% trong giai đoạn 1991-1995 ;
65,7% trong giai đoạn 1996-2000, khoảng 77,3% trong thời kỳ 2001-2005.
Trong 2 năm 2006 và 2007 tỷ lệ tương ứng là 80,17% và 79,1% tổng vốn
tăng thêm.
Do vốn đầu tư chủ yếu từ các nhà đầu tư châu Á (59%) nên trong số
vốn tăng thêm, vốn mở rộng của các nhà đầu tư châu Á cũng chiếm tỷ trọng
cao nhất 66,8% trong giai đoạn 1991-1995, đạt 67% trong giai đoạn
1996-2000, đạt 70,3% trong thời kỳ 2001-2005. Trong 2 năm 2006 và 2007
tỷ lệ tương ứng là 72,1% và 80%.
Việc tăng vốn đầu tư mở rộng sản xuất thực hiện chủ yếu tại các vùng
kinh tế trọng điểm nơi tập trung nhiều dự án có vốn ĐTNN: Vùng trọng điểm
Nhóm 11- Đầu tư 47A
18
Thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI trong thời gian qua của Việt Nam
phía Nam chiếm 55,5% trong giai đoạn 1991-1995 ; đạt 68,1% trong thời kỳ
1996-2000 và 71,5% trong giai đoạn 2001-2005. Trong 2 năm 2006 và 2007
tỷ lệ tương ứng là 71% và 65%. Vùng trọng điểm phía Bắc có tỷ lệ tương
ứng là 36,7%; 20,4% ; 21,1% ; 24% và 20%.
Qua khảo sát của Tổ chức Xúc tiến thương mại Nhật Bản -JETRO tại
Việt Nam có trên 70% doanh nghiệp ĐTNN được điều tra có kế hoạch tăng
vốn, mở rộng sản xuất tại Việt Nam. Điều này chứng tỏ sự tin tưởng và an
tâm của nhà ĐTNN vào môi trường đầu tư-kinh doanh tại Việt Nam.
2.2.1.3. Quy mô dự án :
Về qui mô vốn trên 1 dự án: Nhìn chung các dự án FDI vào Việt
Nam đều có qui mô vừa và nhỏ, trung bình cho cả giai đoạn 1988-2007
chỉ ở mức 8,3 triệu USD/dự án. Đáng chú ý, sau khi đạt mức 23 triệu
USD/dự án vào năm 1996 từ 2000 trở lại đây quy mô vốn của dự án ngày
càng nhỏ, chỉ ở mức dưới 5 triệu USD và đến năm 2003 còn 2,5 triệu
trọng thu hút ĐTNN vào lĩnh vực công nghiệp - xây dựng. Qua mỗi giai đoạn
các lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư, các sản phẩm cụ thể được xác định tại
Danh mục các lĩnh vực khuyến khích và đặc biệt khuyến khích đầu tư. Trong
những năm 90 thực hiện chủ trương thu hút ĐTNN, Chính phủ ban hành
chính sách ưu đãi, khuyến khích các dự án :
(i) sản xuất sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu,
(ii) sản xuất hàng xuất khẩu (có tỷ lệ xuất khẩu 50% hoặc 80% trở
lên),
(iii) sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước và có tỷ lệ nội địa hoá cao.
Sau khi gia nhập và thực hiện cam kết với WTO (năm 2006), Việt Nam
đã bãi bỏ các quy định về ưu đãi đối với dự án có tỷ lệ xuất khẩu cao, không
yêu cầu bắt buộc thực hiện tỷ lệ nội địa hoá và sử dụng nguyên liệu trong
nước. Qua các thời kỳ, định hướng thu hút ĐTNN lĩnh vực công nghiệp- xây
dựng tuy có thay đổi về lĩnh vực, sản phẩm cụ thể nhưng cơ bản vẫn theo
định hướng khuyến khích sản xuất vật liệu mới, sản phẩm công nghệ cao,
công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo, thiết bị cơ khí chính xác, sản xuất sản
phẩm và linh kiện điện tử... Đây cũng chính là các dự án có khả năng tạo giá
trị gia tăng cao và Việt Nam có lợi thế so sánh khi thu hút ĐTNN. Nhờ vậy,
cho đến nay các dự án ĐTNN thuộc các lĩnh vực nêu trên (thăm dò và khai
thác dầu khí, sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm điện và điện tử,
sản xuất sắt thép, sản xuất hàng dệt may...) vẫn giữ vai trò quan trọng đóng
góp cho tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu và tạo nhiều việc làm và nguồn thu
nhập ổn định cho hàng triệu lao động trực tiếp. Cơ cấu đầu tư có chuyển biến
tích cực theo hướng gia tăng tỷ trọng đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao, lọc
dầu và công nghệ thông tin (IT) với sự có mặt của các tập đoàn đa quốc gia
nổi tiếng thế giới: Intel, Panasonic, Canon, Robotech.v.v. Hầu hết các dự án
ĐTNN này sử dụng thiết bị hiện đại xấp xỉ 100% và tự động hoá đạt 100%
cho sản lượng, năng suất, chất lượng cao, do đó có ảnh hưởng lớn đến các chỉ
tiêu giá trị của toàn ngành.
Tính đến hết năm 2007, lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có tỷ trọng
23,9
76,819,332
7,
049,365,865
4 CN thực phẩm 310
3,6
21,835,550
2,
058,406,260
5 Xây dựng 451
5,3
01,060,927
2,
146,923,027
Tổng số
5,74
5
50,0
29,948,532
20,
042,587,769
Nguồn : Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- FDI trong lĩnh vực dịch vụ:
Nước ta đã có nhiều chủ trương chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động kinh doanh dịch vụ phát triển từ khi thi hành Luật Đầu tư nước
ngoài (1987). Nhờ vậy, khu vực dịch vụ đã có sự chuyển biến tích cực đáp
ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và đời sống nhân dân, góp
phần đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế. Một số ngành dịch vụ (bưu chính viễn
thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng không, vận tải biển, du
lịch, kinh doanh bất động sản) tăng trưởng nhanh, thu hút nhiều lao động và
bán và cho thuê
153 9.262 1.892
4 Phát triển khu đô
thị mới
9 3.477 283
5 Kinh doanh hạ tầng
KCN-KCX
28 1.406 576
6 Tài chính – ngân
hàng
66 897 714
7 Văn hoá - y tế –
giáo dục
271 1.248 367
8 Dịch vụ khác (giám
định, tư vấn, trợ
giúp pháp lý,
nghiên cứu thị
trường...)
954 2.145 445
Tổng cộng 1.912 28.609 7.399
Nguồn : Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Trong năm 2007 tuy vốn đầu tư đăng ký tiếp tục tập trung vào lĩnh vực
công nghiệp (50,6%), nhưng đã có sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư mạnh vào
lĩnh vực dịch vụ, chiếm 47,7% tổng vốn đăng ký của cả nước, tăng 16,5% so
với năm 2006 (31,19%) với nhiều dự án xây dựng cảng biển, kinh doanh bất
động sản, xây dựng khu vui chơi, giải trí.v.v.
- FDI trong lĩnh vực Nông-Lâm-Ngư :
Dành ưu đãi cho các dự án đầu tư vào lĩnh vực Nông Lâm ngư nghiệp
đã được chú trọng ngày từ khi có luật đầu tư nước ngoài 1987. Tuy nhiên đến
STT
Nông, lâm
nghiệp
Số dự
án
Vốn đăng ký
(USD)
Vốn thực
hiện (USD)
1
Nông-Lâm
nghiệp
803
4,0
14,833,499
1,
856,710,521
2 Thủy sản
130
4
50,187,779
169,822,132
Tổng số
933
4,4
65,021,278
chứng cho việc triển khai thực hiện Nghị quyết 09/2001/NQ-CP ngày
28/8/2001 của Chính phủ và Chỉ thị 19/2001/CT-TTg ngày 28/8/2001 của
Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả ĐTNN thời
kỳ 2001-2005.
Chính vì vậy, ngoài một số địa phương vốn có ưu thế trong thu hút vốn
ĐTNN (Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu,
Hải Phòng, Quảng Ninh) một số địa phương khác (Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Phú
Yên, Hà Tây..) do yếu tố tích cực của chính quyền địa phương nên việc thu
hút vốn ĐTNN đã chuyển biến mạnh, tác động tới cơ cấu kinh tế trên địa bàn.
Năm 2004 công nghiệp có vốn ĐTNN chiếm 86% giá trị sản xuất công
nghiệp của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, 81% của tỉnh Vĩnh Phúc, 70% của tỉnh
Đồng Nai, 65% của tỉnh Bình Dương, 46% của Thành phố Hải Phòng, 35%
của Thành phố Hà Nội và 27% của thành phố Hồ Chí Minh. Đối với Hà Nội
và thành phố Hồ Chí Minh đang chuyển dần sang trở thành trung tâm dịch vụ
cao cấp của cả vùng (bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng..) cũng như
hướng thu hút vốn ĐTNN vào các ngành công nghệ cao thông qua một số
khu công nghệ cao (Quang Trung, Hòa Lạc)
Vùng trọng điểm miền Trung thu hút được 491 dự án với tổng vốn
đăng ký 8,6 tỷ USD qua 20 năm thực hiện Luật Đầu tư, chiếm 6% tổng vốn
đăng ký của cả nước, trong đó: Phú Yên (39 dự án với tổng vốn đăng ký 1,9
tỷ USD) hiện đứng đầu các tỉnh miền Trung với dự án xây dựng nhà máy lọc
Nhóm 11- Đầu tư 47A
24
Thực trạng thu hút và sử dụng vốn FDI trong thời gian qua của Việt Nam
dầu Vũng Rô có vốn đăng ký 1,7 tỷ USD. Tiếp theo là Đà Nẵng (113 dự án
với tổng vốn đăng ký 1,8 tỷ USD), Quảng Nam (15 dự án với tổng vốn đăng
ký 1,1 tỷ USD) đã có nhiều tiến bộ trong thu hút vốn ĐTNN, nhất là đầu tư
vào xây dựng các khu du lịch, trung tâm nghỉ dưỡng, vui chơi đạt tiêu chuẩn
quốc tế, bước đầu đã góp phần giảm tình trạng “cháy” buồng, phòng cho
khách du lịch, nhưng nhìn chung vẫn còn dưới mức nhu cầu và tiềm năng của
,722
3,941,643,
870
3 Đồng Nai 861
10,040,979
,826
4,069,691
,164
4,224,935,
132
4 Bình Dương 1457
7,138,877
,382
3,088,696
,055
2,095,455,
157
5
Bà Rịa -
Vũng Tàu 158
6,078,149
,896
2,396,533
,861
1,354,919,
334
590
1 Hà Tây 71 1,305,025 469,297 218,528,
Nhóm 11- Đầu tư 47A
25