Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh muối ở Tổng Cty Muối VN - Pdf 12

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh muối...
Lời nói đầu

Tính cấp thiết của luận văn :
Hiệu quả là một thuật ngữ rất hay đợc dùng để đánh giá một công việc, một
vấn đề nào đó. Khi nói đến hiệu quả ngời ta thờng gắn với tính khả thi, sự thành công
mà công việc sẽ đạt đợc. Vậy hiệu quả kinh doanh gắn với cả một quá trình kinh
doanh sẽ phải đợc định nghĩa nh thế nào cho xác đáng nhất?
Hiệu quả kinh tế đó chính là khả năng tận dụng tối u các nguồn lực khan
hiếm. Với mỗi một doanh nghiệp đạt đợc hiệu quả kinh doanh có nghĩa là doanh
nghiệp đã kết hợp tối u các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất nh máy móc, trang
thiết bị, con ngời, nguồn nguyên liệu với các yếu tố đầu ra nh công tác Marketing,
mẫu mã, bao bì, chất lợng sản phẩm... Nh vậy hiệu quả kinh doanh gắn liền với tính
năng động nhạy bén của những ngời lãnh đạo doanh nghiệp.
Cuộc đời là biển cả
Ai không bơi sẽ chìm
Đó là một câu ngạn ngữ có thể áp dụng với các doanh nghiệp Nhà nớc ta hiện
nay. Trong một cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt, lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh
đợc đa lên làm mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp
Nhà nớc nói riêng. Vì thế đòi hỏi các doanh nghiệp phải tích cực đa những thiết bị
công nghệ mới vào sản xuất, bằng mọi cách giảm chi phí giảm giá thành và không
ngừng nâng cao chất lợng... Có làm đợc nh vậy thì các doanh nghiệp mới có thể tồn
tại, trụ vững trong cơ chế thị trờng.
Thời kỳ bao cấp qua đi để lại một bức tranh kinh tế ảm đạm. Một thời kỳ làm
việc theo kiểu quan liêu bao cấp, các xí nghiệp quốc doanh luôn luôn đạt mức sản l-
ợng vợt kế hoạch. Ngời ta nói rất nhiều đến hiệu quả, năng suất lao động, năng suất
chất lợng đều đạt ở mức rất cao nhng tất cả số liệu doanh thu, sản lợng đều là lãi
trên giấy tờ, còn thực chất sản xuất kinh doanh của các xí nghiệp có hoạt động nhng
Trang 1
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh muối...
không có hiệu quả. Các đơn vị kinh tế quốc doanh chỉ đảm bảo số lợng, chỉ tiêu kế

muối ở Tổng Công ty Muối Việt Nam trong nền kinh tế thị trờng.
+ Vận dụng các biện pháp để phân tích, đánh giá hiệu quả thực trạng kinh
doanh muối và dự báo nhu cầu sản xuất và cung ứng muối trong những năm tới tại
Tổng Công ty Muối Việt Nam.
+ Nghiên cứu, phân tích các nguyên nhân tồn tại ảnh hởng tới hiệu quả kinh
doanh muối ở Tổng Công ty Muối Việt Nam.
+Căn cứ vào lý luận và kết quả phân tích đánh giá hiệu quả giữa kinh doanh
cũng nh các yếu tố ảnh hởng tới hiệuquả kinh doanh đó mà đa ra những giải pháp
hữu hiệu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh muối của Tổng Công ty
Muối Việt Nam.
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Luận văn có đối tợng nghiên cứu là hiệu quả kinh doanh mặt hàng muối ở
các Doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổng Công ty Muối Việt Nam.
Muối là một mặt hàng sản xuất gắn liền với biển, nớc biển là nguyên liệu
chính để sản xuất muối. Gắn liền với sản xuất muối là các đồng muối, kho tàng, các
phơng tiện vận chuyển chuyên trở.
ở hầu hết các tỉnh thành phố ven biển ở nớc ta đều sản xuất muối tuy nhiên
sản lợng cao thấp ở các địa phơng là khác nhau. Tổng Công ty Muối bao gồm rất
nhiều các Doanh nghiệp muối Nhà nớc trải dài trên địa bàn cả nớc. Mặt khác muối là
một mặt hàng thiết yếu vì vậy phạm vi hoạt động của Tổng công ty rất rộng từ đồng
bằng đến miền núi, các vùng sâu, vùng xa.
Muối bao gồm hai sản phẩm chính quan trọng bậc nhất đó là muối iốt (muối
ăn) và muối công nghiệp dùng trong sản xuất.
Trang 3
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh muối...
Trong luận văn sẽ giới hạn và đi sâu nghiên cứu hai sản phẩm này trên phạm
vi các hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Muối Việt Nam.
Phơng pháp nghiên cứu của luận văn
Để hoàn thành Luận văn, với góc độ của một sinh viên khoa QTKDTH tác
giả đã sử dụng những phơng pháp nghiên cứu đã học nh:


Trang 5
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh muối...
Chơng I
NHữNG VấN Đề CƠ BảN Về VAI TRò Và HIệU QUả KINH
DOANH MUốI CủA CáC DOANH NGHIệP NHà NƯớC ở VIệT
NAM

I. Vai trò của các doanh nghiệp Nhà n ớc trong kinh doanh muối
ở Việt Nam
Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung quan liêu
bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, đổi mới doanh nghiêp nhà
nớc luôn luôn đợc chú ý nhiều nhất. Đảng và nhà nớc ta luôn xác định thành phần
kinh tế quốc doanh phải là thành phần kinh tế đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
nhiều thành phần.
ở Việt nam trong thời kỳ bao cấp tồn tại 2 thành phần kinh tế chiếm u thế
tuyệt đối là kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể. Trong cơ chế này thị trờng bị triệt
tiêu tính cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp , sản xuất không đợc thúc đẩy mức độ
tăng trởng kinh tế ngày càng thụt lùi. Điểm yếu kém trong cơ chế bao cấp đó là sự
bất hợp lý của cơ cấu kinh tế sự trì trệ thua lỗ triền miên của sản xuất kinh doanh từ
đó nảy sinh yêu cầu bức thiết phải có cơ chế mới thích hợp.
Đại hội Đảng lần thứ VI ra đời là một dấu mốc quan trọng đánh dấu sự khởi
sắc của nền kinh tế và một lần nữa khảng định vai trò chủ đạo của các Doanh nghiệp
Nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng.
Trong những năm đầu khi chuyển đổi cơ chế các cơ sở kinh tế quốc doanh
cha theo kịp sự thay đổi của cơ chế thị trờng, bộ máy quản lý của Doanh nghiệp quá
cồng kềnh không phù hợp với cơ chế tự trang trải tự hạch toán kinh doanh do đó
Trang 6
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh muối...
nhiều Doanh nghiệp sản xuất thua lỗ dẫn tới phá sản. Chính vì vậy có nhiều quan

trong cả nớc từ đồng bằng đến miềm núi. Giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động
góp phần tăng trởng kinh tế tại các vùng ven biển. Thực hiện các chỉ tiêu xã hội
Tổng Công ty Muối cũng hoàn thành các chỉ tiêu chính trị. Việc tạo ra một khung
giá muối thích hợp với đồng bào miền núi vùng cao thể hiện sự quan tâm sâu sắc,
tính nhân đạo của Đảng và Chính phủ, chứng tỏ tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc.
Đối với các dân tộc miền núi vùng sâu, vùng xa việc vận chuyển đợc một
gùimuối rất khó khăn. Do địa hình miền núi khác hẳn với các vùng khác, đa số là
vùng núi hiểm trở, gập gềnh gây cản trở công việc vận tải, thêm vào đó muối là một
mặt hàng cồng kềnh dễ chẩy nớc. Thông qua Tổng Công ty Muối, muối ăn đợc
chuyển tải đầy đủ và kịp thời tới đồng bào miền núi và hải đảo.
Nh vậy với tất cả các chỉ tiêu xã hội mà Tổng Công ty Muối đã thực hiện
phần nào đã khẳng định vai trò chủ đạo trong ngành muối nói riêng và trong hệ
thống các Doanh nghiệp Nhà nớc nói chung. Để xem xét cụ thể vai trò của các
Doanh nghiệp muối chúng ta cùng đi vào đặc điểm quá trình sản xuất và cách thức
quản lý.
1. Vai trò của sản phẩm muối
Muối và sản phẩm muối có vai trò vô cùng quan trọng trong tiêu dùng và sản
xuất.Muối ănlà nguyên liệu chính là sản phẩm thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày .
Sản phẩm của muối là nguyên liệu ,chất phụ gia để chế biến hơn 14.000 sản phẩm,
có mặt hầu hết ở các ngành công nghiệp, nông nghiệp, y dợc, thực phẩm. Ví dụ trong
y dợc là nguyên liệu chế nớc khoáng, thuốc chữa bệnh, trong nông nghiệp là là
nguyên liệu chế phân bón, thức ăn cho gia súc,trong công nghiệp có vai trò trong chế
biến tơ nhân tạo,thuỷ tinh,xút... Ngời ta chỉ nhìn nhận muối trong một lĩnh vực duy
nhất là bữa ăn hàng ngày nhng công dụng của muối là rất lớn nó có vai trò và tác
dụng chế nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác nhau. Vì vậy khi nói đến muối
không chỉ thuần nhất xem xét tính mặn nhạt mà phải tìm hiểu cả công dụng của
muối. Hiện nay khi cuộc sống ngày càng phất triển,nền kinh tế chuyển đổi sang cơ
Trang 8
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh muối...
chế thị trờng thì đồng nghĩa với nền kinh tế hàng hoá là sự thay đổi cảnh quan thiên

xuất muối công nghiệp không đảm bảo chất lợng do đó mấy năm gần đây chúng ta
phải nhập muối công nghiệp từ nớc ngoài
Để sản xuất muối công nghiệp chất lợng cao đáp ứng tiêu dùng cho sản xuất
cần phải nâng cấp đồng muối, cải tiến công nghệ phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.
Thời gian gần đây Tổng Công ty Muối đã mạnh dạn và cung cấp hàng loạt các trang
thiết bị mới phục vụ sản xuất muối công nghiệp. Vì thế muối công nghiệp đáp ứng
một phần cho các Doanh nghiệp trong nớc nh công ty VEDAN mua của Tổng Công
ty Muối 70.000 tấn năm 1998, ngoài ra Tổng Công ty Muối đã xuất khẩu 25.000 tấn.
Nếu nh Tổng Công ty Muối có những chính sách chủ trơng đầu t sản xuất
muối công nghiệp dài hạn thì sẽ mang lại rất nhiều lợi ích và tạo đà phát triển vợt bậc
góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu muối.
2. ĐặC ĐIểM SảN XUấT LƯU THÔNG Và TIÊU DùNG MUốI
a. Đặc điểm sản xuất muối
Đặc điểm sản xuất muối nhìn chung còn manh mún phân tán cha tập chung.
Các đồng muối sản xuất cha đợc quy hoạch cụ thể. Hiện nay do truyền thống lâu đời
nên nghề muối nớc ta vẫn chủ yếu đợc làm theo phơng pháp thủ công với diện tích
9600 ha và sản lợng đạt 430.000 tấn/năm, năm 1998 đạt 800.000 tấn. Do điều kiện
khác nhau giữa hai miền Nam Bắc nên phơng thức sản xuất khác nhau. ở miền Nam
chỉ có hai mùa ma và nắng nên áp dụng phơng pháp phơi nớc. Phơng pháp này cho
năng suất cao chất lợng muối nguyên liệu khá tốt và một phần muối đủ tiêu chuẩn
xuất khẩu. ở miền Bắc thời tiết chia làm 4 mùa không rõ rệt nên áp dụng phơng pháp
sản xuất phơi cát (phơng pháp này hiện nay trên thế giới không còn sử dụng nữa) .
Phơng pháp phơi cát cho năng suất thấp vì thế lợi thế cạnh tranh của muối miền Bắc
kém hơn miền Nam. Tuy nhiên không thể không coi trọng nghề muối ở miền Bắc do
thị hiếu ngời tiêu dùng và đặc biêt có liên quan đến đời sống hàng vạn ngời lao
động.
Trang 10
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh muối...
Từ khi bãi bỏ cơ chế bao cấp, các thành phần kinh tế t nhân đợc phép tham
gia vào sản xuất và kinh doanh muối. Thị trờng trở nên cạnh tranh gay gắt giữa t th-

bán khi nào cần bán sẽ bán, ngời sản xuất muối không là ngoại lệ, đó cũng là kẽ hở
cho t thơng hoạt động. T thơng hoạt động theo kiểu tự do, họ hoạt động đơn thuần là
mục đích lợi nhuận nên khi mua thì ép gía của dân mang bán lại cho công ty muối
với giá cao hơn hẳn cho nên giá thành của Tổng Công ty Muối bị nâng lên. Mặt khác
t nhân chế biên sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lợng, họ cố tình làm giả sản
phẩm (nhại nhãn mác, trọng lợng thiếu...) với cách làm muối giả mà muối của t th-
ơng luôn luôn giảm hơn giá muối trên thị trờng, làm rối loạn thị trờng tiêu thụ.
Hiện nay mạng lới các xí nghiệp quốc doanh muối bố trí bị phân tán nên
gây ra khó khăn trong việc quản lý về cung cầu muối. Thêm vào đó các t nhân kinh
doanh thao kiểu tự do kinh doanh đã tạo ra sự hỗn loạn trong sản xuất và lu thông
muối. Vì vậy cần có sự tác động tích cực của nhà nớc đối với nhu cầu muối của toàn
xã hội, bằng cách quản lý các xí nghiệp quốc doanh vừa đảm bảo quyền tự chủ cho
họ vừa tránh đợc các cuộc khủng hoảng thừa thiếu cho chính các xí nghiệp đó. Việc
vận chuyển từ Nam ra Bắc vào mùa khô tránh làm muối ớt và chủ yếu bằng hai ph-
ơng tiện thuỷ và bộ.
Mật khác ngoài thời vụ ngời lao động khá rỗi việc. Trong quá trình sản xuất
họ tích trữ một phần sản phẩm của mình để dự trữ lu thông bán lẻ. Việc lu thông kiểu
này tiện lợi cho ngời tiêu dùng nhng lại gây khó khăntrong việc lu thông trên thị tr-
ờng có thể xảy ra hai trơng hợp giá bán của họ quá thấp do đợc mùa muối, lúc giá
bán lại quá cao tạo nên sự không ổn định về giá muối. Nh vậy vấn đề lu thông hiện
nay còn rất nhiều bất cập. Ngoài vận chuyển muối cho đồng bằng còn phải cung cấp
cho đồng bào vùng sâu vùng xa. Việc vận chuyển muối lên miền núi rất khó khăn do
địa hình hiểm trở, hơn nữa đây lại là khu vực dân c có thu nhập thấp, giá muối bán ra
phải thấp hơn gia muôi tại đồng bằng. Vì vậy để điều hoà muối giữa các vùng trong
cả nớc đối với các doanh nghiêp Nhà nớc sản xuất còn là bài toán khó .
c.Đặc điểm tiêu dùng muối.
Trang 12
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh muối...
Đặc điểm tiêu dùng quanh năm rộng khắp và ổn định chất lợng muối dùng
cho dân c, khu công nghiệp, khu vực sản xuất đòi hỏi ngày càng cao. Nếu nh trớc kia

thu hoạch, đa số là bán cho t thơng. Giá muối bán trên thị trờng không theo sự điều
khiển của Tổng Công ty Muối. Hơn nữa số lợng sản phẩm không phải là nhỏ, chính
vì vậy nó tạo thành tảng băng trôi trên thị trờng.Trong những năm đầu của cơ chế thị
trờng do chúng ta còn quá thiếu kinh nghiệm trong quản lý và lu thông muối đã tạo
ra những khe hở cho t thơng hoành hành, giá cả lên, xuống một cách tự do.
T thơng ép giá ngay tại đồng muốí, khi mà Tổng Công ty Muối cha thực hiện
xong kế hoạch thu mua thì họ có thể trả một giá cao hơn. Đôi khi do cuộc sống quá
khó khăn diêm dân đành phải bán với giá rẻ cho t thơng. Trong quá trình cung cấp
muối bán trên thị trờng họ lại phá giá của Tổng Công ty Muối để bán với mức giá
thấp hơn. Sự trôi nổi của giá cả làm cho thị trờng muối vô cùng khó khăn: nơi quá
thừa muối và nơi quá thiếu.
Muối là sản phẩm rất đặc biệt, gặp ma hoặc thời tiêt ẩm ớt và độ ăn mòn rất
lớn. Vì thế muối đòi hỏi cách bảo quản rất cẩn thận từ bao bì đến kho dự trữ phải có
những điều kiện riêng. Khi một phần lớn lợng muối đã rơi vào tay t thơng thì chất l-
ợng trọng lợng muối hoàn toàn không đợc bảo đảm theo những quy định của ngành.
Muốn đua muối vào guồng máy có hiệu quả, điều hoà muối giữa các vùng
,tránh tìng trạng nơi quá ứ đọng muối nơi lại quá thừa muối thì các doanh nghiệp sản
xuất phải có sự quản lý của Nhà nớc. Thời gian qua chúng ta hoàn toàn thả lỏng thị
trờng muối các doanh nghiệp t nhân. nhóm kinh doanh ồ ạt phát triển tìm mọi cách
bán nhiều muối nhất dẫn đến chỉ chú trọng thị trờng có thu nhập cao mà bỏ qua thị
trờng khác. Chính vì vậy tạo ra sự mất cân đối khi phân phối muối cho các vùng
đồng bằng và miền núi .Hơn nữa còn tạo ra sự cạnh tranh không bình đẳng giữa các
doanh nghiệp do đó nhất thiết phải có sự quản lý của Nhà nớc .
3.2. Vai trò của Tổng Công ty Muối Việt nam
Trang 14
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh muối...
Tổng Công ty Muối là một Doanh nghiệp Nhà nớc bao gồm các Doanh
nghiệp trực thuộc. Địa bàn của Tổng Công ty Muối rộng khắp cả nớc và các Doanh
nghiệp, xí nghiệp trực thuộc trải đều từ Bắc vào Nam.
Tổng Công ty Muối giữ vai trò điều tiết thị trờng giữa miền núi và đồng

rằng: Hiệu quả là kết quả đạt đợc trong hoạt động kinh tế là doanh thu tiêu thụ
hàng hoá
ở đây tác giả đã đồng nhất quan điểm hiệu quả kinh doanh và kết quả của
hoạt động sản xuất kinh doanh thực chất hai phạm trù đều có ranh giới rõ ràng. Kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp là những gì Doanh nghiệp đạt
đợc sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt bao giờ cũng
là mục tiêu cần thiết của Doanh nghiệp. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
một Doanh nghiệp cũng có thể là nhứng đại lợng cân, đong, đo, đếm đợc nh số sản
phẩm tiêu thụ mỗi loại doanh thu lợi nhuận thị phần. ..và cũng có thể là các đại lợng
chỉ phản ánh mặt chất lợng hoàn toàn có tính chất định tính nh uy tín của hãng, chất
lợng sản phẩm, ... nh thế kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của Doanh nghiệp. Trong
khi đó khái niệm về hiệu quả sản xuất luôn luôn gắt với hai chỉ tiêu kết quả (đầu ra)
và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sản xuât kinh doanh Trong
Trang 16
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh muối...
lý thuyết và thực tế quản trị kinh doanh cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí đều có thể
đợc xác định bằng đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị.
Qua đó cho thấy rằng một Doanh nghiệp sẽ đat hiệu quả kinh doanh cao nhất
khi sử tối u các nguồn lực đầu vào với mức chi phí thấp nhất. Gắn liền với hiệu quả
kinh doanh là kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh. Còn doanh thu tiêu thụ
hàng hoá chỉ là kết quả là một trong số rất nhiều mục tiêu của doanh nghiệp. Với
cách nhìn nhận nh vậy chúng chúng ta sẽ xác định đợc hiệu quả tăng lên là do tăng
các nguồn lực đầu vào hay là làm giảm chi phí, điều này rất khó xác định.
Quan điểm thứ hai cho rằng: Hiệu quả sản xuât xã hội diễn ra khi không
thể tăng một lợng hàng hoá này mà không cắt giảm một lợng hàng hoá khác. Một
nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đờng giới hạn khả năng sản xuất của nó . Có thể
nối quan điếm này đã đề cập đến khía cạnh của nền phân bố có hiệu quả các nguồn
lực của nền sản xuất xã hội Trên phơng diện này, rõ ràng phân bố các nguồn lực của
nền kinh tế sao cho đạt đợc việc sử dụng mọi nguồn lực sản xuất trên đờng giới hạn
khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả. Đây là trờng hợp lý tởng

Quan điểm thứ năm: Quan điểm của nhà kinh tế học Mác Xít cho rằng
Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu cầu kinh tế cơ bản của xẫ hội chủ
nghĩa, cho rằng quỹ tiêu dùng với tính cách là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của
mọi ngời trong các doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh.
Quan điểm này là có u điểm là bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ
nghĩa, đó là không ngừng nâng cao đòi sống vật chất tinh thần cho nhân dân. Song ở
đây không cho thấy phơng tiện đo lờng để thể hiện rõ t tởng định hớng này. ý nghĩa
của quan điểm thứ năm này rât cao đẹp, nhng đa vào thực tiên đòi hỏi có nhừng chỉ
tiêu cụ thể. Đời sống nói chung và nâng cao mức sống cá nhân rất phong phú, đa
dạng nên việc phản ánh bằng các chỉ tiêu mức độ thoả mãn nhu cầu hay mức độ nâng
cao đời sống là những chỉ tiêu rât trừu tợng.
Thu nhập quốc dân gồm quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng, chọn quỹ tiêu dùng
phản ánh hiệu quả kinh doanh là cha đầy đủ. Bởi vì vai trò của quỹ tích luỹ nhằm
Trang 18
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh muối...
phát triển sản xuất là để có tiêu dùng nhiều hơn trong tơng lai. Cần phải tuân theo
một thích hợp giữa quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng một cách tốt nhất để đạt lợi ích trớc
mắt và lâu dài.
Từ các quan điểm trên cho thấy rằng để xây dựng một khái niệm hoàn thiện
chính xác về hiêu quả kinh doanh, trớc hết phải xem tới tính biện chứng của các yếu
tố đạt đợc và các chi phí nguồn lực bỏ ra. Sau đó phải chú ý đến mức độ phản ánh
mối liên hệ giữa các hiện tợng
2. Kinh doanh có hiệu quả - điều kiện sống còn của các doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trờng các chủ thể cạnh tranh với nhau vô cùng ác liệt để
đảm bảo cho sự sinh tồn của chính mình, vì thế các doanh nghiệp phải tìm mọi cách
vơn lên, trụ vững. Có những Doanh nghiệp tìm mọi cách để phát triển nh phá hỏng
kế hoạch của các đối thủ, trốn lậu thuế... những doanh nghiệp này có thể tồn tại
trong một thời gian rất ngắn bởi vì xét trên phơng diện đạo đức họ đã vi phạm
nguyên tắc đạo đức trong kinh doanh. Có những Doanh nghiệp lại đi đúng hớng phát
triển bằng các chính sách cải tiên sản phẩm, thực hiện cac chơng trình khuyếch tr-

càng cao, Doanh nghiệp càng có khẳ năng tạo ra kết quả trong cùng một nguồn lực
đầu vào hoặc tốc độ tăng kết quả lớn hơn so với việc sử dụng các nguồn lực đầu vào.
Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa. Do đó xét
trên phơng diện lý luận và thực tiễn phạm trù sản xuât kinh doanh đóng vai trò rất
quan trọng trong việc đánh giá, so sánh phân tích kinh tế nhằm tìm ra các giải pháp
tối u đa ra các phơng thức đúng đắn để đạt đợc mục tiêu lợi nhuận.
Với t cách là công cụ đánh giá và phân tích kinh tế phạm trù hiệu quả không
chỉ sử dụng ở giác độ tổng hợp mà còn sử dụng để đánh gía cấu thành của từng bộ
phận Doanh nghiệp. Trong một số trờng hợp hiệu quả không chỉ là phơng tiện là
công cụ để thực hiện kết quả mà còn là mục tiêu cần phải đạt.
b. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Điều kiện đủ cho sự lựa chọn là cùng với sự phát triển của kỹ thuật sản xuất
thì ngời ta càng tìm ra nhiều phơng pháp khác nhau để chế tạo sản phẩm. Kỹ thuật
Trang 20
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh muối...
sản xuất sản phẩm cho phép cùng với những nguồn lực đầu vào nhất định có thể tạo
ra rất nhiều sản phẩm khác nhau. Điều này cho phép Doanh nghiệp có khả năng lựa
chọn kinh tế, lựa chọn sản xuất kinh doanh sản phẩm (cơ cấu sản phẩm tối u). Sự lựa
chọn đúng đắn sẽ mang lại cho Doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất. Hoạt
động trong cơ chế thị trờng, môi trờng cạnh tranh gay gắt, nâng cao hiệu quả kinh
doanh là điều kiện tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp. Với mỗi Doanh nghiệp
trong thời điểm hiện tại, từ khi bắt đầu một qúa trình sản xuất đều phải đa ra câu trả
lời là sản phẩm có đợc khách hàng chấp nhận không? Doanh nghiệp đã chiếm đợc
bao nhiêu thị phần trên thị trờng? Cơ hội chiếm lĩnh thị trờng là bao nhiêu phần
trăm ? đồng thời dựa trên quan hệ cung cầu giá cả cạnh tranh và hợp tác từ đó có kế
hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp. Các doanh nghiệp phải đa ra những quyết định
kinh doanh, tự hạch toán lỗ lãi với chi phí thấp nhất có thể. Nếu đa ra những quyết
định sai lầm sẽ kéo Doanh nghiệp thua lỗ triền miên dẫn tới phá sản. Sự tồn tại của
Doanh nghiệp hiện nay đó chính là đi giải quyết bài toán mang tính chất sống còn đó
là lợi nhuận . Nếu nh trớc kia ngời ta hoàn thành kế hoạch bằng các chỉ tiêu nhà nớc

kinh doanh (lao động t liệu lao động và đối tợng lao động) nên Doanh nghiệp chỉ có
thể đạt đợc hiệu quả cao khi sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có
hiệu quả. Để đánh gía chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh của Doanh
nghiệp, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp,
khái quát và các chỉ tiêu chi tiết (cụ thể).
2.1 Các chỉ tiêu kinh tế
Các chỉ tiêu doanh lợi :
Việc phân tích các chỉ tiêu doanh lợi sẽ đấnh giá hai loại vốn kinh doanh và
vốn tự có của Doanh nghiệp phản ánh mức sinh lời của số vốn kinh doanh, khẳng
định mức độ đặt hiệu quả kinh doanh của toàn bộ số vốn, cũng nh số vốn tự có mà
Doanh nghiệp đã sử dụng. Trong các chỉ tiêu doanh lợi,chỉ tiêu doanh thu vô cùng
quan trọng, nó xác định doanh số bán thu đợc từ các hoạt động sản xuất và kinh
Trang 22
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh muối...
doanh. Khi doanh thu tăng chứng tỏ mức tiêu thụ càng lớn, phần nào khẳng định
chiến lợc bán hàng thu đợc những thành công nhất định.
+ Doanh lợi của toàn bộ số vốn kinh doanh :
Với D
VKD
: doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh.

R
: Lãi ròng.

VV
: Lãi trả vốn vay.
V
KD
: Là tổng vốn kinh doanh.
+ Doanh lợi của số vốn tự có :

100)(
%
ì+
=
TC
R
VTC
C
V
D
100
%
ì
=
TR
D
R
TR
100ì
=
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh muối...
Tổng Công ty. Bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập của ngân sách nhà
nớc, thông qua việc thu thuế lợi tức giúp cho Nhà nớc phát triển nền kinh tế xã hội.
Một phần lợi nhuận còn đợc phân phối vào các quỹ tạo điều kiện nâng cao sản xuất,
nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
Chỉ tiêu này đợc tính theo công thức:
P
R
= D - ( C+ T).
P

: Chi phí kinh doanh phải đạt.
Các chỉ tiêu này đánh giá tính hiêu quả của các hoạt động sản xuất kinh
doanh xem xét chi phí kinh doanh là chi phí chi ra trong điều kiện thuận lợi nhất
* Các chỉ tiêu bộ phận
+ Số vòng quay của vốn (SV
V
).
SV
V
= TR/V
KD
.
SV
V
: Là số vòng quay của vốn. Số vòng quay càng lớn thì hiệu xuất sử dụng
vốn càng lớn.
+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định.
TSCD
G
= nguyên giá TSCD - hao mòn TSCD
H
TSCD
: Hiệu suất sử dụng vốn cố định.
TSCD
G
: Tổng giá trị TSCD bình quân trong kỳ.
Công thức này sẽ cho biết việc đầu t vào TSCD có hiệu quả hay không.
+ Hiệu suất sử dụng vốn lu động.
Trang 25
TC

=

Trích đoạn Tình hình thực hiện kế hoạch sản lợng kinh doanh muối: Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu: Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận: Tình hình thực hiện kế hoạch sản lợng, sản lợng muối phục vụ miền núi, điều tiết thị trờng, bình ổn giá cả: Tình hình xuất khẩu muối ở Việt nam:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status