BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA NGÂN HÀNG QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN
Môn học: LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Đề tài: Các tranh chấp có thể xảy ra trong vận chuyển hàng hóa quốc tế và
Thẩm quyền xét xử của Tòa án.
Gv hướng dẫn: Vương Tuyết Linh
Nhóm thực hiện: nhóm 17 – lớp ĐH 21C2
Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2008
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA NGÂN HÀNG QUỐC TẾ
TIỂU LUẬNMôn học: LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Đề tài: Các tranh chấp có thể xảy ra trong vận chuyển hàng hóa quốc tế
và thẩm quyền xét xử của Tòa án.
Gv hướng dẫn: Vương Tuyết Linh
Nhóm thực hiện: nhóm 17 – lớp ĐH 21C1
1. Nguyễn Thị Minh Thùy
2. Nguyễn Thu Thạch Lam
3. Võ Thị Kim Ngân
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM
Bảng phân công công việc
Tìm tài liệu chương 1
Thạch Lam
Thuyết trình chương 2
Kim Ngân
Thuyết trình chương 1
Từ mục 5-mục 6
Minh Thùy
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM
Mục lục
Chương 1
: Các tranh chấp có thể xảy ra trong vận chuyển hàng hóa Quốc tế.
1. Khái niệm tranh chấp trong TMQT
2. Giải quyết tranh chấp trong TMQT
3. Ý nghĩa giải quyết tranh chấp
4. Các nguyên tắc cơ bản trong giải quyết tranh chấp
5. Các tranh chấp có thể xảy ra giữa các chủ thể tham gia TMQT
5.1. Giữa người mua và người bán
5.1.1. Tranh chấp xảy ra do lỗi của người bán
5.1.2. Tranh chấp xảy ra do lỗi của người mua
5.2. Giữa người thuê vận chuyển và người vận chuyển
5.2.1. Tranh chấp xảy ra do lỗi của người vận chuyển
5.2.2. Tranh chấp xảy ra do lỗi của người thuê vận chuyển
5.3. Giữa người mua bảo hiểm và người bán bảo hiểm
6. Các phương thức giải quyết tranh chấp trong quan hệ TMQT
6.1. Giải quyết tranh chấp bằng con đường phi tố tụng
6.2. Giải quyết tranh chấp bằng con đường tố tụng
Chương 2:
Phân tích việc xác định thẩm quyền xét xử của Tòa án
1. Thời hiệu khởi kiện
Chương 2: Phân tích việc xác định thẩm quyền của Tòa án
trong việc giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế.
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM
Chương 1
: Các tranh chấp có thể xảy ra trong vận chuyển hàng hóa Quốc tế.
1. Khái niệm tranh chấp trong TMQT
Là những tranh chấp xảy ra trong suốt tiến trình thực hiện hợp đồng
TMQT do một hoặc các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các
quyền và nghĩa vụ đã được quy định trong hợp đồng.
2. Giải quyết tranh chấp trong TMQT
Là việc các bên tranh chấp thông qua hình thức, thủ tục thích hợp tiến
hành các giải pháp nhằm loại bỏ những mâu thuẫn, xung đột, bất đồng về lợi
ích nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình.
3. Ý nghĩa giải quyết tranh chấp
Giải quyết tranh chấp trong TMQT góp phần nâng cao ý thức pháp
luật và tinh thần hợp tác của các bên tham gia vào quan hệ TMQT
Góp phần hoàn thiện pháp luật, điều chỉnh các quan hệ TMQT
Tạo nên những tiền án, tiền lệ trong giải quyết tranh chấp
4. Các nguyên tắc cơ bản trong giải quyết tranh chấp
Bình đẳng quyền tự do lựa chọn hình thức cũng như cơ quan giải
quyết tranh chấp
Theo yêu cầu này thì khi có tranh chấp xảy ra, đương sự có
thì cần phải xét xử kín và khi tuyên án thì phải công khai.
Đảm bảo cho quan hệ thương mại giữa các bên không bị gián
đoạn
5. Các tranh chấp có thể xảy ra giữa các chủ thể tham gia TMQT .
5.1 Giữa người mua và người bán
NGƯỜI
BÁN
-Chủ
hàng
-Đại diện
chủ hàng
NGƯỜI
MUA
(Hoặc đại
diện
người
mua)
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM
5.1.1 Tranh chấp xảy ra do lỗi quy về trách nhiệm của người bán khi:
khiếu nại người bán về việc giao thiếu hàng.
o Hàng hóa ghi sai ký mã hiệu có thể gây ra những rủi ro không thể
lường trước được trong quá trình vận chuyển (hàng nguy hiểm, dễ
nổ, dễ cháy) và ảnh hưởng đến chất lượng của hàng hóa.
o Bao bì không hợp quy cách
Căn cứ vào quy định hợp đồng, tập quán và nguyên nhân tổn
thất xảy ra là do bao bì không hợp quy cách gây nên (căn cứ vào
biên bản giám định) để khiếu nại người bán. Ví dụ: quy định dùng
bao PE 2 lớp, người bán dùng 1 lớp; Axit đựng trong bình nhựa
thì người bán đựng trong bình sắt; hoặc dùng loại bao bì không đủ
khả năng bảo vệ hàng hóa trong quá trình xếp dở, vận chuyển.
o Lập hóa đơn thanh toán sai, gây tổn thất cho người mua phải trả
số tiền lớn hơn số lượng đáng lẽ phải trả
o Người bán vi phạm nghĩa vụ thông báo, người mua không biết để
mua bảo hiểm hàng đã phát sinh tổn thất
o Người bán không gửi kịp thời tài liệu kỹ thuật, người mua nhận
hàng phải để lưu kho chờ tài liệu, phát sinh tổn thất
o Trường hợp mua hàng theo điều kiện nhóm C, Người bán thuê tàu
không đủ điều kiện vận chuyển, người mua có quyền khiếu nại
người bán về việc thuê phương tiện vận chuyển không đúng quy
định trong hợp đồng (khả năng đi biển, thể tích hầm chứa, trọng
lượng và tuổi tàu…)
5.1.2 Tranh chấp xảy ra do lỗi quy về trách nhiệm của người mua khi
o Người mua không trả tiền hàng, trả chậm hoặc trả thiếu so với quy
định trong hợp đồng, ví dụ thời hạn thanh toán chậm nhất quy
đinh trong hợp đồng là 20 ngày trước ngày giao hàng người mua
phải mở thư tín dụng (L/C) để thanh toán, nhưng quá thời hạn đó
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM
người mua không mở L/C mà không có lý do chính đáng thì người
CHUYỂN
-Người bán
-Người mua
-Môi giới
NGƯỜI VẬN
CHUYỂN
-Chủ tàu
-Người thuê
tàu BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM
5.2.1 Tranh chấp xảy ra do lỗi quy về trách nhiệm của người vận chuyển
o Hàng bị đổ vỡ, thiếu hụt…mà biên bản giám định ghi là do quá
trình xếp dở, vận chuyển gây nên, hoặc bản thân người nhận hàng
phát hiện trong khi dở hàng, thì vận dụng nguyên tắc suy đoán lỗi
để tiến hành khiếu nại.
o Người chuyên chở vi phạm hợp đồng vận chuyển trong việc
không điều khiển tàu hoặc điều khiển tàu đến cảng xếp dở chậm
trễ so với quy định, làm phát sinh tổn thất đối với hàng hóa.
o Tàu không đủ khả năng đi biển nhưng người vận chuyển vẫn nhận
hợp đồng chuyên chở (trường hợp này phát sinh nhiều tranh chấp
nhất)
o Khi xếp hàng người chuyên chở phát hành vận đơn sạch (clean
B/L), nhưng khi dở hàng hóa tại cảng đích hàng hóa ở trong tình
trạng hư hại, ẩm, mốc, ướt, giảm chất lượng…
o Những khiếu nại về công nhận hay không công nhận đóng góp tổn
thất chung, trường hợp chuyên chở tuyên bố tổn thất chung
Từ bỏ hàng hóa là hành vi pháp lý của người mua bảo hiểm, chuyển quyền
sở hữu về toàn bộ lô hàng đã được bảo hiểm cho công ty bảo hiểm để sau
này công ty bảo hiểm bồi thường toàn bộ số tiền bảo hiểm. Nguyên tắc,
việc từ bỏ hàng chỉ được thực hiện khi giá trị tổn thất của lô hàng được bảo
hiểm bằng hoặc lớn hơn trị giá bảo hiểm (coi như tổn thất toàn bộ) hoặc
hành trình của tàu không thể tiếp tục tới cảng đích, việc tuyên bố từ bỏ phải
làm bằng văn bản. Sau khi từ bỏ, được công ty bảo hiểm chấp nhận thì
người mua bảo hiểm hết trách nhiệm đối với hàng hóa. Công ty bảo hiểm
có quyền định đoạt số hàng hóa tổn thất đó và bồi thường cho người mua
bảo hiểm. Trường hợp có tranh chấp, công ty bảo hiểm không chấp nhận
việc từ bỏ trên thì người mua bảo hiểm phải chọn các giải pháp tối ưu trong
việc xử lý hàng hóa tổn thất đó sẽ khiếu nại hoặc đi kiện người bảo hiểm
đòi bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm.
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM
Quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm được Luật hàng hải Việt Nam quy định tại
điều 234. Văn bản tuyên bố từ bỏ phải được gửi cho người bảo hiểm trong
thời gian hợp lý, không quá 180 ngày kể từ ngày người bảo hiểm biết về sự
kiện có tổn thất hoặc 60 ngày kể từ ngày hết hạn bảo hiểm (khoản 2 điều
235). Người bảo hiểm có nghĩa vụ thông báo cho người được bảo hiểm biết
về việc chấp nhận hoặc từ chối việc từ bỏ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận được thông báo từ bỏ, quá thời hạn này người bảo hiểm mất quyền từ
chối (điều 237)
Người mua bảo hiểm là chủ tàu, thường có hai loại bảo hiểm chủ tàu cần
mua, đó là bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu và bảo hiểm thân tàu. Tùy
thuộc vào điều kiện bảo hiểm của từng loại, các rủi ro tổn thất bao gồm
trong điều kiện bảo hiểm tàu. Những quy định của hợp đồng bảo hiểm là
những căn cứ pháp lý quan trọng để người mua bảo hiểm lập hồ sơ khiếu
nại đòi công ty bảo hiểm bồi thường. Trong bảo hiểm hàng hải, nghĩa vụ và
trách nhiệm của người được bảo hiểm (nhất là đối với tàu biển) rất nặng.
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM
Chương 2:
Phân tích việc xác định thẩm quyền xét xử của Tòa án
1. Thời hiệu khởi kiện
Là một khoảng thời gian luật định cho việc nộp đơn kiện. Theo đó, nếu bên
có quyền lợi bị vi phạm bỏ qua thời hiệu này mới nộp đơn tại tòa án hoặc
trọng tài thương mại thì đơn kiện sẽ không được thụ lý.
Thời hạn này là hai năm đối với các vụ án kinh tế và được tính từ ngày
quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Nếu quá thời hạn đó, nguyên đơn
sẽ mất quyền khởi kiện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Phân tích việc xác định thẩm quyền xét xử của Tòa án.
2.1. Xác định thẩm quyền xét xử của Tòa án
Xác định theo sự thỏa thuận lựa chọn giữa các bên
Trong quá trình xác lập hợp đồng mua bán ngoại thương, các bên
thỏa thuận điều khoản liên quan đến tranh chấp. Nếu các bên muốn đưa
tranh chấp của mình (nếu có) đến một tòa án thương mại nào đó thì phải
ghi rõ vào hợp đồng.
Xác định theo quy định của điều ước quốc tế có liên quan
Khi xét xử tranh chấp, Tòa án có thể áp dụng môt trong các hệ
thống pháp luật sau đây
Luật do các bên tự lựa chọn
Luật do điều ước quốc tế liên quan dẫn chiếu
Luật do quy phạm xung đột dẫn chiếu
2.4. Việc thi hành phán quyết của Tòa án thương mại
Về mặt nguyên tắc, sau khi bản án đã được tuyên bố và có hiệu
lực theo quy định pháp luật của nước có tòa án thì các bên phải có trách
nhiệm thi hành. Tuy nhiên, trên thực tế có nhiều trường hợp bản án đã
có hiệu lực pháp luật nhưng không được một trong các bên thi hành.
Trong trường hợp này, vấn đề công nhận và thi hành bản án do tòa án
nước ngoài tuyên được đặt ra
3. Thẩm quyền của tòa án trong giải quyết tranh chấp thương mại ở Việt Nam
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM
Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi là Tòa án
cấp huyện) có thẩm quyền sơ thẩm các vụ án theo quy định của pháp luật
tố tụng.
Tòa kinh tế tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi là
Tòa án cấp tỉnh) có thẩm quyền:
o Sơ thẩm nhưng vụ án kinh tế theo quy định của pháp luật tố tụng.
o Phúc thẩm những vụ án kinh tế mà bản án, quyết định sơ thẩm
chưa có hiệu lực pháp luật của tòa án cấp dưới bị kháng cáo,
kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng
Ủy ban thẩm phán Tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái
thẩm những vụ án kinh tế mà bản án đã có hiệu lực pháp luật của tòa án
cấp dưới bị kháng nghị
Tòa phúc thẩm tòa án nhân dân tối cao (thông qua hoạt động của các thẩm
phán chuyên trách về kinh tế) có thẩm quyền phúc thẩm nhưng vụ án kinh