Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Thăng Long - Pdf 12

Trường ĐH Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động cho vay của NH là một trong những hoạt động chính đem lại phần
lớn lợi nhuận cho NH. Với cách thức hoạt động “ vay để cho vay ” nên các NHTM
phải tìm mọi cách để cho vay với khả năng tối đa. Tim kiếm đối tượng để cho vay,
vận dụng các loại hình tín dụng, trong đó có CVTD để đầu tư vốn có hiệu quả,
luôn là mục tiêu quan trọng của NHTM.
Trong những năm gần đây, CVTD đã đạt được một số kết quả nhất định.
Song CVTD của các NHTM còn bộc lộ nhiều hạn chế. Sự cạnh tranh diễn ra ngày
càng gay gắt giữa các NH, ngành NH phải không ngừng phát triển và tìm kiếm
những hướng đi mới phù hợp để vừa có thể đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của
KH vừa đứng vững trên thị trường. Mở rộng CVTD là một hướng đi – Đây là một
hướng đi không mới ở các nước phát triển nhưng lại khá mới mẻ ở Việt Nam bởi
nhận thức của người dân về họat động CVTD chưa sâu. Do vậy, thị trường CVTD
còn khá sơ khai và chưa được NH khai thác triệt để.
Xuất phát từ thực tế trên, em nhận thấy được tiềm năng của họat động CVTD
và tầm quan trọng của việc thực hiện và mở rộng CVTD đối với sự phát triển lâu
dài của CN. Do đó em đã lựa chọn đề tài “Mở rộng CVTD tại NH Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Chi nhánh Thăng Long” làm đề tài nghiên cứu của
mình.
Kết cấu của đề tài ngòai lời mở đầu và kết luận, nội dung được chia làm 3
chương:
Chương 1: Một số cơ sở lý luận về CVTD của NHTM
Chương 2: Thực trạng họat động CVTD tại NHNo & PTNT CN Thăng
Long
Chương 3: Một số giải pháp mở rộng CVTD
Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS MAI VĂN BẠN cùng Ban lãnh đạo,
các cô chú trong NHNo & PTNT CN Thăng Long đã tạo điều kiện giúp đỡ em
hoàn thành bài chuyên đề này!
Sinh viên thực hiện
LÊ THỊ QUỲNH

vay, tăng doanh số cho vay và tăng tỷ trọng CVTD đối với KH. Mở rộng CVTD
phải gắn liền với việc tăng chất lượng cho vay. Mở rộng CVTD phản ánh khả năng
LÊ THỊ QUỲNH MSV: 08A06848N
Trường ĐH Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vốn cho nền kinh tế, theo một cơ cấu hợp lý,
phù hợp với tốc độ phát triển của xã hội trong từng thời kì, qua đó nó cho thấy sự
tăng trưởng và phát triển của CVTD nói riêng và của NH nói chung.
1.1.2) Đặc điểm của CVTD:
CVTD có những đặc điểm riêng biệt. Nhìn chung, TDTD có những đặc
điểm sau:
- Giá trị món vay thường nhỏ lẻ, phân tán nhưng số lượng các món vay thì lại
rất lớn.
- Các khoản CVTD có độ rủi ro cao
- Các khoản CVTD có lãi suất cao và cứng nhắc
- CVTD thường có tính nhạy cảm theo chu kỳ
- Chi phí cho một khoản vay tiêu dùng là khá lớn.
- Lợi nhuận thu được từ các khoản CVTD là đáng kể.
1.1.3) Đối tượng của CVTD
Đối tượng của TDTD rất nhiều dạng, nhiều trường hợp nhưng có thể khái
quát thông qua các trường hợp phổ biến sau:
- Các đối tượng có thu nhập thấp: có nhu cầu tín dụng không cao, việc vay
vốn nhằm tạo ra cân đối giữa thu nhập và chi tiêu.
- Các đối tượng có thu nhập trung bình: nhu cầu tín dụng có xu hướng tăng
mạnh, đối tượng này muốn vay tiêu dùng hơn là dùng chính tiền tích luỹ, dự phòng
của mình để tiêu pha.
- Các đối tượng có thu nhập cao: vay tiêu dùng nhằm tăng khả năng thanh
toán và coi nó như một khoản linh hoạt để chi tiêu khi mà tiền vốn tích luỹ của
mình chưa cao hay lợi nhuận do đầu tư mang lại chưa thu được. Trường hợp này
tương đối phổ biến và phát triển. Các đối tượng trên có thể đại diện cho các đối
tượng khác như cán bộ công nhân viên thuộc khu vực Nhà nước, liên doanh, tiểu

lượng dịch vụ CVTD, số lượng KH đến với NH sẽ ngày càng nhiều hơn và hình
cảnh của NH sẽ càng đẹp hơn trong con mắt KH. Trong ý nghĩ của công chúng,
NH không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến các công ty và doanh nghiệp mà
NH còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của người tiêu dùng, đáp
ứng nguyện vọng cải thiện cuộc sống của người tiêu dùng.
CVTD cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới
NH hơn. NH cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi của dân cư bởi dân cư sẽ
LÊ THỊ QUỲNH MSV: 08A06848N
Trường ĐH Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
gửi tiền nhiều vào NH khi họ thấy rằng mình có triển vọng vay lại tiền từ chính
NH đó. Tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, từ đó mà nâng cao thu
nhập và phân tán rủi ro cho NH.
* Vai trò của CVTD đối với nền kinh tế
CVTD được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ trong
nước, có tác dụng rất tốt trong việc kích cầu. Nhờ CVTD các doanh nghiệp đã đẩy
nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, NH rút ngắn khoảng thời gian lưu thông, tăng khả
năng trả nợ cho NH, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
1.3) Các hình thức CVTD
Việc phân loại TDTD được lựa chọn trên nhiều tiêu thức khác nhau để có một
cái nhìn toàn diện về CVTD ở những góc độ khác nhau.
1.3.1) Căn cứ vào phương thức hoàn trả
* CVTD trả góp: Đây là hình thức CVTD trong đó đi vay trả nợ (gồm số tiền
gốc và lãi) cho NH nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định có giá trị lớn hoặc và
thu nhập từng định kỳ của người đi vay không đủ khả năng TT hết một lần số nợ
vay.
* CVTD phi trả góp: Theo phương thức này, tiền vay được NH TT cho NH một
lần khi đến hạn, áp dụng với các khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn ngắn.
* CVTD tuần hoàn: Là các khoản CVTD trong đó NH cho phép KH sử dụng thẻ
tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai.
1.3.2) Căn cứ vào mục đích vay

vay với mục đích cụ thể.
*Bước 2: Điều tra, tổng hợp, thu thập các thông tin về KH và phương án vay vốn.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, để quyết định cho vay hay từ chối khoản vay cán bộ
tín dụng phải điều tra, thu thập, tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin về KH
bao gồm: Thông tin do KH cung cấp(qua phỏng vấn, từ hồ sơ vay vốn và sổ sách
kế toán, báo cáo tài chính) và thông tin do cán bộ tín dụng tự điều tra.
* Bước 3: Phân tích, thẩm định KH và phương án vay vốn.
Nội dung cơ bản của bước này tập trung vào hai vấn đề chủ yếu:
- Phương án vay vốn phải đầy đủ các điều kiện cho vay, đảm bảo khả năng
cho vay thu được gốc và lãi đúng hạn.
LÊ THỊ QUỲNH MSV: 08A06848N
Trường ĐH Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
- Hồ sơ, thủ tục vay vốn phải đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp, nếu xảy ra tranh chấp,
tố tụng thì đảm bảo an toàn về pháp lý cho NH.
Các vấn đề thẩm định bao gồm:
+ Năng lực pháp lý của KH.
+ Tính cách và uy tín của KH
+ Năng lực tài chính của KH: Đánh giá chính xác năng lực tài chính của KH
nhằm xác định sức mạnh tài chính, khả năng độc lập tài chính trong kinh doanh,
khả năng thanh toán và khả năng trả nợ của KH.
+ Phương án vay vốn và khả năng trả nợ của KH: Đánh giá mức độ khả thi
của phương án sản xuất kinh doanh và tính toán chính xác nguồn trả nợ cuả KH.
+ Đánh giá các bảo đảm tiền vay của KH (tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh),
kiểm tra tính pháp lý, quyền sở hữu của KH đối với những tài sản này.
+ Phân tích và dự báo ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến phương án
vay vốn trả nợ vốn của KH.
* Bước 4: Quyết định cho vay. Sau khi xem xét, thẩm định hồ sơ vay vốn thấy thoả
mản các điều kiện và nguyên tắc, NH quyết định cho vay đối với NH.
* Bước 5: Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố.
* Bước 6: Giải ngân : Tuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng vay vốn, tuỳ theo mục

1.5.1) Nhóm các nhân tố khách quan:
Nhóm nhân tố này thường bao gồm: tình trạng của nền kinh tế, hệ thống pháp
lý và tình hình xã hội. Có thể nói nhóm nhân tố này có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động tiêu dùng nói chung và hoạt động TDTD nói riêng. Cụ thể là:
- Nhân tố tình trạng của nền kinh tế:Chúng ta đều đã biết rằng nhu cầu tiêu
dùng hàng hoá dịch vụ của dân cư phụ thuộc rất lớn vào tình trạng của nền kinh tế.
Khi nền kinh tế ở trong giai đoạn hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao và ổn định,
mức sống của dân cư ngày một phát triển đi lên thì nhu cầu tiêu dùng sẽ tăng, bởi
vì họ tin tưởng vào thu nhập của mình trong tương lai có thể chi trả được các
khoản nợ để phục vụ mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống. Vì vậy mà TDTD
của NH thời kỳ này sẽ tăng lên. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy
thoái, thiểu phát, không ổn định thì nhu cầu chi tiêu sẽ giảm do lúc này dân cư có
xu hướng tích luỹ hơn là tiêu dùng, bởi vậy TDTD thời kỳ này sẽ giảm xuống.
- Nhân tố xã hội:NNhân tố xã hội bao gồm: quan niệm xã hội, phong tục tập
quán, tình hình trật tự an ninh, trình độ dân trí, độ tin tưởng lẫn nhau Các nhân
tố này ảnh hưởng trực tiếp tới các tác nhân tham gia vào quan hệ TDTD nói riêng
và các tín dụng khác của NH nói chung. Bởi vì quan hệ tín dụng được hình thành
dựa trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau nên nếu KH nào có uy tín với NH, có thu nhập
ổn định, có trình độ cao thì sẽ được nhiều ưu đãi trong mối quan hệ này. VNĐ thời,
LÊ THỊ QUỲNH MSV: 08A06848N
Trường ĐH Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
nếu một NH hoạt động an toàn và hiệu quả, tạo được lòng tin trong dân chúng thì
sẽ có nhiều sự lựa chọn của KH hơn.
Đồng thời, quan niệm xã hội, phong tục tập quán, trình độ dân trí… cũng ảnh
hưởng mạnh mẽ đến nhu cầu, thói quen mua sắm của người dân từ đó cũng tác
động đến TDTD của NH.
- Nhân tố pháp lý:
Mỗi một chủ thể trong xã hội đều có quyền tự do làm theo ý thích của mình,
việc họ muốn làm gì, muốn mua gì là phụ thuộc vào bản thân họ song phải trong
khuôn khổ mà pháp luật cho phép. Do đó trong quan hệ tín dụng với NH cũng vậy,

trên thì NH sẽ không mở rộng quy mô TDTD được.
Đặc biệt là trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì
một chính sách tín dụng hợp lý, một chính sách đa dạng lãi suất hoá phù hợp với
từng loại KH, từng kỳ hạn cho vay sẽ thu hút được nhiều KH và thực hiện thành
công việc mở rộng TDTD.
- Thứ hai: Quy trình cấp tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, các quy định
của NH trong việc cấp TD, gồm các bước cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ
khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng.
- Thứ ba: Về thông tin tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, ai nắm bắt được nhiều thông tin chính xác, kịp
thời về KH người đó sẽ chiến thắng trong cạnh tranh. Và trong hoạt động tín dụng,
NH cấp tín dụng cho KH dựa trên nguyên tắc tin tưởng và sự hoàn trả. Sự tin
tưởng ở đây phụ thuộc vào thông tin có được.
- Thứ tư: Tình hình huy động vốn của NH
Do NH là một ngành kinh doanh đặc biệt trong nền kinh tế hoạt động theo
phương thức“ nhận tiền gửi để cho vay”. Bởi vậy, nếu nguồn vốn của NH huy
động được ngày càng lớn và đa dạng thì càng tạo điều kiện cho hoạt động TDTD
phát triển.
- Thứ năm: Về chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị tại NH
Phải khẳng định rằng: việc mở rộng CVTD có thành công hay không phụ
thuộc phần lớn vào trình độ cán bộ công nhân viên và cơ sở vất chất, trang thiết bị
của NH. Việc NH trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến, phù hợp với phạm vi và quy
LÊ THỊ QUỲNH MSV: 08A06848N
Trường ĐH Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
mô hoạt động, phục vụ kịp thời các yêu cầu của KH thì sẽ giúp NH có khả năng
cạnh tranh và thực hiện việc mở rộng TDTD.
- Thứ sáu: Tình trạng của người tiêu dùng
Mỗi người dân là một người tiêu dùng và trong cuộc đời họ ít nhất phải một
lần mua sắm những hàng hoá có giá trị lớn như: mua nhà, mua xe Và khi khả
năng tài chính hiện tại của họ không đáp ứng được các dự định tiêu dùng thì họ sẽ

Đơn vị: Tỷ VNĐ
Chỉ tiêu Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
So sánh
2010 – 2009
So sánh
2011 – 2010
+/- % +/- %
1 2 3 4 5=3-2 6=(5:2)x100 7=4-3 8=(7:3)x100
1.Tổng thu
2.Tổng chi
3.LNTT
781
673
108
698
610
88
826
711
115
-83
-63
-20
-10,63
- 9,36

nên tổng thu nhập đã tăng lên đáng kể. Tổng thu đạt 826 tỷ, tăng 128 tỷ VNĐ
tương đương 18,34% so với năm 2010. Tổng chi ở mức 711 tỷ VNĐ, tăng 16,55%
so với năm 2010. Các khoản chi phí phát sinh khác tăng, do chi mô giới huy động
vốn tại các tháng trong quý 2 và quý 3 năm 2011 nhằm mục tiêu bình ổn và giữ
vốn của KH truyền thống. Tổng thu tăng mạnh, nên LNTT trong năm đã tăng 27 tỷ
VNĐ ( khoảng 30,68%) và đạt 115 tỷ VNĐ.
2.1.2) Kết quả họat động tín dụng
Họat động tín dụng là một trong những họat động cơ bản mang lại nguồn thu
lớn cho các NH.
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng năm 2009 – 2011 tại CN
Đơn vị: Tỷ VNĐ
LÊ THỊ QUỲNH MSV: 08A06848N
Trường ĐH Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Chỉ tiêu Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
So sánh
2010 – 2009
So sánh
2011 – 2010
+/- % +/- %
1 2 3 4 5=3-2 6=(5:2)x100 7=4-3 8=(7:3)x100
Tổng
Nguồn Vốn
9.555 6.722 3.984 -2.833 - 29,65 -2.738 - 40,73
Tổng
Dư Nợ

Trong 6 tháng đầu năm 2009, cơ chế hỗ trợ lãi suất, kích cầu đầu tư của Nhà
nước tạo điều kiện cho các DN tăng cường họat động SXKD, dẫn đến tăng trưởng
tín dụng mạnh trong hệ thống NHTM nói chung và CN Thăng Long nói riêng. Nếu
như cuối năm 2008, dư nợ VND chỉ đạt 1.005 tỷ VND, thì đến 31/12/2009, dư nợ
tăng 630 tỷ VND. Tổng dư nợ đạt 2.684 tỷ. Hiệu quả sử dụng vốn đạt 28,09%. Để
triển khai chủ trương cho vay hỗ trợ lãi suất tại đơn vị, CN NHNo &PTNT Thăng
Long đã tổ chức hội nghị KH vào đầu tháng 2/2009 để thông báo kịp thời về chủ
trương chính sách mới của Nhà nước và thành lập Tổ kiểm tra cho vay hỗ trợ lãi
suất, đảm bảo cho vay đúng đối tượng và mục đích sử dụng vốn.
Tình hình cuối năm 2010, thanh khoản so kế hoạch TW giao tại CN có biến
động giảm nhiều nên đã ảnh hưởng đến mức dư nợ được giải ngân tại CN. Tuy
nhiên, CN cũng đã cố gắng đảm bảo hoàn thành các cam kết về tín dụng đối với
KH. Tổng dư nợ đạt 3.203 tỷ VND, tăng 519 tỷ tương đương 19,34% so với năm
2009. Để cân đối nguồn vốn và tín dụng, chủ trương của CN tập trung vào các đối
tượng là KH truyền thống, có quan hệ GD vốn khép kín, sử dụng nhiều sản phẩm
dịch vụ tại CN. Chủ trương này đã tăng hiệu quả sự dụng vốn lên 19,56% so với
năm 2009, và đạt 47,65%.
Năm 2011, tình hình huy động vốn và cho vay đều gặp khó khăn, các khoản
nợ xấu phát sinh tăng. Nên tổng dư nợ chỉ còn 2.863 tỷ, giảm 340 tỷ ( tương đương
10,62%) so với năm 2010. Tỷ trọng dư nợ / nguồn vốn của năm 2011 là khá cao
71,86%, tăng 24,21% so với năm 2010.
2.1.3) Một số họat động kinh doanh khác
2.1.3.1) Tình hình thanh toán quốc tế (TTQT)
Họat động TTQT nhìn chung cũng gặp phải những khó khăn nhất định,
biến động của tỷ giá, thị trường hàng NK nhiều hơn hàng XK gây nên tình trạng
khan hiếm USD trong thời kỳ dài. Vi vậy, NHNo & PTNT CN Thăng Long đã
không ngừng đổi mới và nâng cao nghiệp vụ thanh toán để phục vụ tốt cho KH của
mình, và đã đáp ứng các nhu cầu thanh toán nghiệp vụ XNK qua NHNo & PTNT
Thăng Long, từ đó đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ.
Bảng 2.3: Tình hình thanh toán quốc tế tại CN

2011
Tỷ lệ (%)
Năm
2010-2009
Năm
2011-2010
1 2 3 4 5 = (3-2) x 100 6 = (4-3)x 100
Mua vào 269,942 211,151 157,447 - 21,78 -25,43
Bán ra 270,079 211,049 156,119 -21,86 - 26,03
(Nguồn: Báo cáo tổng kết họat động kinh doanh tại CN năm 2009 – 2011)
Nhìn chung tình hình kinh doanh ngọai tệ có nhiều biến động mạnh về tỷ
giá, ngọai tệ khan hiếm chủ yếu là USD nhưng CN vẫn cân đối được nguồn, đảm
bảo kinh doanh có lãi.
Thu lãi về kinh doanh ngọai tệ: - Năm 2009: 3.880,29 triệu VNĐ
- Năm 2010: 5.339,09 triệu VNĐ
- Năm 2011: 8.854,94triệu VNĐ
2.2) Thực trạng họat động CVTD tại CN Thăng Long
2.2.1) Tình hình dư nợ cho vay phân theo ngành kinh tế
Bảng 2.5: Tình hình dư nợ cho vay phân theo ngành kinh tế
Đơn vị: Tỷ VND
LÊ THỊ QUỲNH MSV: 08A06848N
Trường ĐH Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Chỉ tiêu Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
So sánh
2010 – 2009

2.2.2) Tình hình họat động CVTD
Cho vay là họat động kinh doanh chủ yếu của các NHTM để tạo ra lợi nhuận.
Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, đã cho ra đời hàng lọat các sản
phẩm tín dụng hướng đến phục vụ đối tượng người tiêu dùng. Cùng với mức sống
ngày càng được nâng cao, nhu cầu mua sắm, sinh họat của người dân cũng tăng
theo thì sản phẩm tín dụng tiêu dùng của các NHTM càng phong phú và sự cạnh
tranh cho việc mở rộng CVTD giữa các NH càng quyết liệt hơn. Để đáp ứng được
LÊ THỊ QUỲNH MSV: 08A06848N
Trường ĐH Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
nhu cầu này, NHNo & PTNT CN Thăng Long cũng đưa ra các sản phẩm tín dụng
đa dạng và phong phú để người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn hơn.
2.2.2.1) Tỷ trọng dư nợ CVTD trong tổng dư nợ cho vay
Bảng 2.6: Tỷ trọng dư nợ CVTD trong tổng dư nợ (Đơn vị: Tỷ VND)
(Nguồn: báo cáo CVTD tại CN qua các năm 2009 – 2011)
Qua bảng số liệu ta thấy, dư nợ CVTD tăng mạnh và đều qua các năm, nhưng
tỷ trọng dư nợ CVTD trong tổng dư nợ của CN vẫn còn khá nhỏ. Năm 2009, dư nợ
CVTD đạt 140 tỷ, chiếm 5,21% trong tổng dư nợ. Do nền kinh tế có xu hướng
phục hồi, nên trong năm 2010 tăng 34 tỷ tương đương 24,28% so với năm 2009 và
ở mức 174 tỷ ( 5,43% trong tổng dư nợ). Năm 2011, CVTD chững lại, chỉ tăng 5 tỷ
tương đương 2,87% so với năm 2010. Tỷ trọng cao hơn năm 2010 và chiếm 6,25%
trong tổng dư nợ.
2.2.2.2) Tình hình dư nợ CVTD theo thời hạn
LÊ THỊ QUỲNH MSV: 08A06848N
1 2 3 4
Tổng dư nợ
2.684 3.203 2.863
Dư nợ CVTD
140 174 179
Tỷ trọng (%)
5,21 5,43 6,25

Bảng 2.8: Dư nợ CVTD qua các năm 2009 – 2011 tại CN (Đơn vị: Tỷ VND)
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng
Dư nợ CVTD
140 100 174 100 179 100
1.Sửa chữa, xây mới nhà
37,14 26,53 36,15 20,78 34,43 19,23
2.Mua,sửa chữa phương tiện đi lại
8,53 6,09 11,21 6,44 13,69 7,65
3.Học tập,du lịch,chữa bệnh
1,03 0,74 1,3 0,75 0,77 0,4
4.Mua sắm vật dụng sinh họat
33,5 23,93 31,07 17,85 19,86 11,09
5.Mua nhà ở, đất ở
30,92 22,09 60,67 34,87 58,38 32,61
6. Các nhu cầu khác
28,88 20,62 33,6 19,31 51,96 29,02
(Nguồn: báo cáo họat động cho vay tại CN qua các năm 2009 – 2011)
Qua bảng số liệu 2.8, ta thấy dư nợ cho vay sửa chữa, xây mới nhà và dư nợ
cho vay mua nhà,đất ở đang chiểm tỷ trọng cao (hơn 50%) trong tổng dư nợ
LÊ THỊ QUỲNH MSV: 08A06848N
Trường ĐH Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
CVTD. Thời gian gần đây, khi mức sống của người dân ngày càng cao thì nhu cầu
mua sắm ngày càng tăng, chất lượng sống được cải thiện, đặc biệt là các khu đô thị
lớn. Dư nợ cho vay mua nhà,đất ở chiếm tỷ trọng cao nhất, trung bình khoảng
29,85%. Năm 2011, ngành BĐS có nhiều biến động, dẫn đến dư nợ cho vay mua
nhà, đất ở có phần giảm cả về dư nợ cũng như tỷ trọng của nó.
Ngược với tình hình trên, đất ở thì dư nợ cho vay sửa chữa, xây mới nhà đang có
xu hướng giảm dần cả về số lượng cũng như tỷ trọng. Năm 2009 chiếm 26,53%,
năm 2010 là 20,78%, năm 2011 chỉ còn 19,23%.Dư nợ cho vay mua sắm vật dụng

So sánh
2010 – 2009
So sánh
2011 – 2010
+/- % +/- %
1.Dư nợ CVTD
140 174 179 +34 +24,28 +5 +2,87
2. Nợ quá hạn
36,44 33,96 33,45 -2,48 -6,8 -0.51 -1,5
3.Tỷ lệ nợ quá hạn(2:1)%
26,03 19,52 18,68 - - - -
4. Nợ xấu
10,34 6,75 5,95 -3,59 -34,72 -0,8 -11,85
5.Tỷ lệ nợ xấu ( 4:1)%
7,4 3,88 3,32 - - - -
(Nguồn: báo cáo CVTD tại CN qua các năm 2009 – 2011)
Nợ quá hạn và nợ xấu đều biến động theo chiều hướng giảm. Điều này một
phần chứng tỏ chất lượng tín dụng của CN ngày càng được nâng cao. So với năm
2009 NQH là 36,44 tỷ, năm 2010 còn lại 33,96 tỷ, giảm 2,48 tỷ (6,8%). Năm 2011
giảm 0,51 tỷ (khoảng 1,5%) còn 33,45 tỷ. Tỷ lệ NQH giảm từ 26,03% năm 2009
xuống còn 18,68% năm 2011, cho thấy CN đã có những biện pháp để quản lý và
xử lý NQH hiệu quả. Nợ xấu xủa CN năm 2009 cao, ảnh hưởng từ các khoản vay
của các thành viên Tập đoàn VINASHIN. Tỷ lệ nợ xấu là 7,4%. Để tập trung xử lý
nợ xấu và tìm ra các biện pháp tháo gỡ hiệu quả nhất, CN đã thành lập 2 tổ xử lý
nợ xấu. Do vậy năm 2010 nợ xấu đã giảm đáng kể, giảm 34,72% còn 6,75 tỷ. Năm
2011 nợ xấu còn 5,95 tỷ, giảm 0,8 tỷ tương đương 11,85% so với năm 2010. Tỷ lệ
nợ xấu năm 2010 là 3,88%, năm 2011 là 3,32%.
2.3) Đánh giá khái quát thực trạng CVTD tại CN Thăng Long
2.3.1) Một số kết quả đạt được
Sau hơn 20 năm hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà

ngày càng được mở rộng, đặc biệt là đối với thị trường người tiêu dùng rộng lớn
trên địa bàn Hà Nội. Đây là một hướng phát triển hoàn toàn đúng đắn.
Đồng thời, việc mở ra một thị trường mới cũng đồng nghĩa với sự đa dạng
hoá đối tượng KH, giúp cho NH tránh được rủi ro khi tập trung qua mức vào một
nhóm KH truyền thống, tạo nên tính năng động và linh hoạt trong hoạt động cho
vay của NH. Đây là một mục tiêu quan trọng trong bối cảnh hiện nay khi các NH
cạnh tranh với nhau ngày càng gay gắt và khốc liệt.
LÊ THỊ QUỲNH MSV: 08A06848N
Trường ĐH Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
- Phát triển CVTD đã mang lại hiệu quả kinh tế đối với người tiêu dùng nói
riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung.
Việc khuyến khích người tiêu dùng tiêu thụ hàng hoá đã tạo động lực rất to
lớn cho các ngành sản xuất và cho bản thân các NHTM, bởi vì một lý do rất đơn
giản là khi các Nhà sản xuất tiêu thụ được hàng hoá thì khả năng trả nợ các khoản
vay NH - vay khi tiến hành sản xuất kinh doanh là rất lớn. Đồng thời, nó còn nâng
cao được chất lượng cuộc sống cho người dân, góp phần thực hiện chủ trương kích
cầu của Nhà nước, mở rộng sản xuất, mở rộng tiêu dùng.
2.3.2) Một số tồn tại và nguyên nhân
Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động CVTD của NH vẫn còn không ít
những hạn chế cần khắc phục và cần có những giải pháp thích đáng nhằm mở rộng
và nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động CVTD. Những hạn chế đó là:
- Quy mô hoạt động CVTD còn nhỏ, chiếm tỷ trọng quá nhỏ bé trong hoạt
động cho vay của NH. So với thực tế dư nợ của hoạt động tín dụng nói chung toàn
NH thì dư nợ của CVTD chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ. Năm 2009 dư nợ CVTD
chiếm 5,21% tổng dư nợ; năm 2010 chiếm 5,43% tổng dư nợ; năm 2011 chiếm
6,25% tổng dư nợ cho vay. Mặc dù có sự tăng trưởng về quy mô lẫn tốc độ nhưng
với một tỷ trọng và quy mô bé nhỏ như trên thì hoạt động CVTD của NH cần được
mở rộng hơn nữa nhằm khẳng định vị trí của CVTD trong hoạt động cho vay của
NH và tạo nên sự cân đối trong cơ cấu cho vay của NH.
- Các hình thức CVTD còn ít, mới tập trung vào một vài sản phẩm chính.

đó, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng, phong phú của các nhóm KH này, NH cũng sẽ
quan tâm tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng, đồng thời phát
triển vá hoàn thiện các loại hình sản phẩm cho vay tiêu dùng, tạo nên hệ thống sản
phẩm dịch vụ cung ứng liên kết cho các KH cá nhân, giúp cho các KH có thể
hưởng những lợi ích đầy đủ từ các sản phẩm dịch vụ của NH. Tất cả những chiến
lược phát triển hoạt động kinh doanh này của NH đều cũng nhằm tới phương
châm, đó là “hướng tới khách hàng”. Cụ thể như sau:
LÊ THỊ QUỲNH MSV: 08A06848N
Trường ĐH Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
- Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng cáo hướng dẫn thực hiện nghiệp
vụ tín dụng tiêu dùng đến tận các cơ quan, đơn vị kinh tế trong địa bàn: gửi tờ rơi,
thông báo cho người dân, tuyên truyền trên đài phát thanh để cho người dân có nhu
cầu hiểu rõ, tìm đến với NH và thực hiện các thủ tục vay, trả nợ đúng hạn.
- Trong thời gian tới, NH sẽ nỗ lực thực hiện hoạt động cho vay theo hình
thức tổ nhóm, đến từng cơ quan, đơn vị để vận động và phổ biến cho KH thêm
hiểu rõ hơn về phương thức cho vay phục vụ đời sống và tổ chức cho vay theo
từng cơ quan, đơn vị với hình thức giải ngân trực tiếp đến từng hộ vay, thu nợ tập
trung tại cơ quan đơn vị.
- Thực hiện mở rộng cho vay tiêu dùng không chỉ tập trung trong địa bàn mà
còn cho vay đối với các dự án ở địa bàn khác.
- Tăng cường đầu tư phát triển công nghệ NH, hiện đại hóa công nghệ với
công nghệ thông tin làm nòng cốt là động lực thực hiện đổi mới quy trình kinh
doanh, tạo cơ sở cho việc triển khai các sản phẩm dịch vụ mới.
- Thực hiện đào tạo nâng cao trình độ cán bộ tín dụng về nghiệp vụ TDTD,
như: gửi cán bộ đi học hỏi kinh nghiệm tại các NH khác hoặc tham gia các lớp đào
tạo do các chuyên gia nước ngòai giảng dạy hoặc cử cán bộ ra nước ngoài học tập
3.2) Một số giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại CN Thăng Long
Qua nghiên cứu thực trạng và định hướng CVTD tại CN NHNo&PTNT
Thăng Long hiện nay, em xin đưa ra một số giải pháp mở rộng hoạt động CVTD
tại CN như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status