HUTECH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU - NỢ PHẢI
TRẢ TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ GIAO NHẬN VẠN
HẠNH
Ngành: Kế toán
Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm Toán
Trần Thị Kim Thùy HUTECH
LỜI CẢM ƠN
***********
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.
HCM ñã giảng dạy, truyền ñạt kiến thức cho em trong suốt khoá học qua, xin cảm ơn
Cô Trịnh Ngọc Anh ñã tận tâm giúp ñỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt
nghiệp này.
Cảm ơn quý Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Giao Nhận Vạn Hạnh ñã tạo ñiền kiện
thời gian cho em vừa làm việc và vừa thực hiện khóa luận này. Đặc biệt là sự nhiệt tình
của Ban Giám ñốc công ty ñã ủng hộ và có ñóng góp nhiều ý kiến ñể em có thể viết
một khóa luận khá hoàn thiện và ñầy ñủ. Đây là ñiều quý báu mà mà em may mắn có
HUTECHi
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích nghiên cứu ñề tài 1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 1
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Các kết quả ñạt ñược của ñề tài 2
6. Kết cấu khóa luận 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển tại công ty 66
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ 67
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công Ty 69
2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán nợ phải thu – nợ phải trả tại Công Ty CP
Tư Vấn Và Giao Nhận Vạn Hạnh (EVERGOOD CLC). 77
2.2.1. Kế toán nợ phải thu 77
2.2.1.1 Các khoản nợ phải thu phát sinh tại EVERGOOD 77
2.2.1.2 Kế toán nợ phải thu khách hàng 77
2.2.1.3. Kế toán thuế GTGT ñược khấu trừ 84
2.2.1.4. Kế toán các khoản nợ phải thu khác 88
2.2.1.5. Kế toán khoản tạm ứng 93
Tóm tắt sơ lược tổng quan về nợ phải thu tại EVERGOOD CLC 99
2.2.2. Kế toán các khoản nợ phải trả 100
2.2.2.1 Các khoản nợ phải trả phát sinh tại EVERGOOD 100
2.2.2.2 Kế toán phải trả người bán 100
2.2.2.3. Kế toán các khoản thuế phải nộp cho nhà nước 106
2.2.2.4 Kế toán phải trả cho người lao ñộng 110
2.2.2.5 Kế toán nợ phải trả khác 116
Tóm tắt sơ lược tổng quan về nợ phải trả tại EVERGOOD CLC 122
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ GIAO NHẬN VẠN HẠNH 124
3.1. Nhận xét 124
3.1.1. Ưu ñiểm 124
3.1.2. Nhược ñiểm 125
HUTECHiii
3.1. Kiến Nghị 127
ĐVTV Đơn vị thành viên
PS Phát sinh
GTGT Giá trị gia tăng
KPT
Khoản phải thu
CPH Cổ phần hoá
TS Tài sản
ĐKKD Đăng ký kinh doanh
TNHH Tránh nhiệm hữu hạn
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
Bảng 2.12: Sổ chi tiết TK 141_NV (VVS)
Bảng 2.13: Sổ tổng hợp TK 141_NV
Bảng 2.14: Sổ cái TK 141
Bảng 2.15: Sổ chi tiết TK 331_BN
Bảng 2.16: Sổ chi tiết TK 331_LN
B
ả
ng 2.17:
Sổ chi tiết TK 331_A&A
Bảng 2.18: Sổ tổng TK 331
Bảng 2.19: Sổ cái TK 331
Bảng 2.20: Sổ chi tiết TK 3331
Bảng 2.21: Sổ chi tiết TK 3334
Bảng 2.22: Sổ cái TK 333
Bảng 2.23: Sổ chi tiết TK 334_XNK
Bảng 2.24: Sổ chi tiết TK 334_TV
Bảng 2.25: Sổ chi tiết TK 334_KT
Bảng 2.26: Sổ tổng hợp TK 334
Bảng 2.27: Sổ cái TK 334
Bảng 2.28: Sổ chi tiết TK 3382
Bảng 2.29: Sổ chi tiết TK 3383
Bảng 2.30: Sổ chi tiết TK 3384
Bảng 2.31: Sổ chi tiết TK 338
HUTECH
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Trần Thị Kim Thùy 1 MSSV: 109 403 1142
LỜI MỞ ĐẦU
******
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Đối với bất kỳ một nền kinh tế nào, việc tổ chức công tác kế toán một cách
hợp lý có vai trò hết sức quan trọng, ñặc biệt ñể thực hiện tốt việc quản lý kinh tế ở
doanh nghiệp. Tổ chức công tác kế toán tốt là ñiều kiện ñể phát huy ñầy ñủ các
chức năng nghiệp vụ của kế toán ñồng thời giảm chi phí tới mức thấp nhất.
Và ñối với công tác kế toán nợ phải thu - nợ phải trả nói riêng doanh nghiệp
cần phải nắm vững về nội dung và cách quản lý nhằm tránh các hao hụt ngân sách,
ñiều chỉnh tình hình tài chính, chủ ñộng trong các giao dịch, duy trì tốt các mối
quan hệ với ñối tác, ñảm bảo không vi phạm pháp luật…phát triển ñược các mối
quan hệ trong và ngoài doanh nghiệp. Mặt khác, căn cứ vào tình hình nợ phải thu -
nợ phải trả ta có thể ñánh giá ñược tình hình tài chính của doanh nghiệp về khả
năng thanh toán, khả năng huy ñộng vốn, tình hình chiếm dụng vốn và bị chiếm
dụng vốn.
Nhận thức ñược tầm quan trọng trên nên tôi ñã ñi sâu vào nghiên cứu thực tế
tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Giao Nhận Vạn Hạnh ñể hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp với ñề tài: “Công tác kế toán nợ phải thu - nợ phải trả tại Công Ty Cổ Phần
Tư Vấn Và Giao Nhận Vạn Hạnh”.
6. Kết cấu khóa luận
Khóa luận gồm 3 chương:
Chương I
: Cơ sở lý luận về hoạch toán kế toán nợ phải thu - nợ phải trả.
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công Ty CP Tư Vấn Và
Giao Nhận Vạn Hạnh (EVERGOOD CLC).
Chương III:
Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán nợ phải thu - nợ phải
trả tại Công Ty CP Tư Vấn Và Giao Nhận Vạn Hạnh (EVERGOOD CLC).
Trong quá trình nghiên cứu và viết khóa luận do trình ñộ và thời gian có hạn
nên trong khóa luận tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Do ñó, mong
ñược những ý kiến ñóng góp của quý thầy cô cũng như các Anh, Chị trong công ty
ñể khóa luận này ñược hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
HUTECH
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Trần Thị Kim Thùy 3 MSSV: 109 403 1142
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN NỢ PHẢI THU–NỢ PHẢI
TRẢ
1.1 Tổng quan về kế toán nợ phải thu - nợ phải trả
1.1.1 Đối với công tác kế toán nợ phải thu
1.1.1.1 Khái niệm
Nợ phải thu là khoản phát sinh trong hoạt ñộng của doanh nghiệp khi doanh
nghiệp thực hiện việc cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dich vụ và những trường hợp
khác liên quan ñến một bộ phận vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời như
chi hộ cho ñơn vị bạn hoặc cấp trên, cho mượn ngắn hạn…
1.1.1.2 Phân loại
Phân loại theo thời gian thu hồi nợ: Gồm nợ phải thu ngắn hạn và nợ
- Dự phòng nợ phải thu khó ñòi
- Nợ tạm ứng
- Cầm cố, ký quỹ, ký cược
1.1.2 Đối với công tác kế toán nợ phải trả
1.1.2.1 Khái niệm
Nợ phải trả là các khoản nợ mà doanh nghiệp ñang vay nhằm bổ sung phần
thiếu hụt vốn hoạt ñộng và các khoản nợ khác phát sinh trong quá trình hoạt ñộng
sản xuất kinh doanh như nợ người bán, nợ thuế, nợ phải trả khác…
1.1.2.2 Phân loại
Phân loại theo thời hạn thanh toán: Gồm nợ phải trả ngắn hạn và nợ phải
trả dài hạn:
• Nợ phải trả ngắn hạn: là khoản nợ có thời hạn phải trả không quá một
năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh lớn
hơn 12 tháng.
• Nợ phải trả dài hạn: là khoản nợ có thời hạn phải trả hơn một năm
hoặc quá một chu kỳ kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn 12
tháng.
Phân loại theo tính chất: Gồm nợ vay, phải trả thương mại, phải trả khác.
1.1.2.3 Một số biện pháp kiểm soát nợ phải trả
- Luôn theo dõi chặt chẽ và ñầy ñủ tất cả các khoản phải trả phát sinh tại
doanh nghiệp
HUTECH
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Trần Thị Kim Thùy 5 MSSV: 109 403 1142
+ Lập danh sách chi tiết các khoản mà doanh nghiệp ñang nợ ñể tiện cho
việc theo dõi, ñối chiếu, kiểm tra và lập báo cáo tổng hợp.
+ Tổng hợp số nợ phải trả của tất cả các ñối tượng mà doanh nghiệp
ñang nợ ñể biết ñược tổng số nợ mà ñơn vị phải chi trả, thanh toán và làm cơ sở ñể
báo cáo với BGĐ ñể BGĐ nắm ñược tình hình và có biện pháp hợp lý cho từng
giá hối ñoái thực tế.
- Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật ñối với các khoản nợ bằng
vàng, bạc, ñã quý. Cuối kỳ phải ñiều chỉnh số dư theo giá thực tế.
1.2 Nội dung kế toán nợ phải thu - nợ phải trả
1.2.1 Kế toán nợ phải thu
1.2.1.1 Kế toán nợ phải thu khách hàng
• Khái niệm
Nợ phải thu khách hàng là khoản phải thu do khách hàng mua sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán.
• Nguyên tắc hạch toán
- Kế toán phản ánh các khoản nợ phải thu của khách hàng theo chi tiết
từng khách hàng riêng biệt và ghi chép theo từng lần thanh toán.
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán hàng thu tiền
ngay.
- Kế toán chi tiết cần phải phân loại các khoản nợ: nợ có thể trả ñúng
hạn, nợ khó ñòi hoặc nợ không có khả năng thu hồi ñể có biện pháp xử lý.
• Chứng từ sử dụng
- Hóa ñơn thuế GTGT; Hóa ñơn thông thường.
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo có ngân hàng.
- Biên bảng bù trừ công nợ.
• Kế toán chi tiết
- Sổ cái tài khoản 131
- Sổ chi tiết tài khoản 131
- Sổ tổng hợp nợ phải thu khách hàng
• Kế toán tổng hợp
- Tài khoản sử dụng: TK 131- phải thu khách hàng
HUTECH
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
Đối với hàng hoá, dịch vụ, bất ñộng sản ñầu tư không thuộc ñối
tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc ñối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương
HUTECH
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Trần Thị Kim Thùy 8 MSSV: 109 403 1142
pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo tổng
giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
+ Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua
thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy ñịnh, trừ vào khoản nợ phải thu của
khách hàng, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
+ Trường hợp giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại và hàng bán
bị khách hàng trả lại:
Đối với hàng hoá thuộc ñối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp
khấu trừ, ghi:
Nợ Tk 521- Chiết khấu thương mại
Nợ Tk 531- Hàng bán bị trả lại
ñến hoạt ñộng nhận uỷ thác nhập khẩu (Phí ngân hàng, phí giám ñịnh hải quan, chi
thuê kho, thuê bãi chi bốc xếp, vận chuyển hàng. . .), căn cứ các chứng từ liên quan,
ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có các TK 111, 112
+ Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó ñòi thực sự không thể
thu nợ ñược phải xử lý xoá xổ:
Căn cứ vào biên bản xử lý xoá nợ, ghi:
HUTECH
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Trần Thị Kim Thùy 10 MSSV: 109 403 1142
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó ñòi (Số ñã lập dự phòng)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
Đồng thời, ghi vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó ñòi ñã xử lý” (Tài
khoản ngoài Bảng Cân ñối kế toán) nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn quy ñịnh
ñể có thể truy thu người mắc nợ số tiền ñó.
+ Cuối niên ñộ kế toán, số dư nợ phải thu của khách hàng có gốc
ngoại tệ ñược ñánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên
ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời ñiểm lập báo cáo tài
chính:
Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên
ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời ñiểm lập báo cáo tài
chính lớn hơn tỷ giá ñang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 131 có gốc ngoại tệ
thì số chênh lệch tỷ giá hối ñoái, ghi:
- Tách giá chưa thuế và số thuế GTGT ñược khấu trừ với những hàng
hoá, dịch vụ mua vào với chứng từ ñặc thù (như tem bưu ñiện, vé cước vận tải )
- Hàng hoá mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, xác ñịnh
do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT ñầu vào
của số hàng hoá này không ñược khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp.
• Chứng từ sử dụng
- Hóa ñơn bán hàng
- Hóa ñơn giá trị gia tăng
• Kế toán chi tiết
- Sổ chi tiết tài khoản 133
- Sổ cái tài khoản 133
• Kế toán tổng hợp
- Tài khoản sử dụng: TK 133 “Thuế GTGT ñược khấu trừ” tài khoản này
theo dõi các khoản thuế GTGT ñầu vào khi DN mua hàng hóa dịch vụ.
TK 133 có 2 tài khoản cấp 2
+ TK 1331 “Thuế GTGT ñược khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”
+ TK 1332 “Thuế GTGT ñược khấu trừ của TSCĐ”
- Nội dung kết cấu tài khoản thuế GTGT ñược khấu trừ
SD ĐK:
- Số thuế ñầu vào ñược
- Số thuế ñầu vào không ñược khấu trừ
khấu trừ - Số thuế ñầu vào ñã ñược hoãn lại
Cộng PS: Cộng PS:
còn ñược khấu trừ
TK 133
SDCK
: Số thuế ñầu vào hiện
- Một số phương pháp hạch toán kế toán thuế GTGT chủ yếu:
+ Nếu hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ thuộc ñối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ ñược khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT ñược khấu trừ (1331, 1332)
Có TK 333(12) - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
HUTECH
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Trần Thị Kim Thùy 14 MSSV: 109 403 1142
+ Khi thanh lý TSCĐ tại ñơn vị thì chi phí nhượng bán, thanh lý
TSCĐ ñược ghi:
Nợ TK 811-Chi phí khác
Nợ TK 133- Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331-Tổng giá trị thanh toán
+ Khi mua hàng hoá giao bán ngay (Thuộc ñối tượng chịu thuế GTGT
tính theo phương pháp khấu trừ thuế và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ) cho khách hàng (Không qua nhập kho), ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT ñược khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112, 331,. . . (Tổng giá thanh toán)
+ Trường hợp hàng ñã mua và ñã trả lại hoặc hàng ñã mua ñược giảm
giá do kém, mất phẩm chất thuộc ñối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thuế, căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ
liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng ñã mua và ñã trả lại cho người bán hoặc
hàng ñã mua ñược giảm giá, thuế GTGT ñầu vào không ñược khấu trừ ghi:
Nợ TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 133 - Thuế GTGT ñược khấu trừ
Có các TK 152, 153, 156, 211
+ Số thuế GTGT ñầu vào không ñược khấu trừ trong kỳ, tính vào giá
vốn hàng bán trong kỳ, ghi:
chức, cá nhân, ghi:
Nợ các TK 111, 334,. . . (Số thu bồi thường)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu ñược tính vào chi phí)
Có TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 133 - Thuế GTGT ñược khấu trừ (Nếu xác ñịnh
ñược nguyên nhân và có quyết ñịnh xử lý ngay).