LI M U
Bớc vào thế kỷ 21, Việt Nam đang đứng trớc rất nhiều thời cơ cũng nh thách
thức lớn đối với quá trình phát triển nền kinh tế xã hội của mình. Trong quá trình
phát triển này, vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài ngày càng đợc khẳng định đối
với nớc ta, đặc biệt sau cuộc khủng hoảng kinh tế vào năm 2009 khi mà lợng vốn
đầu t trực tiếp giảm đi nhanh chóng đã ảnh hởng lớn đến nền kinh tế trong nớc. Có
một nguyên nhân chủ yếu là hầu hết các nhà đầu t lớn vào Việt Nam thuộc các nớc
có nền kinh tế đang phát triển nh Thái Lan, Indonesia. Hoặc các nớc thuộc NICs nh
Hàn Quốc, Đài Loan. Những nớc bị cơn khủng hoảng làm chao đảo nền kinh tế dẫn
đến việc giảm đầu t ra nớc ngoài của họ. Chính những lúc này chúng ta mới thấy
việc cần thiết phải có một luồng vốn đầu t trực tiếp vào Việt Nam thật ổn định, các
luồng vốn này thờng xuất phát từ những nớc phát triển hàng đầu trên thế giới -
những nớc có tiềm lực rất lớn về vốn và công nghệ, trong đó có các nớc thuộc liên
minh châu Âu. Điều này dẫn đến việc chúng ta cần phải thúc đẩy tăng cờng hơn nữa
sự hợp tác chặt chẽ vốn có, từ đó lôi kéo nguồn vốn FDI của khối này vào Việt Nam,
đồng thời quản lý chặt chẽ nguồn vốn thật hiệu quả, tránh những sai lầm đáng tiếc
trớc đây mắc phải. Vì vậy tôi đã chọn đề tài: Đầu t trực tiếp của EU vào Việt Nam,
thực trạng và triển vọng. Nội dung của đề tài này , ngoài phần mở đầu và phần kết
luận gồm các phần sau đây:
-chng I : Thc trng u t trc tip ca EU vo Vit nam giai on
- Chơng II : Triển vọng và giải pháp thực hiện và nâng cao hiệu quả đầu t của EU
trong thời gian tới tại Việt Nam.
Trong bài viết không thể tránh khỏi những sai sót em kính mong các Thy cô và các
bạn đọc góp ý và chỉ dạy. Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện:
Nguyn hong Trung
1
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA EU
VÀO VIỆT NAM
1. Những điều kiện tự nhiên, KTXH của Việt Nam ảnh hưởng đến thu hút
Tuyên bố lãnh hải
• vùng tiếp giáp: 24 hải lý (44 km)
• thềm lục địa: 200 hải lý (370 km) hay tới cạnh rìa lục địa
• vùng đặc quyền kinh tế: 200 hải lý (370 km)
• lãnh hải: 12 hải lý (22 km)
• điểm thấp nhất: Biển Đông 0 m
• điểm cao nhất: Phan Xi Păng 3.143 m
+ Đặc điểm khí hậu:
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ ẩm tương đối trung bình 84% cả năm.
Tuy nhiên, vì có sự khác biệt về vĩ độ và sự khác biệt địa hình nên khí hậu có khuynh
hướng khác biệt nhau khá rõ nét theo từng vùng. Trong mùa đông hay mùa khô,
khoảng từ tháng 11 đến tháng 4, gió mùa thường thổi từ phía đông bắc dọc theo bờ
biển Trung Quốc, qua vịnh Bắc Bộ, mang theo nhiều hơi ẩm; vì vậy ở đa số các vùng
việc phân biệt mùa đông là mùa khô chỉ là khi đem nó so sánh với mùa mưa hay mùa
hè. Trong thời gian gió mùa tây nam mùa hè, xảy ra từ tháng 5 đến tháng 10, không
khí nóng từ sa mạc Gobi phát triển xa về phía bắc, khiến không khí ẩm từ biển tràn
vào trong đất liền gây nên mưa nhiều.
Lượng mưa hàng năm ở mọi vùng đều lớn dao động từ 120 đến 300 xentimét, và ở
một số nơi có thể gây lên lũ. Gần 90% lượng mưa đổ xuống vào mùa hè. Nhiệt độ
trung bình hàng năm ở đồng bằng nói chung hơi cao hơn so với vùng núi và cao
nguyên. Dao động nhiệt độ từ mức thấp nhất là 5°C từ tháng 12 đến tháng 1, tháng
lạnh nhất, cho tới hơn 37°C vào tháng 4, tháng nóng nhất. Sự phân chia mùa ở nửa
phía bắc rõ rệt hơn nửa phía nam, nơi mà chỉ ngoại trừ vùng cao nguyên, nhiệt độ
mùa chỉ chênh lệch vài độ, thường trong khoảng 21-28°C.
+ Tài nguyên:
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa ở miền nam với hai mùa (mùa mưa, từ
giữa tháng 5 đến giữa tháng 9, và mùa khô, từ giữa tháng 10 đến giữa tháng 4) và khí
hậu gió mùa ở miền bắc với bốn mùa rõ rệt (mùa xuân, mùa hè, mùa thu và mùa
đông). Do nằm dọc theo bờ biển, khí hậu Việt Nam được điều hòa một phần bởi các
dòng biển và mang nhiều yếu tố khí hậu biển. Độ ẩm tương đối trung bình là 84%
2005, đạt 88 % so với mục tiêu Đại hội.
- Chăn nuôi: Đàn trâu: 17.450 con, đạt 79,3 % so với mục tiêu Đại hội; đàn bò: 5.783
con, đạt 32,1 % so với mục tiêu Đại hội; đàn lợn: 31.632, đạt 52,7 % so với mục tiêu
Đại hội.
- Trồng mới từ 1.000 đến 1.300 ha rừng, bình quân trồng 950 ha/năm.
- Thu NSNN trên địa bàn: 13.533,3 triệu đồng, tăng 51% so với năm 2005; Tốc độ
tăng thu NSNN bình quân đạt 20,4 %/năm, đạt 136 % so với mục tiêu Đại hội.
4
- Giá trị đầu tư XDCB: 276,6 tỷ đồng, tăng 35 % so với năm 2005, đạt 47,9 % so với
mục tiêu Đại hội (bình quân 110,6 tỷ đồng/năm, đạt 103,9 % so với mục tiêu Đại
hội).
- Số trường đạt chuẩn quốc gia: 11/72 trường, chiếm 15,2 % tổng số trường, tăng
36,3 % so với năm 2005, đạt 50 % so với mục tiêu Đại hội. Số phòng học kiên cố:
394 phòng, chiếm 44,5 % tổng số phòng học, đạt 65 % so với mục tiêu Đại hội.
- Tỷ lệ tăng dân số bình quân 0,62 %/năm; Giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,02 %, 90 %
trạm y tế xã có Bác sỹ, đạt 90 % so với mục tiêu Đại hội. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy
dinh dưỡng giảm từ 34,5 % năm 2005 xuống còn 28,1 % năm 2009, bình quân mỗi
năm giảm 2,56 %.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4 %/năm, hiện nay còn 24,3 %.
- 64,9 % gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hoá, đạt 81,1 % KH; 87,1 % số làng đạt
danh hiệu làng văn hoá, đạt 145,1 % mục tiêu Đại hội.
- Giải quyết việc làm cho 16.900 lao động, bình quân giải quyết việc làm cho 6.700
lao động/năm, đạt 670 % mục tiêu Đại hội, đến nay có 64 % lao động có việc làm
thường xuyên, tỷ lệ lao động được đào tạo chiếm 18,65 %, đạt 62 % so với mục tiêu
Đại hội.
- Số cán bộ, công chức, viên chức đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn: 1.682
người/2.102 người, chiếm 80 % tổng số CBCC quản lý, đạt 80% mục tiêu Đại hội.
b. Tiềm năng, thế mạnh và cơ hội đầu tư:
b1. Tiềm năng và thế mạnh:
- Với vị trí nằm giao giữa đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 217, Tỉnh lộ 519 và dòng
điện, 96 % số hộ dùng điện hệ thống trường học được kiên cố và cao tầng, 100 %
trạm y tế xã có bác sỹ, có 10/20 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, 87 % số hộ dùng nước
sạch, 100 % số xã có điểm bưu điện văn hoá, 17 xã có trạm truyền thanh.
b2. Lĩnh vực và dự án kêu gọi đầu tư:
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nguồn
vốn đầu tư.
+ Về Công nghiệp:
Khuyến khích đầu tư xây dựng nhà máy Xi măng, nhà máy gạch Tuynel. Các cơ sở
sản xuất đá xuất khẩu và vật liệu xây dựng dân dụng.
+ Về Tiểu thủ Công nghiệp:
Khuyến khích đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo nghề, cơ sở sản xuất hàng mây
giang xiên xuất khẩu.
+ Về Xây dựng cơ bản: Khuyến khích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng như giao
thông, thuỷ lợi, điện, trường học, cơ sở y tế.
+ Về dịch vụ thương mại: Khuyến khích đầu tư xây dựng khu dịch vụ du lịch suối cá
Cẩm Lương, bảo tồn văn hoá Mường tại làng Ngọc, Cẩm Lương, gắn với các Tour
6
du lịch thăm quan các di tích, thắng cảnh: Thành nhà Hồ (Vĩnh Lộc) - Cửa Hà, Chùa
Rồng, Chùa Chặng, Chùa Mầu, đình Làng Tường Yên, Cẩm Vân ( Cẩm Thuỷ) – Lam
Kinh ( Thọ Xuân).
c. Mục tiêu và định hướng phát triển đến 2020:
c.1. Nhiệm vụ chủ yếu:
Tạo chuyển biến mạnh mẽ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm nhanh tỷ
trọng nông lâm nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp; Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, phát huy nội lực và tạo Môi trường
thuận lợi để thu hút các nguồn vốn đầu tư; Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng. Tích cực chuyển giao công nghệ, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến vào
sản xuất. Đẩy mạnh tốc độ đô thị hoá.
Nâng cao chất lượng văn hóa xã hội theo hướng xã hội hóa ngày càng sâu rộng. Tập
trung giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc. Tạo thêm nhiều việc làm, chăm lo bồi
suy dinh dưỡng giảm 2,56 %/năm, phấn đấu đến 2020 còn dưới 25,0 %.
- Mỗi năm bình quân giải quyết thêm được từ 800 đến 1000 việc làm. Đến năm 2020
có 85% lao động có việc làm thường xuyên, trong đó tỷ lệ lao động được đào tạo
chiếm 30% trở lên.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm 3%.
- Đến năm 2020 có trên 80% gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa, 75% số làng,
khu phố, cơ quan được công nhận đơn vị văn hoá.
6.4. Các giải pháp chủ yếu:
Bám sát Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Khoá XXIII để tập trung chỉ đạo và thực
hiện các giải pháp, cụ thể là:
Tiếp tục tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả 4 chương trình kinh tế trọng tâm:
- Chương trình chăn nuôi đại gia súc: Đẩy mạnh chăn nuôi trâu, bò, dê ở tất cả các
xã. Đến năm 2020 tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 44% trở
lên.
- Chương trình phát triển tiểu thủ công nghiệp: Hướng trọng tâm vào xây dựng phát
triển các cụm CN – TTCN tập trung, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản
sau thu hoạch, đào tạo nghề và giải quyết việc làm.
- Chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng: Phần lớn đường giao thông ở xã được nhựa
hoá, bê tông hoá; kênh cấp I nội đồng được bê tông hoá; phần lớn các phòng học
được kiên cố hoá, các xã đều có hội trường và đủ phòng làm việc cho cán bộ trong hệ
thống chính trị.
- Chương trình đào tạo nguồn nhân lực: Đào tạo đội ngũ cán bộ huyện và cơ sở đạt
chuẩn và trên chuẩn; liên kết mở các lớp dạy nghề ở Trung tâm dạy nghề. Đẩy mạnh
đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
(1). Về kinh tế
a) Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn; chuyển đổi
8
cơ cấu cây trồng, con nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá
Quy hoạch, quản lý và sử dụng hiệu quả quỹ đất hiện có; hoàn thành đổi điền, dồn
thửa, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá. Chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, tăng cường
triển các ngành nghề nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
9
nông thôn, thực hiện phân công lao động tại chỗ. Quy hoạch và kêu gọi thu hút vốn
đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch tuy nen, nhà máy xi măng, phát triển cơ sở
chế biến thức ăn gia súc, chế biến nông, lâm sản, sản xuất đá ốp lát xuất khẩu...
Tăng cường công tác quản lý, điều hành các dự án. Tiếp tục phát triển các cụm công
nghiệp vừa và nhỏ dọc tuyến đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 217. Phát huy nội lực và
thu hút các nguồn vốn đầu tư của Trung ương, tỉnh, và các nguồn khác để đầu tư xây
dựng các công trình Phúc lợi công cộng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
c) Tăng cường phát triển thương mại - dịch vụ; từng bước phát huy thế mạnh kinh tế
du lịch.
Phát triển mạnh thương mại, để thực sự trở thành cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Phát triển mạnh dịch vụ phục vụ sản xuất Nông nghiệp, như: Dịch vụ điện, nước,
dịch vụ vận tải, dịch vụ làm đất, phân bón, dịch vụ cung ứng giống và hướng dẫn kỹ
thuật thâm canh cây trồng, vật nuôi, Dịch vụ tín dụng, Bảo hiểm, Bưu chính viễn
thông.
Đẩy mạnh phát triển dịch vụ du lịch, đầu tư Nâng cấp, tôn tạo, quản lý, khai thác đạt
hiệu quả của các điểm di tích văn hóa, danh thắng hiện có trên địa bàn huyện và các
điểm du lịch sinh thái khác, phát triển du lịch cộng đồng, bảo tồn phát huy văn hóa
đặc trưng của dân tộc Mường, Dao. Tập trung chỉ đạo và tăng cường quản lý, phát
triển mạnh các loại hình dịch vụ phục vụ du khách tham quan suối cá Cẩm Lương,
nhằm giải quyết thêm việc làm cho người lao động, tăng thu cho ngân sách.
Trên cơ sở quy hoạch chung của cả tỉnh và quy hoach tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội của huyện, tập trung rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch. Chú trọng quy hoạch
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; quy hoạch xây dựng điểm dân cư Nông thôn; quy
hoạch lâm nghiệp; quy hoạch tổng thể về phát triển du lịch. Công khai quy hoạch
phát triển kinh tế, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị... trên địa bàn
huyện để tất cả các thành phần kinh tế lựa chọn đầu tư phát triển.
d) Về tài chính – ngân hàng:
Thu ngân sách trên địa bàn: Khai thác triệt để các nguồn thu từ dịch vụ thương mại,
danh thắng đó được nhà nước công nhận; Củng cố đội ngũ cán bộ văn hóa từ huyện
đến cơ sở; Tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với công tác văn hóa, quản lý
dịch vụ văn hoá đồng thời với việc đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hoá.
Nâng cao chất lượng hoạt động của bưu điện văn hóa xã, mở rộng mạng lưới và nâng
cao chất lượng truyền thanh, truyền hình. Xây dựng mới trạm thu, phát lại truyền
hình ở các xã phía đông nam của huyện.
Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân luyện tập thể thao theo gương Bác Hồ vĩ
đại; thực hiện tốt công tác xã hội hóa các hoạt động thể dục thể thao; Xây dựng và
tăng nhanh mô hình gia đình thể thao, câu lạc bộ thể dục thể thao cấp cơ sở; Đầu tư
cải tạo, Nâng cấp và xây dựng mới các công trình văn hoá - thể dục thể thao. Chuyển
Trung tâm văn hoá thể thao về khu quy hoạch mới. Tăng cường chất lượng hoạt động
11
của Trung tâm văn hóa thể thao của huyện đảm bảo đáp ứng yêu cầu tổ chức, hướng
dẫn hoạt động văn hóa - thể dục thể thao cho cơ sở. Tập trung đào tạo, phát hiện, bồi
dưỡng các tài năng, năng khiếu nhằm xây dựng và phát huy các bộ môn có truyền
thống, để đạt thành tích cao. Phấn đấu đến năm 2010 có 30% trở lên số dân thường
xuyên tham gia luyện tập thể dục thể thao, 100 câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở và
90% số trường có câu lạc bộ.
Tăng cường đầu tư cho phát triển sự nghiệp y tế, Nâng cao chất lượng khám chữa
bệnh cho nhân dân; Đẩy mạnh công tác y tế dự phòng để thực hiện tốt việc phòng
bệnh, thực hiện tốt chế độ khám chữa bệnh cho người nghèo, đối tượng chính sách xã
hội. Phấn đấu đến năm 2010 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; các Trạm y tế
xã, bệnh viện đa khoa và các phòng khám đa khoa, đều được cải tạo Nâng cấp và
kiên cố hóa, tăng số lượng quy mô giường bệnh đủ yêu cầu khám, chữa bệnh cho
nhân dân. Giảm tỷ lệ sinh nhằm sớm ổn định dân số ở mức thích hợp. Tăng cường
đầu tư và thực hiện tốt chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chính sách xã hội, đẩy mạnh việc thực hiện chương
trình, giảm nghèo, giải quyết việc làm cho người lao động. Quan tâm chỉ đạo công
tác đào tạo nâng cao chất lượng lao động và xuất khẩu lao động, từng bước nâng cao
đời sống nhân dân. Thực hiện đúng, đủ, kịp thời chế độ cho các đối tượng chính sách,
kinh tế, quốc phòng quan trọng, vùng có đầu tư của nước ngoài. Giữ vững an ninh
quốc gia và trật tự an toàn xã hội; Kiên quyết tấn công triệt phá tội phạm hình sự
nguy hiểm, có ổ nhóm, lưu manh chuyên nghiệp, tội phạm về ma túy và các tệ nạn xã
hội. Chăm lo giáo dục chính trị, tư tưởng, quản lý cán bộ. Xây dựng lực lượng công
an nhân dân từ huyện đến cơ sở thực sự trong sạch, vững mạnh, có sức chiến đấu
cao, đủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ trong tình hình mới.
(4). Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền cấp huyện và xã:
Chỉ đạo và thực hiện tốt Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, đảm bảo những vấn đề liên quan
đến sản xuất và đời sống của nhân dân phải được nhân dân bàn bạc, thảo luận và
quyết định. Xem xét, xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân vi phạm dân chủ cơ sở.
Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp uỷ, chính quyền, của người đứng đầu cơ quan,
đơn vị trong việc thực hiện Pháp lệnh dân chủ ở xã, thị trấn. Thường xuyên kiểm tra,
nắm bắt tình hình cơ sở và tâm tư nguyện vọng của nhân dân, để có giải pháp giải
quyết kịp thời những yêu cầu bức xúc phát sinh ngay tại cơ sở. Đẩy mạnh công tác
tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.
Thực hiện tốt công tác thi hành án dân sự tại địa phương theo thẩm quyền được giao.
d. Thủ tục hành chính:
d.1. Các thủ tục về đất đai:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tách thửa, hợp thửa đất.
13
- Chuyển mục đích sử dụng đất.
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Thừa kế, cho tặng quyền sử dụng đất.
- Đính chính, chỉnh sửa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Cho thuê đất
- Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản trên đất.
d.2. Thủ tục đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể
d. 2. 1. Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
3. S v trớ cụng trỡnh (cú xỏc nhn ca UBND xó).
i vi nh 3 tng tr lờn thỡ cn phi cú bn thit k xõy dng.
i vi cỏc cụng trỡnh ú c cỏc c quan cú thm quyn thm nh thit k c s
thỡ ch u t np kt qu thit k c s thay cho mc 3.
Thi gian gii quyt: 7 ngy lm vic
L phớ: - Cp phộp XD nh riờng l: 50.000 /giy phộp
- Cỏc cụng trỡnh khỏc: 100.000 /giy phộp.
- Cp phộp gia hn: 10.000 /giy phộp.
c ng bi PNT vo lỳc 7.2.10
1.3. H thng c s h tng
Đây là một công việc đòi hỏi nhiều thời gian, sức lực cũng nh tiền của và đây là một
công việc cấp bách trớc mắt cần phải làm ngay. Chính vì sự yếu kém của cơ sở hạ
tầng mà đã gây ra sự trở ngại đối với các nhà đầu t nớc ngoài, nên hầu hết các dự án
của họ mới chỉ ở những nơi nào có điều kiện cơ sở hạ tầng tơng đối tốt, còn những
nơi nào cha có đợc điều này mặc dù có tiềm năng họ đầu t rất ít. Nhà nớc ta đã đầu
t rất nhiều vào việc đầu t để có thể đáp ứng yêu cầu này, mỗi năm chúng ta tốn hàng
trăm triệu USD để mở đờng, và cũng ngần ấy tiền để xây dựng các công trình hạ
tầng khác nh điện, nớc, và mạng thông tin liên lạc. Chúng ta nên chọn một số dự án
cần đòi hỏi có công nghệ và kỹ thuật cao là các dự án theo kiểu phơng thức BOT để
đạt đợc những tính năng cần thiết. Trong tơng lai không xa khi chúng ta đã làm đợc
điều này thì sẽ là một yếu tố cần thiết để thu hút FDI.
15
1.4. Nhng thun li v khú khn trong vic thu hỳt u t trc tip ca EU.
1.4.1. Những thuận lợi:
a. Xu thế hoà bình, ổn định hợp tác trong khu vực:
Việt Nam có một vị trí địa lý hết sức thuận lợi là nằm ngay trong lòng khu vực châu
á - Thái Bình Dơng nói chung và Đông Nam châu á nói riêng. Hiện nay đây là khu
vực năng động nhất thế giới về thơng mại, vận chuyển hàng hoá, viễn thông. Sau
cuộc khủng hoảng hồi tháng 7 năm 1997, những tởng khu vực này đã bị mất đi sự
năng động đó, thì chỉ sau có hơn một năm thôi, từ mức tăng trởng âm đã thành mức
thiên nhiên đợc khai thác hợp lý hơn, mang lại nhiều nguồn lợi cho đất nớc. Chúng
ta đã tận dụng đợc những lợi thế về mặt vị trí về địa lý trong việc phát triển các đờng
vận chuyển hàng hoá quốc tế. Đây là những u thế mà trớc đây ta cha phát huy đợc.
Thêm vào đó, là sự lãnh đạo của Đảng ngày càng hợp lòng dân. Trong khi các nớc
thuộc khối ASEAN có rất nhiều sự mất ổn định về chính trị nh Thái Lan, Indonesia,
Malasia, Philippines,thì nớc ta ngợc lại Đảng ta ngày càng hoàn thiện về bộ máy, đ-
ợc lòng tin trong dân. Đảng và Nhà nớc thực sự của dân, do dân và vì dân.
c. Quan hệ hợp tác lâu năm giữa các nớc EU và Việt Nam:
Đối với khối ASEAN, EU có rất nhiều dấu ấn để lại đó, trong khi Đông Dơng trớc
đây là thuộc địa của Pháp, Thái Lan và Singapore là thuộc địa của Anh, Indonesia và
Malaisia, Philippines là thuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, do vậy đối với
khu vực này EU có mối quan tâm nhất định, bởi vì trong khi châu Phi ngày càng
mất ổn định về chính trị, chiến tranh xảy ra liên miên; châu Mỹ Latinh có sự cản trở
của Mỹ thì chỉ còn châu á, mà khu vực Biển Đông là nơi có sự phát triển mạnh mẽ
nhất và rất nhiều tiềm năng cha khai thác. Đồng thời nó là bàn đạp có thể nhảy vào
hai thị trờng lớn đông dân là Trung Quốc và ấn Độ, chính điều này càng tăng sức
hấp dẫn của thị trờng khu vực ASEAN đối với EU.
Việt Nam là một nớc có quan hệ hợp tác với một số nớc EU rất thân thiết, trong
chiến tranh chống Mỹ rất nhiều các nớc hiện nay là thành viên của EU đã lên tiếng
ủng hộ Việt Nam, công nhận độc lập chủ quyền của Việt Nam và đã thành lập mối
quan hệ hữu nghị trớc năm 1975, trong đó có Pháp, Anh, và Thụy Điển, Đan Mạch,
Đức. Họ rất ngỡng mộ Việt Nam trong trận chiến này và có một tình cảm đặc biệt
đối với ta. Đã có nhiều nớc nh Pháp, Anh, Đức đã xoá nợ dần dần cho Việt Nam,
đồng thời có một số nớc nh Đan Mạch, Phần Lan, Thụy Điển hỗ trợ ta trong việc
xoá đói giảm nghèo, công tác giáo dục và xây dựng lại cơ sở hạ tầng sau chiến
tranh. Gần đây Thủ tớng Chính phủ Việt Nam đã đi thăm các nớc Bắc Âu để thúc
đẩy quan hệ hợp tác với bạn, tiếp đó là sự cho phép các mặt hàng thuỷ hải sản của ta
đợc xuất khẩu vào châu Âu của EU. Đó là những tình cảm mà ta cần phải giữ gìn và
ngày càng phát huy, tăng cờng quan hệ hợp tác để thắt chặt tình hữu nghị này.
1.4.2. Những khó khăn:
ớc Pháp là một minh chứng điển hình. Ông đã từng nghĩ đến một Châu Âu thống
nhất với một bộ luật Châu Âu một đồng tiền chung Châu Âu, các đơn vị đo lờng,
các qui tắc Châu Âu và ông ta đã thất bại trong việc thực hiện mơ ớc chung lành
mạnh đó bằng ý đồ sử dụng vũ lực để có một Châu Âu liên kết dới sự thống trị của
ngời Pháp.
18
Cho đến sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất ngoại trởng Pháp Aristide Briand mới
đề xuất trớc Đại Hội đồng Hội Quốc Liên ý tởng cụ thể về việc thành lập một liên
hiệp Châu Âu mang thể chế liên bang. Nhng ý kiến này không gây đợc tiếng vang
và cha kịp có những bàn bạc cụ thể thì thế chiến lần thứ hai ập đến nh là hậu quả của
một ý tởng ngông cuồng muốn thống nhất Châu Âu bằng bạo lực dới sự cai quản
của một quốc gia - dân tộc tực coi mình là thợng đẳng - Đức quốc xã.
Phải đến những năm 40 của thế kỷ XX sau khi thế chiến kết thúc, mới xuất hiện một
phong trào lành mạnh ủng hộ việc tạo dựng một Châu Âu nhất thể hoá. Mặc dù vậy,
chỉ sau khi vấn đề nớc Đức đợc đặt ra sau thế chiến thứ hai cùng với nguyện vọng
gìn giữ hoà bình Châu Âu và sự căng thẳng trong quan hệ Pháp - Đức về vùng Sarre
gây trở ngại cho tiến trình thống nhất Châu Âu thì ý tởng liên kết hoá Châu Âu mới
đợc thúc đẩy để sau đó đợc thực hiện trong thực tế. Cộng đồng than và thép Châu
Âu (ECSC) ra đời ngày 18 tháng 4 năm 1951 với sáu nớc thành viên là Pháp, Đức,
Bỉ, Hà Lan, Luxembourg, và Italia là cột mốc đầu tiên đánh dấu Châu Âu bắt đầu
tập họp lại một cách lành mạnh về tổ chức. Tuy nhiên tiến trình liên kết Châu Âu chỉ
thực sự bắt đầu khi đại diện sáu nớc thành viên ECSC ký các hiệp định Roma chính
thức thành lập Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC) và Cộng đồng năng lợng
nguyên tử Châu Âu (Euratom) với t tởng trung tâm là hình thành một thị trờng rộng
lớn ở Châu Âu coi nh một công cụ phối hợp và hoà nhập các chính sách kinh tế của
các nớc thành viên. Đến cuộc họp thợng đỉnh giữa các vị nguyên thủ quốc gia các
thành viên của châu Âu năm 1972 tại Paris thì lần đầu tiên thuật ngữ EU đợc nhắc
tới. Sự ra đời các cộng đồng Châu Âu đã đáp ứng đợc nhu cầu tạo lập không gian
không biên giới cho việc tự do lu chuyển các nguồn lực và sản phẩm trong toàn
Châu Âu.
Tiến trình liên kết hoá Châu Âu đang đợc thực hiện thắng lợi, những thời cơ và
thách thức đang hiện diện trớc một Liên hiệp Châu Âu sẽ bớc vào thế kỷ XXI trong
t cách một tổ chức mạnh hơn và mở rộng hơn. Hiệp định Amsterdam đã tăng cờng
một bớc đáng kể về các mặt tăng cờng sức mạnh, hoàn thiện khả năng trong các
hoạt động đối ngoại và cải cách khuôn khổ thiết chế cho Liên hiệp Châu Âu trớc khi
bớc vào giai đoạn mới có ý nghĩa quyết định của tiến trình liên kết.
Gần nửa thế kỷ hội nhập của châu Âu đã có một tác động sâu sắc tới sự phát triển
của lục địa và cách suy nghĩ của ngời dân trên lục địa. Nó cũng thay đổi cán cân
quyền lực. Tất cả các Chính phủ, bất kể thuộc hình thái chính trị nào, ngày nay đều
nhận thức đợc rằng kỷ nguyên của chủ quyền quốc gia tuyệt đối đã qua đi. Chỉ có
thông qua liên kết lực lợng và nỗ lực hớng tới một căn cớc chung - trích Hiệp ớc
về Cộng đồng Than và Thép châu Âu - thì các quốc gia châu Âu cũ mới tiếp tục đợc
hởng tới sự phát triển kinh tế xã hội và duy trì đợc ảnh hởng của mình trên thế giới.
Cơ cấu của EU: EU là từ viết tắt tiếng Anh của European Union nghĩa là Liên
minh châu Âu. Nó bao gồm 15 nớc thành viên là: Anh, Pháp, Đức, Italia, Tây Ban
Nha, Luxembourg, Hà Lan, Thụy Điển, Đan Mạch, Bỉ, áo, Hy Lạp, Phần Lan, Ailen
và Bồ Đào Nha. Cơ cấu của EU đợc xây dựng trên ba thành phần cơ bản chính là
20
Cộng đồng chung châu Âu (European Community), chính sách chung về an ninh và
đối ngoại (Common foreign and security policy), đồng hợp tác trong vấn đề t pháp
và nội vụ (Cooperation in justice and home affairs).
Các điều khoản chủ yếu trong hiệp ớc của EU đợc dựa trên các nguyên tắc cơ bản
sau đây:
- Lơng thực chung;
- Sửa đổi Hiệp ớc EEC thành EC (European Community), bao gồm liên hiệp kinh tế
và tiền tệ, liên hiệp về thuế quan, thị trờng đơn nhất, chính sách nông nghiệp chung,
chính sách hạ tầng và vấn đề công dân của Liên hiệp.
- Chính sách về an ninh và đối ngoại (CFSP).
- Hợp tác về các vấn đề pháp luật và nội vụ;
- Tài chính chung;
cực về kinh tế, khoa học kỹ thuật gồm Mỹ, EU, Nhật Bản, trong số 7 nớc công
nghiệp phát triển hàng đầu trên thế giới thì EU đã góp mặt với 4 nớc, điều này cho ta
thấy đợc phần nào sức mạnh kinh tế của tổ chức này. Về thơng mại, với chỉ vẻn vẹn
có khoảng hơn 370 triệu ngời (6% dân số của thế giới), liên minh châu Âu đã chiếm
tới một phần năm thơng mại của toàn thế giới, đặc biệt khi các nớc đợc thống nhất
bởi một quyết định về thơng mại thì lợi thế này chắc chắn sẽ tăng lên (xem hình
minh hoạ).
Hình 1: Thị phần thơng mại hàng hoá của EU trên thế giới
Ngoài ra các chỉ số phát triển khác đều rất cao, nh mức sống thì quả thật EU là miền
đất hứa cho nhiều ngời, là một mô hình mà hầu hết các nớc khác trên thế giới đều h-
ớng tới, với mức GDP/ngời là rất cao, có nớc vợt cả Mỹ và Nhật Bản, tỷ lệ thất
nghiệp cũng đã giảm dần trong những năm gần đây. Một đặc điểm nổi bật nữa ở các
nớc EU trong thời gian vừa qua là kinh tế của các nớc của các nớc đều tăng trởng,
tuy cao thấp khác nhau, nhng ổn định. Ví dụ, Italia có mức kinh tế tăng trởng thấp
nhất trong khối, nhng hiện nay đang đi lên rõ rệt: Nếu GDP năm 2008 tăng 0,7%,
thì năm 2009 tăng gần gấp đôi (1,3%). Đạt đợc nh vậy theo các chuyên gia kinh tế
EU, là nhờ sự điều hành, phối hợp thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế xã hội
chung của các quốc gia và ban lãnh đạo khối EU.
Để trở thành một trung tâm kinh tế vững mạnh trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã
hội hiện nay của mình, EU đã nêu ra 3 mục tiêu cơ bản:
53,1
9,6
18,1
EU Mỹ
Nhật Bản Phần còn lại
19,2
22
- Bảo đảm các điều kiện tổ chức kinh tế, tài chính, tiền tệ để phát triển nội bộ xã hội
EU.
Tạo ra các tiền đề để mở rộng biên giới EU sang Trung và Đông Âu rồi tới các nớc
doanh của doanh nghiệp, cho sự lựa chọn giá cả tối u cho ngời tiêu dùng, tạo ra sự
cạnh tranh bình đẳng giữa các nền kinh tế trong liên minh, và đồng EURO sẽ trở
23
thành đồng tiền quốc tế mạnh liên, sẽ trở thành một đối trọng to lớn đối với đồng
USD và đồng Yên Nhật, góp phần tăng cờng vai trò kinh tế của các nớc EU trên thị
trờng tài chính - tiền tệ thế giới.
Ngoài ra đồng tiền chung EURO sẽ thúc đẩy các nớc thành viên tham gia EMU phải
điều chỉnh chính sách tài khoá để phù hợp với chính sá ch tiền tệ chung, để đáp
ứng các đòi hỏi trong mục tiêu phát triển đặc thù của mình. Việc các nớc không còn
cơ hội sử dụng những chính sách tiền tệ riêng để đối phó với những vấn đề nh chu
kỳ kinh doanh và cơ cấu kinh tế, điều đó buộc từng quốc gia thành viên trong liên
minh phải cải cách thị trờng lao động, thị trờng sản phẩm thúc đẩy quá trình cải tiến
áp dụng công nghệ mới, cải cách cơ cấu kinh tế đất nớc, nhanh chóng tăng cờng sức
mạnh cạnh tranh trong liên minh.
Mặc dù đồng EURO đợc xây dựng chủ yếu phục vụ liên kết kinh tế châu Âu, nhng
đồng EURO ra đời sẽ có nhiều tác động đối với nền kinh tế thế giới. Bởi vì, khi
đồng EURO ra đời, nó sẽ đánh dấu một sự thống nhất chính sách tiền tệ của các nớc
EU và sự hội nhập toàn diện để trở thành một thị trờng duy nhất về dịch vụ tài
chính. Do qui mô thơng mại của EU tơng đối lớn nên quá trình liên kết kinh tế của
khối này sẽ có nhiều tác động đến các nền kinh tế khác. Quá trình liên kết kinh tế
của EU đã diễn ra từ lâu và đã tác động đến tơng đối hoàn chỉnh ở nhiều lĩnh vực
(thơng mại, di chuyển vốn, lao động, qui chế, luật lệ) của nền kinh tế thế giới.
Một trong những đặc điểm quan trọng nhất của nền kinh tế thế giới hiện nay là quá
trình khu vực hoá đang đợc đẩy mạnh cha từng thấy. Trong đó, tiến trình thống nhất
tiền tệ châu Âu sẽ đẩy mạnh hơn quá trình khu vực hoá trong nền kinh tế thế giới.
Việc các nớc EU và các nớc trong Hiệp hội Mậu dịch tự do châu Âu (EFTA) ký kết
thành lập Không gian kinh tế châu Âu (EEA) sẽ tạo ra một thị trờng thống nhất
giữa 15 nớc EU và 4 nớc thành viên khác của châu Âu với không gian trải dài từ Bắc
cực đến Địa Trung Hải, từ Đại Tây Dơng đến Trung Âu. EEA là liên minh kinh tế
mở, cho phép các nớc châu Âu khác tiếp tục tham gia. Hiện nay khối này sẽ giữ
4
5
1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999
Lạm phát của EU Lạm phát của Mỹ
Lạm phát của Nhật Bản
25